SKKN Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học Chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” Sinh học 11 tại Trường THPT Đô Lương 2

Trong những năm gần đây, cuộc cách mạng 4.0 về sản xuất thông minh dựa trên các thành tựu đột phá trong các lĩnh vực công nghệ khác nhau mà nền tảng chủ yếu là công nghệ số đang bùng nổ mạnh mẽ. Trung tâm của cuộc cách mạng đó là công nghệ thông tin, internet kết nối vạn vật, nó không chỉ giúp con người giao tiếp với nhau mà còn giúp con người giao tiếp với đồ vật và đồ vật giao tiếp với nhau. Cuộc cách mạng này đã ảnh hưởng tới mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội, nó làm cho nền kinh tế đang chuyển dần sang kinh tế số, nền công nghiệp cũng chuyển thành công nghiệp số…kéo theo năng suất sản xuất tăng cao.

Tuy nhiên, để có thể áp dụng được nền sản xuất thông minh đó vào thực tiễn thì đòi hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng cao. Vì vậy mà nhiệm vụ đặt ra đối với ngành giáo dục đào tạo là cần phải đổi mới để thích ứng thời cuộc, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng trong môi trường công nghệ số. Để đáp ứng nhu cầu đó của xã hội, nền giáo dục Việt Nam đang ngày càng chuyển hướng lấy học sinh làm trung tâm, chủ thể của quá trình dạy học, chú trọng rèn luyện năng lực, phẩm chất người học, chuyển từ dạy học nội dung sang dạy phương pháp để học sinh tự tìm tòi và lĩnh hội kiến thức, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, từ khi đại dịch Covid-19 xuất hiện đã làm gián đoạn quá trình dạy học ở hầu hết các địa phương thì hình thức dạy học trực tuyến trở thành tối ưu trong dạy học và việc ứng dụng công nghệ thông tin là một phần tất yếu. Thông qua dạy học trực tuyến đã giúp giáo viên tiếp xúc với công nghệ thông tin nhiều hơn, nâng cao năng lực cho bản thân, kích thích giáo viên tích cực đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, học sinh cũng được học tập trong môi trường số, giao tiếp qua các phần mềm công nghệ nên có cơ hội phát triển và nâng cao năng lực số. Nghiên cứu chủ đề “Tiêu hóa ở động vật”, Sinh học 11 chúng tôi nhận thấy nội dung kiến thức dễ dàng liên hệ thực tiễn, thuận lợi trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học nhằm phát triển năng lực số cho học sinh. Từ những lí do trên, chúng tôi đã nghiên cứu đề tài: Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” Sinh học 11 THPT nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Sinh học nói riêng và chương trình THPT nói chung.

pdf 59 trang Giang Thanh 28/11/2025 2210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học Chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” Sinh học 11 tại Trường THPT Đô Lương 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học Chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” Sinh học 11 tại Trường THPT Đô Lương 2

SKKN Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học Chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” Sinh học 11 tại Trường THPT Đô Lương 2
 SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
 TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 2
 --------------------
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
 Tên đề tài:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC
 CHỦ ĐỀ ‘‘TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT’’ SINH HỌC 11 -THPT
 LĨNH VỰC : SINH HỌC
 Tác giả: Nguyễn Minh Hà; Nguyễn Thị Nguyệt
 Tổ: Khoa học tự nhiên
 Năm thực hiện: 2021- 2022
 Số điện thoại: 0986.471.013; 0399.111.154
 Nghệ An, tháng 3 năm 2022 MỤC LỤC
 Tiêu đề Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Đối tượng nghiên cứu 1
4. Giả thuyết của đề tài 2
5. Phạm vi nghiên cứu 2
6. Phương pháp nghiên cứu 2
7. Đóng góp của đề tài 2
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 3
1.1.Tổng quan nghiên cứu về năng lực số 3
1.1.1. Trên thế giới 3
1.1.2. Ở Việt Nam 3
1.2. Cơ sở lí luận về năng lực số 4
1.2.1. Năng lực số trong dạy học 4
1.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 7
1.2.3. Mối quan hệ giữa ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực số 10
1.3. Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực số cho HS ở trường 11
THPT.
Chương 2: Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Tiêu hóa ở động 15
vật”, Sinh học 11 –THPT nhằm phát triển năng lực số cho học sinh.
2.1. Cấu trúc chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” 15
2.2. Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” theo hướng 15
phát triển năng lực số.
2.2.1. Quy trình chung thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển 15
năng lực số cho học sinh. 2.2.2. Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” theo 16
hướng phát triển năng lực số cho học sinh
2.3. Tổ chức dạy học chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” nhằm nâng cao năng 27
lực số cho học sinh.
2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị 27
2.3.2. Tổ chức học tập trên lớp 31
2.4. Kiểm tra đánh giá 34
2.4.1. Đánh giá quá trình học tập chủ đề 34
2.4.2. Đánh giá qua bài kiểm tra trắc nghiệm trên azota 35
2.4.3. Đánh giá mức độ hình thành và phát triển năng lực số sau khi học 39
tập chủ đề
2.5. Đánh giá hiệu quả SKKN. 39
2.5.1. Đối với giáo viên 39
2.5.2. Đối với học sinh 40
Phần III: Kết luận và kiến nghị 44
3. 1. Kết luận. 44
3.2. Kiến nghị. 44
Tài liệu tham khảo 45
Phụ lục DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
 GV Giáo viên
 HS Học sinh
 NL Năng lực
 SGK Sách giáo khoa
 THPT Trung học phổ thông
 CNTT Công nghệ thông tin
CNTT -TT Công nghệ thông tin- truyền thông Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
 1. Lý do chọn đề tài
 Trong những năm gần đây, cuộc cách mạng 4.0 về sản xuất thông minh dựa
trên các thành tựu đột phá trong các lĩnh vực công nghệ khác nhau mà nền tảng
chủ yếu là công nghệ số đang bùng nổ mạnh mẽ. Trung tâm của cuộc cách mạng
đó là công nghệ thông tin, internet kết nối vạn vật, nó không chỉ giúp con người
giao tiếp với nhau mà còn giúp con người giao tiếp với đồ vật và đồ vật giao tiếp
với nhau. Cuộc cách mạng này đã ảnh hưởng tới mọi mặt của đời sống kinh tế, xã
hội, nó làm cho nền kinh tế đang chuyển dần sang kinh tế số, nền công nghiệp
cũng chuyển thành công nghiệp số kéo theo năng suất sản xuất tăng cao. Tuy
nhiên, để có thể áp dụng được nền sản xuất thông minh đó vào thực tiễn thì đòi hỏi
phải có nguồn nhân lực chất lượng cao. Vì vậy mà nhiệm vụ đặt ra đối với ngành
giáo dục đào tạo là cần phải đổi mới để thích ứng thời cuộc, đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao đáp ứng trong môi trường công nghệ số. Để đáp ứng nhu cầu đó
của xã hội, nền giáo dục Việt Nam đang ngày càng chuyển hướng lấy học sinh làm
trung tâm, chủ thể của quá trình dạy học, chú trọng rèn luyện năng lực, phẩm chất
người học, chuyển từ dạy học nội dung sang dạy phương pháp để học sinh tự tìm
tòi và lĩnh hội kiến thức, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, từ khi đại dịch Covid-19 xuất hiện đã làm gián
đoạn quá trình dạy học ở hầu hết các địa phương thì hình thức dạy học trực tuyến
trở thành tối ưu trong dạy học và việc ứng dụng công nghệ thông tin là một phần
tất yếu. Thông qua dạy học trực tuyến đã giúp giáo viên tiếp xúc với công nghệ
thông tin nhiều hơn, nâng cao năng lực cho bản thân, kích thích giáo viên tích cực
đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, học sinh cũng được học tập
trong môi trường số, giao tiếp qua các phần mềm công nghệ nên có cơ hội phát
triển và nâng cao năng lực số.
 Nghiên cứu chủ đề “Tiêu hóa ở động vật”, Sinh học 11 chúng tôi nhận thấy
nội dung kiến thức dễ dàng liên hệ thực tiễn, thuận lợi trong việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào dạy học nhằm phát triển năng lực số cho học sinh.
 Từ những lí do trên, chúng tôi đã nghiên cứu đề tài: Phát triển năng lực số
cho học sinh thông qua dạy học chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” Sinh học 11 –
THPT nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Sinh học nói riêng và
chương trình THPT nói chung.
 2. Mục đích đề tài
 Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề “Tiêu hóa ở
động vật” nhằm phát triển và nâng cao năng lực số cho học sinh đáp ứng xu thế
phát triển của xã hội hiện đại.
 3. Đối tượng nghiên cứu
 1 - Quá trình dạy học chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” với sự hỗ trợ của công
nghệ thông tin.
 - Năng lực số cho học sinh.
 4. Giả thuyết của đề tài
 Nếu ứng dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học và công cụ kiểm tra đánh giá
trong thiết kế và tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá chủ đề “Tiêu hóa ở động vật”
thì sẽ góp phần phát triển và nâng cao các năng lực số cho học sinh, qua đó góp
phần nâng cao hiệu quả học tập bộ môn nói riêng, các môn học và hoạt động giáo
dục nói chung.
 5. Phạm vi nghiên cứu
 - Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực số, các phần mềm, công cụ hỗ trợ
trong dạy học như Powerpoint, Facebook, Padlet, Azota 
 - Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” nhằm phát triển
năng lực số cho HS.
 - Thực nghiệm dạy học chủ đề “Tiêu hóa ở động vật”.
 6. Phương pháp nghiên cứu
 - Nghiên cứu lý thuyết:
 + Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực số, lý thuyết về ứng dụng các phần
mềm dạy học, công cụ hỗ trợ kiểm tra đánh giá 
 + Nghiên cứu cấu trúc chương trình, yêu cầu cần đạt, các tài liệu giáo
khoa về chủ đề: Tiêu hóa ở động vật.
 + Nghiên cứu quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy và tổ chức, dạy học chủ đề
theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh.
 - Nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học và phát triển năng lực số cho HS ở trường THPT.
 - Thực nghiệm sư phạm: Thực hành dạy học chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” -
Sinh học 11 với sự hỗ trợ của các phần mềm, công cụ hỗ trợ dạy học và kiểm tra
đánh giá quá trình học tập.
 7. Đóng góp của đề tài
 - Làm rõ cơ sở lí luận về năng lực số, thực trạng ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học và việc phát triển năng lực số cho HS ở trường THPT.
 - Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” với sự hỗ trợ của
công nghệ thông tin nhằm phát triển năng lực số cho HS.
 - Thu thập, điều tra và phân tích các số liệu để khẳng định hiệu quả của việc
dạy học nhằm phát triển năng lực số cho HS.
 2 Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
 Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
 1.1. Tổng quan nghiên cứu về năng lực số
 1.1.1. Trên thế giới
 Tại Châu Âu, trung tâm nghiên cứu Chung - JRC (một đơn vị trực thuộc ủy
ban Châu Âu) từ năm 2005 đã bắt đầu nghiên cứu về học tập và các kỹ năng cho kỉ
nguyên số với mục đích để hỗ trợ, làm chính sách dựa vào bằng chứng nhằm thúc
đẩy tiềm năng các công nghệ số để khuyến khích đổi mới sáng tạo trong thực hành
giáo dục và đào tạo; cải thiện truy cập tới học tập suốt đời, truyền đạt các kĩ năng
và năng lực số mới cần thiết cho mọi người dân để họ có nhiều cơ hội được tuyển
dụng làm việc, phát triển cá nhân và hòa nhập xã hội.
 Tiếp đó, qua nhiều năm nghiên cứu cho tới năm 2017, Ủy ban Châu Âu đã
xuất bản cuốn “DigComp 2.1 the digital competence framework for citizens with
eight proficiency levels and examples of use” dịch sang tiếng Việt là “ Khung năng
lực số cho các công dân với 8 mức thông thạo và các ví dụ sử dụng”. Cũng năm
2017, văn phòng xuất bản của Liên Minh Châu Âu cũng đã xuất bản “Khung năng
lực số cho các nhà giáo dục của Châu Âu DigCompEdu”.
 Đến năm 2018, 2019 các tổ chức như UNESCO, UNICEF đã có các nghiên
cứu sâu hơn về khái niệm năng lực số, khung năng lực số cho GV và HS góp phần
phát triển năng lực số cho thời đại công nghệ số hiện nay.
 1.1.2. Ở Việt Nam
 Trong những năm gần đây, đặc biệt là từ năm 2020 khi đại dịch Covid bùng
phát khắp nơi làm gián đoạn công việc dạy học trực tiếp phải chuyển sang trực
tuyến thì vấn đề năng lực số, công nghệ số và chuyển đổi số được quan tâm nhiều
hơn. Cụ thể, tháng 7 năm 2021, Bộ giáo dục và đào tạo phối hợp với Đại học công
nghệ Swinbure (Úc), mạng lưới Olympia Global Network đã tiến hành hội nghị tập
huấn “Giáo dục và công nghệ trong thế kỉ 21” theo hình thức trực tuyến với sự
tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, vụ, viện, trường đại học và các thầy cô
giáo đến từ 3 tỉnh thành là Hà Nội, Nam Định và Hòa Bình. Tiếp theo đó Bộ Giáo
dục đào tạo, các Sở Giáo dục đào tạo tiến hành các đợt tập huấn, hội thảo về vấn đề
chuyển đổi số trong giáo dục cho GV các trường đại học, THPT nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả dạy học trong thời đại mới.
 Tuy nhiên hiện nay ở Việt Nam nói chung, trên địa bàn Nghệ An nói riêng
chưa thấy các đề tài nghiên cứu về giải pháp nhằm phát triển năng lực số cho HS ở
cấp THPT mà chỉ có một số nghiên cứu về phát triển năng lực số cho các doanh
nghiệp, sinh viên các trường đại học, cao đẳng. Đây là lí do để chúng tôi nghiên
cứu đề tài nhằm góp một phần nhỏ làm tăng hiệu quả phát triển năng lực số cho HS
ở cấp THPT.
 3 1.2. Cơ sở lí luận về năng lực số
 1.2.1. Năng lực số trong dạy học
 1.2.1.1. Khái niệm năng lực số, thiết bị kĩ thuật số, công nghệ số và sản
phẩm số
 * Năng lực số:
 Theo UNESCO (2018), năng lực số là khả năng truy cập, quản lý, hiểu, tích
hợp, giao tiếp, đánh giá và sáng tạo thông tin một cách an toàn, hợp lý thông qua
công nghệ kĩ thuật số để phục vụ cho các công việc từ đơn giản đến phức tạp cũng
như khởi nghiệp.
 Theo UNICEF (2019), năng lực số đề cập đến kiến thức, kĩ năng và thái độ
cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới số ngày càng lớn
mạnh trên phạm vi toàn cầu.
 Năng lực số là tổng hợp của năng lực sử dụng máy tính, năng lực công nghệ
thông tin, năng lực thông tin và năng lực truyền thông.
 * Thiết bị kĩ thuật số: là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn,
thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất,
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
 * Công nghệ số là các công cụ, các hệ thống, thiết bị và tài nguyên điện tử
tạo ra, lưu trữ và xử lý dữ liệu.
 * Sản phẩm số là sản phẩm được tạo ra bởi công nghệ kĩ thuật số.
 1.2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh
 Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển
năng lực số cho học sinh:
 Thứ nhất là năng lực số chịu ảnh hưởng nhiều hơn của việc sử dụng công
nghệ hơn là tiếp cận, chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh gia đình và nhà trường trong
đầu tư các thiết bị công nghệ cho học sinh.
 Thứ hai là khả năng khai thác các chức năng của thiết bị công nghệ, phần
mềm công nghệ.
 Thứ ba là kĩ năng số chịu ảnh hưởng của số năm tiếp cận với thiết bị và phần
mềm công nghệ.
 Thứ tư là việc giáo viên ứng dụng CNTT - TT có mối tương quan tích cực
với trình độ kĩ năng số của học sinh, cụ thể nếu nhà trường muốn phát triển năng
lực số cho học sinh thì cần đầu tư và đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ
trợ tích hợp CNTT- TT trong giảng dạy.
 1.2.1.3. Khung năng lực số cho học sinh THPT
 4 Theo khung năng lực của UNESCO (2019), khung năng lực của học sinh
trung học gồm 7 miền năng lực với 26 năng lực thành phần. Cụ thể như sau:
Miền năng Năng lực thành phần
 lực
 1.1. Sử dụng thiết bị phần cứng
1. Sử dụng Xác định và sử dụng được các chức năng, tính năng thiết bị phần
các thiết cứng của thiết bị số
bị kĩ thuật
 1.2. Sử dụng phần mềm trong thiết bị số
số
 Biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và nội dung số cần thiết, sử dụng
 đúng cách các phần mềm của thiết bị số.
 2.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số
 Xác định được thông tin cần tìm, tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và
 nội dung trong môi trường số, truy cập đến chúng và điều hướng
 giữa chúng.
 2.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
2. Kĩ năng
về thông Phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy, xác thực của các nguồn
tin và dữ dữ liệu, thông tin và nội dung số.
liệu Phân tích, diễn giải và đánh giá đa chiều các dữ liệu, thông tin và nội
 dung số.
 2.3. Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số
 Tổ chức lưu trữ, truy xuất được các dữ liệu, thông tin và nội dung số
 trong môi trường số.
 3.1. Tương tác thông qua các thiết bị số
 Tương tác thông qua công nghệ và thiết bị số, lựa chọn được phương
 tiện số phù hợp cho ngữ cảnh sử dụng
 3.2. Chia sẻ thông qua công nghệ số
 Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số với người khác thông qua
 công nghệ số phù hợp.
 Đóng vai trò là người chia sẻ thông tin từ nguồn thông tin đáng tin
 cậy.
3. Giao
tiếp và 3.3. Tham gia với tư cách công dân qua công nghệ số
hợp tác Tham gia vào xã hội thông qua sử dụng các dịch vụ số.
 Sử dụng công nghệ số phù hợp để thể hiện quyền công dân và tìm
 5 kiếm công nghệ phát triển bản thân
 3.4. Hợp tác thông qua công nghệ số
 Sử dụng các công cụ và công nghệ số trong hoạt động hợp tác, cùng
 kiến tạo tài nguyên và kiến thức.
 3.5. Chuẩn mực giao tiếp
 Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và biết cách sử dụng các
 chuẩn mức đó trong công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
 Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể.
 3.6. Quản lý định danh cá nhân
 Tạo, quản lý và bảo vệ được thông tin định danh cá nhân trong môi
 trường số, bảo vệ được hình ảnh cá nhân và xử lý được dữ liệu tạo ra
 4.1. Phát triển nội dung số
 Tạo và chỉnh sửa nội dung kĩ thuật số ở các định dạng khác nhau, thể
 hiện được bản thân thông qua các phương tiện số.
 4.2. Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số
4. Sáng Sửa đổi, tinh chỉnh và cải tiến, tích hợp thông tin, nội dung vào kiến
tạo sản thức đã có nhằm tạo ra sản phẩm phù hợp.
phẩm số 4.3. Bản quyền
 Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với dữ liệu,
 thông tin và nội dung số.
 4.4. Lập trình
 Viết các chỉ dẫn cho hệ thống máy tính nhằm giải quyết vấn đề hoặc
 thực hiện nhiệm vụ cụ thể
 5.1. Bảo vệ thiết bị
 Bảo vệ các thiết bị và nội dung số.
 Hiểu về các rủi ro và đe dọa trong môi trường số.
5. An toàn Biết về các biện pháp an toàn và bảo mật, chú ý đến độ tin cậy và
kĩ thuật số quyền riêng tư.
 5.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư.
 5.3. Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất
 Có các biện pháp phòng tránh các tác động tiêu cực tới sức khỏe và
 các mối đe dọa thể chất và tinh thần khi khai thác và sử dụng công
 6 nghệ số.
 5.4. Bảo vệ môi trường
 Hiểu về tác động/ ảnh hưởng của công nghệ số đối với môi trường và
 có các hành vi sử dụng công nghệ số đảm bảo không gây hại đến môi
 trường.
 6.1. Giải quyết các vấn đề kĩ thuật
 Xác định các vấn đề kĩ thuật khi vận hành thiết bị số và giải quyết
 được các vấn đề này.
 6.2. Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ
 Đánh giá, phân tích nhu cầu từ đó xác định, lựa chọn, sử dụng công
 cụ số và giải pháp công nghệ tương ứng; điều chỉnh và tùy chỉnh môi
 trường số theo nhu cầu cá nhân.
6. Giải
quyết vấn 6.3. Sử dụng sáng tạo thiết bị số
đề Sử dụng các công cụ và công nghệ số để tạo ra kiến thức, cải tiến các
 quy trình và sản phẩm.
 6.4. Xác định thiếu hụt về năng lực số
 Hiểu về những thiếu hụt cần phát triển trong năng lực số của bản
 thân, có thể hỗ trợ người khác phát triển năng lực số.
 6.5. Tư duy máy tính
 Diễn đạt được các bước xử lý một vấn đề bằng thuật toán.
 7.1. Vận hành những công nghệ số đặc trưng trong những lĩnh vực
7. Năng đặc thù
lực định Xác định và sử dụng được các công cụ và công nghệ số chuyên biệt
hướng cho một lĩnh vực cụ thể.
nghề
 7.2. Diễn giải, thao tác với dữ liệu và nội dung kĩ thuật số cho một
nghiệp
 lĩnh vực đặc thù
liên quan
 Hiểu, phân tích và đánh giá được dữ liệu chuyên ngành, thông tin và
 nội dung số cho 1 lĩnh vực trong môi trường số.
 1.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
 1.2.1.1. Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
 CNTT tạo điều kiện để đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục, đáp ứng
mục tiêu học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập. Cụ thể có nhiều hình thức học
tập khác nhau như: dạy học trực tiếp hoàn toàn, dạy học trực tiếp có ứng dụng
CNTT, dạy học trực tuyến hỗ trợ trực tiếp, dạy học trực tuyến hoàn toàn. CNTT
 7 còn hỗ trợ GV chuẩn bị việc dạy học, giáo dục, xây dựng kế hoạch dạy học, giáo
dục thông qua sử dụng các phần mềm, học liệu số tạo ra các bài giảng đa phương
tiện kích thích hứng thú và hiệu quả học tập của học sinh.
 CNTT tạo điều kiện học tập đa dạng cho học sinh, tạo điều kiện để học sinh
khám phá tích cực và chủ động nguồn tri thức, kích thích hứng thú học tập của học
sinh, khuyến khích học sinh tư duy dựa trên nền tảng khám phá, thử nghiệm, có cơ
hội phát triển năng lực thực tiễn, các kĩ năng phức tạp, năng lực tổng hợp thông
qua các hình thức học tập khác nhau.
 CNTT hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phẩm chất, năng lực HS một
cách thuận lợi và hiệu quả trong việc tìm kiếm, thiết kế, biên tập học liệu, tổ chức
dạy học và kiểm tra đánh giá thông qua các thiết bị, phần mềm công nghệ.
 Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV: hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ
năng dạy học, quản lý lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học và giáo dục; giúp
GV sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, công cụ phần mềm một
cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục.
 1.2.2.2. Một số thiết bị, phần mềm công nghệ sử dụng trong dạy học
 a. Thiết bị Công nghệ:
 Thiết bị công nghệ là một nhóm hay một dòng sản phẩm cố định có khả
năng xử lý dữ liệu và truyền tải thông tin dữ liệu qua lại giữa những người sử dụng.
 Các thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ dạy học như: tivi, máy chiếu, máy vi
tính, điện thoại thông minh có kết nối internet 
 b. Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh THPT:
 Khi sử dụng các thiết bị công nghệ như máy tính, điện thoại thông minh
phục vụ dạy học, GV và HS sẽ tiến hành khai thác, sử dụng các phần mềm máy
tính. Các phần mềm này vừa có thể hỗ trợ hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động
học tập của HS (phần mềm Powerpoint) vừa có thể tạo ra nguồn học liệu số, sản
phẩm học tập phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục (như phần mềm MS Word).
Cụ thể, có thể hệ thống một số phần mềm và mục đích sử dụng của chúng như sau:
 Phần mềm Thiết kế, biên Hỗ trợ kiểm Hỗ trợ quản lý Hỗ trợ dạy
 tập kế hoạch tra đánh giá học sinh học trực
 dạy học tuyến
Microsoft x
Powerpoint
Video Editor x
Yenka x
Google Form x
 8 Kahoot x
 Google x x x
 Classroom
 Azota x x
 Padled x x x
 Onenote x x
 Zalo x
 Facebook x
 Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chủ yếu sử dụng và hướng
 dẫn học sinh khai thác các phần mềm sau: Powerpoint trong thiết kế sản phẩm học
 tập; Facebook trong hỗ trợ chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh, trao đổi thảo luận
 giữa các học sinh trong nhóm; Padlet để hỗ trợ học sinh nạp sản phẩm, theo dõi và
 đánh giá sản phẩm lẫn nhau; Azota để kiểm tra đánh giá kết quả học tập chủ đề.
* Powerpoint:
 - PowerPoint là một phần mềm trình chiếu trong bộ công cụ Microsoft Office, nó
 ra đời với mục đích chính là phục vụ các buổi thuyết trình, thay thế cho bảng và
 phấn, cho phép người dùng tạo ra những Slide để thể hiện những thông điệp với
 các hiệu ứng xuyên suốt.
 - PowerPoint là công cụ vô cùng hữu ích khi được sử dụng rộng rãi và có nhiều
 công dụng tuyệt vời như:
 + Giúp các doanh nghiệp tạo các bài thuyết trình cho sản phẩm và dịch vụ của
 mình.
 + Giúp các tổ chức giáo dục tạo bài giảng trực quan cho lớp học.
 + Sử dụng với mục đích cá nhân như lập bản đồ tư duy hay trình chiếu ảnh gia
 đình.
 + Tạo bài trình bày trong những sự kiện như đám cưới, lễ kỷ niệm hay cuộc họp
 mặt gia đình.
 + Tạo bài thuyết trình cho các dự án, ngân sách và tài chính.
 + Tạo chứng chỉ, lịch, báo cáo, sơ đồ, biểu đồ, poster cho bất kỳ ngành nào.
* Facebook:
- Facebook là một phương tiện truyền thông xã hội và dịch vụ mạng xã hội trực tuyến
thành lập vào năm 2004 đã thu hút hàng tỉ người trên thế giới tham gia và tương tác.
Đây là nơi kết nối mọi người ở mọi nơi lại với nhau, nơi các thành viên tương tác với
nhau như chat, tải hình ảnh, video lên, bình luận thể hiện ý kiến cá nhân 
 9 - Facebook có một số tính năng giúp hỗ trợ cho việc dạy học:
+ Cho phép tạo các nhóm lớp, nhóm tổ để thông báo, trao đổi và thảo luận nhiệm vụ
học tập. Cho phép trò chuyện và tương tác với bạn bè, thầy cô mọi nơi mọi lúc chỉ cần
có thiết bị được kết nối internet.
+ Cho phép GV chia sẻ các thông tin hữu ích phục vụ cho học tập như video, bài giảng,
tài liệu, cho phép học sinh nạp bài tập 
+ Cho phép tạo khảo sát, thăm dò có ý kiến ngay trên tường cá nhân
* Padlet:
- Padlet là một ứng dụng web 2.0 miễn phí, có chức năng chính là tạo một giao diện để
HS và GV cùng tương tác trực tuyến; GV có thể chia sẻ nguồn học liệu: văn bản, video,
hình ảnh, đường link trang web, ; HS có thể chia sẻ, cập nhật và lưu trữ các sản phẩm
học tập: hình ảnh, video, phiếu học tập, phiếu đánh giá, 
- Cách thức thực hiện:
+ GV tạo trang Pallet, tạo “bức tường” dành riêng cho lớp học; thực hiện đăng tải
thông báo, tài liệu, học liệu số cho HS, thực hiện chia sẻ liên kết và phân quyền truy
cập vào trang thông tin lớp học cho HS.
+ HS tham gia vào trang thông tin lớp học để xem thông báo của GV; xem và tải về
các tài liệu, học liệu số; thực hiện nộp bài tập theo yêu cầu của GV, đánh giá sản phẩm
học tập của nhau 
*Azota:
- Azota là ứng dụng giao và chấm bài tập online mới, được sáng tạo ra nhằm hỗ trợ các
thầy cô giáo trong việc kiểm tra hiệu quả học tập của học sinh.
- Một số ưu điểm của Azota:
+ Tiết kiệm thời gian giao và chấm bài.
+ Thao tác đơn giản, có nhiều tiện ích so với các phần mềm khác như có thể tải nguyên
một file đề kiểm tra mà không phải soạn thảo từng câu, có thể một lúc giao bài tập cho
nhiều học sinh, điều chỉnh được số lần làm bài, việc công bố đáp án, kết quả kiểm tra
theo thời điểm thích hợp như sau khi học sinh thi xong hoặc tất cả thi xong 
+ Có thể thống kê và theo dõi kết quả học tập, giám sát quá trình làm bài kiểm tra của
học sinh.
 1.2.3. Mối quan hệ giữa ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực số
 Ứng dụng CNTT vào dạy học và phát triển năng lực số cho học sinh có mối
quan hệ chặt chẽ, gắn liền với nhau. Cụ thể:
 - Khi học sinh được tiếp cận với các thiết bị công nghệ như điện thoại thông minh,
 máy tính để hoàn thành sản phẩm học tập sẽ phát triển năng lực sử dụng các thiết
 bị kĩ thuật số, an toàn kĩ thuật số đối với thiết bị.
 10 - Khi học sinh trao đổi, thảo luận qua các phần mềm như Facebook, Zalo,
Padlet sẽ góp phần phát triển và nâng cao năng lực giao tiếp và hợp tác thông
qua môi trường số.
- Trong quá trình hoàn thành sản phẩm học tập dưới dạng bài trình chiếu
Powerpoint, video.. sẽ giúp học sinh phát triển kĩ năng tìm kiếm, duyệt thông tin và
dữ liệu, đánh giá, phân tích, quản lý dữ liệu trong môi trường số. Đặc biệt sẽ phát
triển năng lực sáng tạo ra các sản phẩm số và giải quyết vấn đề kĩ thuật đối với
thiết bị số.
- Thông qua sử dụng các phần mềm kiểm tra đánh giá như Azota, Google Forms 
sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, an toàn kĩ thuật số qua
việc đăng ký, quản lý và bảo vệ dữ liệu cá nhân 
 1.3. Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực số cho HS ở trường
THPT
 1.3.1. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho
HS.
 - Về thiết bị công nghệ và sử dụng thiết bị công nghệ của GV- HS:
+ Qua kết quả khảo sát của GV và HS (mẫu phiếu phụ lục 1 và phụ lục 2) chúng
tôi nhận thấy 100% GV và HS đều có thiết bị công nghệ số để phục vụ cho dạy học
như máy tính, điện thoại thông minh có kết nối internet.
+ Tuy nhiên, việc sử dụng thiết bị công nghệ để phục vụ cho việc dạy học của GV
và HS còn hạn chế. Một bộ phận rất lớn HS chủ yếu sử dụng các thiết bị công nghệ
để giải trí hoặc kết nối với bạn bè, chỉ một bộ phận nhỏ (khoảng 34%) là sử dụng
cho việc tìm kiếm tài liệu học tập. GV chủ yếu sử dụng các thiết bị công nghệ để
tìm kiếm tài liệu, soạn thảo các bài giảng Word và Powerpoint phục vụ dạy học
trên lớp, chỉ một bộ phận nhỏ có ứng dụng các phần mềm công nghệ vào dạy học
và kiểm tra đánh giá.
 - Về việc ứng dụng CNTT trong dạy học của GV- HS:
+ 95% HS được khảo sát cho biết các em rất hứng thú với việc GV ứng dụng các
phần mềm và thiết bị Công nghệ vào dạy học vì các giờ học đó thường rất hấp dẫn,
thú vị, làm cho cấc em yêu thích giờ học hơn, từ đó làm tăng hiệu quả học tập. Tuy
nhiên, chỉ có một số ít GV có ứng dụng các phần mềm và thiết bị công nghệ vào
dạy học (chỉ khoảng 15% GV là thường xuyên sử dụng, 83% thỉnh thoảng, 2%
chưa bao giờ sử dụng).
 1.3.2. Thực trạng phát triển năng lực số cho học sinh
 - Về mức độ GV rèn luyện các miền kĩ năng của năng lực số cho HS:
 Kết quả khảo sát theo mẫu phiếu phụ lục 1 trên 80 GV thu được kết quả như sau:
 11 Mức độ rèn luyện Thường Thỉnh Chưa bao
Miền năng lực xuyên thoảng giờ
1. Sử dụng các thiết bị kĩ thuật số như 5 46 29
máy tính, điện thoại, . (6.25%) (57.5%) (36.25%)
2. Tìm kiếm, đánh giá, quản lý thông 5 40 35
tin, dữ liệu và nội dung học liệu số (6.25%) (50%) (43.75%)
3. Giao tiếp, hợp tác trong môi trường 10 37 33
công nghệ số (12.5%) (46.25%) (41.25%)
4. Sáng tạo ra các sản phẩm số như 1 21 58
bài thuyết trình trên Powerpoint, (6.25%) (26.25%) (72.5%)
video 
5. Bảo vệ các thiết bị kĩ thuật số, dữ 6 24 50
liệu cá nhân trong môi trường số (7.5%) (30%) (62.5%)
6. Giải quyết các vấn đề về kĩ thuật 5 12 63
đối với thiết bị số (6.25%) (15%) (78.75%)
7. Định hướng nghề nghiệp liên quan 8 14 58
 (10%) (17.5%) (72.5%)
 - Về tự đánh giá mức độ đạt được ở các kĩ năng thành phần trong năng lực
số ở HS: (Theo mẫu phiếu khảo sát tại phụ lục 2 trên 80 học sinh THPT ở lớp sẽ
thực nghiệm)
 Biết, Biết, Không
Miền năng Năng lực thành phần thành chưa biết
lực thạo thành
 thạo
1. Sử dụng 1.1. Sử dụng thiết bị phần cứng 50 30 0
các thiết bị (62.5%) (37.5%) (0%)
kĩ thuật số
 1.2. Sử dụng phần mềm trong 5 40 35
 thiết bị số (6,25%) (50%) (43.75%)
 2.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ 10 50 20
 liệu, thông tin và nội dung số (12.5%) (62.5%) (25%)
2. Kĩ năng 2.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và 4 24 52
về thông nội dung số (5%) (30%) (65%)
 12 tin và dữ 2.3. Quản lý dữ liệu, thông tin và 6 25 49
liệu nội dung số (7.5%) (31.25%) (61.25%)
 3.1. Tương tác thông qua các thiết 42 38 0
 bị số (52.5%) (47.5%) (0%)
 3.2. Chia sẻ thông qua công nghệ 12 35 33
 số (15%) (43.75%) (41.25%)
3. Giao
tiếp và hợp 3.3. Tham gia với tư cách công 24 46 10
tác dân qua công nghệ số (30%) (57.5%) (12.5%)
 3.4. Hợp tác thông qua công nghệ 11 45 24
 số (13.75%) (56.25%) (30%)
 3.5. Chuẩn mực giao tiếp 12 48 20
 (15%) (60%) (25%)
 3.6. Quản lý định danh cá nhân 15 34 31
 (18.75%) (42.5%) (38.75%)
 4.1. Phát triển nội dung số 1 21 58
4. Sáng tạo (1.25%) (26.25%) (72.5%)
sản phẩm 4.2. Tích hợp và tinh chỉnh nội 1 15 64
số dung số (1.25%) (18.75%) (80%)
 4.3. Bản quyền 2 12 66
 (2.5%) (15%) (82.5%)
 4.4. Lập trình 1 11 68
 (1.25%) (13.75%) (85%)
 5.1. Bảo vệ thiết bị 10 36 34
5. An toàn (12.5%) (45%) (42.5%)
kĩ thuật số 5.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân, 15 38 27
 quyền riêng tư (18.75%) (47.5%) (33.75%)
 5.3. Bảo vệ sức khỏe tinh thần và 9 38 33
 thể chất (11.25%) (47.5%) (41.25%)
 5.4. Bảo vệ môi trường 1 15 64
 (1.25%) (18.75%) (80%)
 6.1. Giải quyết các vấn đề kĩ thuật 1 24 55
 (1.25%) (30%) (68.75%)
 6.2. Xác định nhu cầu và phản hồi 0 4 76
 13 6. Giải công nghệ (0%) (5%) (95%)
quyết vấn 6.3. Sử dụng sáng tạo thiết bị số 0 12 68
đề (0%) (15%) (85%)
 6.4. Xác định thiếu hụt về năng 0 14 66
 lực số. (0%) (17.5%) (82.5%)
 6.5. Tư duy máy tính 1 25 54
 (1.25%) (31.25%) (67.5%)
7. Năng lực 7.1. Vận hành những công nghệ 0 1 79
định số đặc trưng trong những lĩnh vực (0%) (1.25%) (98.75%)
hướng đặc thù
nghề
 7.2. Diễn giải, thao tác với dữ liệu 0 2 78
nghiệp liên
 và nội dung kĩ thuật số cho một (0%) (2.5%) (97.5%)
quan
 lĩnh vực đặc thù
 1.3.3. Nhận xét
 Qua thu thập, xử lý và phân tích các số liệu sau khảo sát, chúng tôi nhận
thấy hầu hết GV và HS đều có đầy đủ các thiết bị công nghệ số phục vụ cho việc
dạy và học. Tuy nhiên, việc khai thác, sử dụng các phần mềm dạy học của GV và
HS còn rất ít; HS tỏ ra rất hứng thú với việc GV ứng dụng CNTT vào dạy học
nhưng số lượng GV thực hiện được còn rất ít vì năng lực CNTT còn hạn chế. Đại
đa số GV mới chỉ nghe nói đến hoặc bắt đầu tìm hiểu, áp dụng việc dạy học theo
hướng phát triển năng lực số trong khi cả GV và HS đều nhận thấy tầm quan trọng
của việc rèn luyện năng lực số cho HS trong nền công nghiệp số, cuộc sống số
ngày nay. HS sử dụng thiết bị công nghệ số rất nhiều nhưng việc rèn luyện các kĩ
năng của các miền năng lực số còn hạn chế, chủ yếu là sử dụng các thiết bị phần
cứng, giao tiếp thông qua mạng xã hội chứ chưa có các kĩ năng về thông tin và dữ
liệu, sáng tạo sản phẩm số để phục vụ cho học tập và định hướng nghề nghiệp
trong tương lai.
 Xuất phát từ những thực trạng đó mà việc tổ chức dạy học và rèn luyện năng
lực số cho HS trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cần thiết, cấp bách.
 14 Chương 2: Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” Sinh học
11 –THPT nhằm phát triển năng lực số cho học sinh.
 2.1. Cấu trúc chủ đề “Tiêu hóa ở động vật”
 Chủ đề này gồm các bài 15 và 16 thuộc phần B - Chuyển hóa vật chất và
năng lượng ở động vật trong chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng với các
nội dung cơ bản:
- Khái niệm về tiêu hóa ở động vật (Bài 15)
- Tiêu hóa ở các nhóm động vật: chưa có cơ quan tiêu hóa, có túi tiêu hóa, có ống
tiêu hóa. (Bài 15)
- Tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật. (Bài 16)
 2.2. Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” theo hướng
phát triển năng lực số cho học sinh
 2.2.1. Quy trình chung thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển
năng lực số cho học sinh
 Phát triển năng lực số cho học sinh nói riêng và phát triển năng lực nói
chung là một quá trình lâu dài. Để dạy học theo hướng phát triển năng lực số cho
học sinh thì GV phải thiết kế, tổ chức các quá trình dạy học sao cho HS được thực
hiện các hoạt động học tập phù hợp với khả năng của cá nhân, kích thích được
hứng thú học tập của các em.
 Thiết kế kế hoạch bài dạy môn Sinh học theo định hướng phát triển năng lực
số cho HS cần thể hiện một cách sinh động mối liên hệ hữu cơ giữa mục tiêu, nội
dung, phương pháp và phương tiện dạy học. Để giúp GV hình dung rõ hơn về kế
hoạch bài học theo hướng phát triển năng lực số, dựa trên các tài liệu tham khảo
chúng tôi đề xuất các bước cụ thể để thiết kế kế hoạch dạy học môn Sinh học theo
hướng phát triển năng lực số như sau:
 Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
 Mục tiêu là yếu tố hàng đầu của việc triển khai chương trình giáo dục,
chương trình môn học, bài học và hoạt động học; nó quy định các thành tố còn lại
của quá trình dạy học.
 Khi xác định mục tiêu bài học cần tập trung các nội dung sau:
- Năng lực phát triển cho học sinh :
+ Năng lực chung: cần cân nhắc và trả lời các câu hỏi như học sinh tự học như thế
nào? Giao tiếp và hợp tác ra sao? Học sinh giải quyết vấn đề như thế nào? .
+ Năng lực sinh học: cần dựa vào yêu cầu cần đạt về các nội dung của bài học như
năng lực nhận thức, năng lực tìm hiểu thế giới sống, năng lực vận dụng các kiến
thức kĩ năng vào thực tiễn 
 15 + Năng lực số: Xác định mức độ cần hình thành và phát triển ở học sinh theo các
miền năng lực như Sử dụng các thiết bị kĩ thuật số, tìm kiếm dữ liệu, sáng tạo sản
phẩm số, giao tiếp và hợp tác trong môi trường số gắn với các hoạt động học tập
cụ thể.
- Phẩm chất :
Cụ thể hóa các mục tiêu về 5 phẩm chất cơ bản như yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm gắn với các hoạt động cụ thể trong hoạt động dạy học.
 Bước 2: Xác định thiết bị dạy học và học liệu
 GV xác định các thiết bị dạy học cần thiết để phục vụ cho hoạt động dạy học
của GV và HS như máy tính, điện thoại, máy chiếu, 
 Xác định, tìm kiếm, xây dựng các học liệu số như tài liệu, SGK, video, bài
giảng, sản phẩm học tập sẽ sử dụng trong quá trình dạy học.
 Bước 3: Thiết kế các hoạt động học tập
 Dựa vào mục tiêu bài học, các học liệu đã lựa chọn GV cần dự kiến các hoạt
động học tập, trong đó mỗi hoạt động nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu
của bài học. Các hoạt động cần được dự kiến thời gian cụ thể và sắp xếp hợp lý
theo tiến trình bài học. Cụ thể, trình tự các hoạt động học tập gồm:
+ Hoạt động khởi động (mở đầu): có thể khởi động về tâm lý hoặc tư duy nhằm
mục đích kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về bài học hoặc huy
động kiến thức kĩ năng đã học và liên hệ với kiến thức sắp học làm xuất hiện mâu
thuẫn nhận thức.
+ Hoạt động hình thành kiến thức mới: là hoạt động trong đó học sinh tự chiếm
lĩnh kiến thức thông qua sự tổ chức và hướng dẫn của GV, qua đó học sinh hình
thành và phát triển năng lực, phẩm chất.
+ Hoạt động luyện tập: học sinh ôn tập các kiến thức đã học, vận dụng để giải
quyết các vấn đề, tình huống tương tự trong học tập cũng như trong thực tiễn.
+ Hoạt động vận dụng: đòi hỏi học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học
vào giải quyết các tình huống, vấn đề mới trong thực tiễn cuộc sống. (Hoạt động
này có thể tiến hành về nhà)
 Lưu ý: Mỗi hoạt động học tập gồm các thành phần: mục tiêu, nội dung, sản
phẩm và tổ chức thực hiện. Như vậy việc xác định hình thức tổ chức dạy học,
phương pháp dạy học được đưa cụ thể vào từng hoạt động học tập.
 2.2.2. Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Tiêu hóa ở động vật” theo hướng
phát triển năng lực số cho học sinh
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
 Thời lượng thực hiện: 2 tiết (tiết 14, 15)
 16

File đính kèm:

  • pdfskkn_phat_trien_nang_luc_so_cho_hoc_sinh_thong_qua_day_hoc_c.pdf