SKKN Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học Chủ đề: “Bảo vệ cây trồng và môi trường” tại Trường THPT Anh Sơn 3

Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, cuộc cách mạng 4.0 đang đem lại cho ngành giáo dục nói chung và công tác giảng dạy nói riêng những cơ hội và thách thức mới. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học đã dần thay đổi phương pháp giảng dạy học tập từ truyền thống sang phương pháp giảng dạy tích cực, giúp người dạy và người học phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và đạt hiệu quả. Ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Trong đó, Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ hai.

Trong các loại năng lực cần hình thành cho học sinh THPT, năng lực số là năng lực rất cần thiết trong xã hội hiện đại với một không gian rộng mở của quá trình hội nhập. Bản thân tôi được tiếp cận và học tập chương trình chuyển đổi số trong giáo dục. Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của chuyển đổi số trong giảng dạy và kinh nghiệm thực tế giảng dạy môn Công nghệ 10, bản thân tôi mạnh dạn chia sẻ đề tài: “Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học chủ đề: Bảo vệ cây trồng và môi trường”- Công nghệ 10.

Mục đích của đề tài là xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề “Bảo vệ cây trồng và môi trường” đề hình thành và phát triển năng lực cho học sinh, trong đó có năng lực số nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ 10 ở trường THPT hiện nay.

docx 51 trang Giang Thanh 28/11/2025 2220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học Chủ đề: “Bảo vệ cây trồng và môi trường” tại Trường THPT Anh Sơn 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học Chủ đề: “Bảo vệ cây trồng và môi trường” tại Trường THPT Anh Sơn 3

SKKN Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học Chủ đề: “Bảo vệ cây trồng và môi trường” tại Trường THPT Anh Sơn 3
 SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
 TRƯỜNG THPT ANH SƠN 3
 ---------------
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
 ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH 
 THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ:
 “BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG”
 Môn: Sinh học
 Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thanh
 Tổ: Tự nhiên
 Năm học: 2021-2022
 Số điện thoại: 0912462604
 Anh Sơn, tháng 4 năm 2022 MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 4 
1. Lí do chọn đề tài........................................................................................................... 4 
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................................... 4 
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................... 4 
4. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................... 4 
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................ 4 
6. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................................. 5 
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................6 
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN...........................................................................................................6
1. Chuyển đổi số................................................................................................................6 
2. Năng lực số và khung năng lực số...............................................................................7 
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN.................................................................................................11 
1. Dạy học chuyển đổi số được áp dụng trong các cơ sở giáo dục..............................11 
2. Khả năng vận dụng dạy học chuyển đổi số...............................................................13 
III. THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG .................. 13 
1. Phân tích chủ đề: “Bảo vệ cây trồng và môi trường”. ............................................14 
2. Xây dựng nội dung tiến trình thực hiện và cách thức dạy học chủ đề nhằm hình 
thành và phát triển năng lực số.....................................................................................14 
3. Tổ chức thực hiện.........................................................................................................31 
IV. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................................................31 
1. Mục đích thực nghiệm sư phạm..................................................................................31 
2. Đối tượng, thời gian thực nghiệm. .............................................................................32 
3. Nội dung thực nghiệm..................................................................................................32 
4. Kết quả thực nghiệm....................................................................................................32 
5. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm..........................................................................33 
6. Bài học kinh nghiệm.....................................................................................................34 
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................35 
1. Kết luận......................................................................................................................... 35 2. Kiến nghị ...................................................................................................................... 35 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................................36 
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC..........................................................................................37 DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
TT Cụm từ Được viết tắt bằng
1 Giáo dục đào tạo GDĐT
2 Phương pháp dạy học PPDH
3 Giáo viên GV
4 Học sinh HS
5 Công nghệ thông tin CNTT
6 Trung học phổ thông THPT
7 Năng lực NL
8 Năng lực số NLS
9 Sách giáo khoa SGK
10 Bảo vệ thực vật BVTV
11 Phân phối chương trình PPCT
12 Power Point PP
13 Thực nghiệm TN
14 Đối chứng ĐC PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài 
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, cuộc cách mạng 4.0 đang đem lại cho ngành 
giáo dục nói chung và công tác giảng dạy nói riêng những cơ hội và thách thức mới. Việc 
ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học đã dần thay đổi phương pháp giảng 
dạy học tập từ truyền thống sang phương pháp giảng dạy tích cực, giúp người dạy và người 
học phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và đạt hiệu quả. Ngày 03/6/2020, 
Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình 
Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Trong đó, Giáo dục là 
lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ hai. 
Trong các loại năng lực cần hình thành cho học sinh THPT, năng lực số là năng lực rất cần 
thiết trong xã hội hiện đại với một không gian rộng mở của quá trình hội nhập. Bản thân tôi 
được tiếp cận và học tập chương trình chuyển đổi số trong giáo dục. Nhận thấy vai trò và 
tầm quan trọng của chuyển đổi số trong giảng dạy và kinh nghiệm thực tế giảng dạy môn 
Công nghệ 10, bản thân tôi mạnh dạn chia sẻ đề tài: “Phát triển năng lực số cho học sinh 
thông qua dạy học chủ đề: Bảo vệ cây trồng và môi trường”- Công nghệ 10. 
2. Mục đích nghiên cứu 
Mục đích của đề tài là xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề “Bảo vệ cây trồng và môi 
trường” đề hình thành và phát triển năng lực cho học sinh, trong đó có năng lực số nhằm 
nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ 10 ở trường THPT hiện nay. 
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 
- Tìm hiểu về cơ sở lý luận của chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo 
- Nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa môn Công nghệ 10, cụ thể là chủ đề “ Bảo vệ 
cây trồng và môi trường” theo công văn 5512/BGD-ĐT. 
- Thiết kế giáo án thực nghiệm dạy học chủ đề bảo vệ cây trồng và môi trường có vận dụng 
chuyển đổi số. 
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc vận dụng chuyển đổi 
số. 
4. Đối tượng nghiên cứu 
Vận dụng chuyển đổi số vào dạy học chủ đề: “Bảo vệ cây trồng và môi trường”. 
5. Phương pháp nghiên cứu 
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của chuyển đổi số, nghiên cứu tài liệu có liên quan.
- Khảo sát thực trạng ở trường phổ thông, các phương pháp hỗ trợ, thăm dò ý kiến GV, HS. 
- Thực nghiệm sư phạm và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm. 
6. Những đóng góp mới của đề tài 
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về chuyển đổi số trong dạy học. - Đề xuất dạy học vận 
dụng chuyển đổi số nhằm phát triển năng lực số cho học sinh. PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN 
1. Chuyển đổi số 
1.1. Khái niệm chuyển đổi số 
Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từ không gian 
truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi phương thức dạy học, 
kiểm tra đánh giá và quản lí quá trình dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy, 
giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động của giáo viên và học sinh. 
Theo các tổ chức Quốc tế, bên cạnh năng lực số thì những kĩ năng quan trọng đối với học 
sinh là những kĩ năng chuyển đổi bao gồm các kỹ năng tư duy bậc cao và kĩ năng sống như: 
giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, quản lý cảm xúc, thấu hiểu và giao tiếp. 
Chuyển đổi số trong GDĐT tập trung vào hai nội dung chủ đạo là chuyển đổi số trong quản 
lý giáo dục và chuyển đổi số trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học. Trong 
quản lý giáo dục bao gồm số hóa thông tin quản lý, tạo ra những hệ thống cơ sở dữ liệu lớn 
liên thông, triển khai các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng các Công nghệ 4.0 để quản lý, 
điều hành, dự báo, hỗ trợ ra quyết định trong ngành GDĐT một cách nhanh chóng, chính 
xác. Trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá gồm số hóa học liệu (sách giáo khoa điện tử, bài 
giảng điện tử, kho bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm), thư viện số, phòng 
thí nghiệm ảo, triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến. 
1.2. Ý nghĩa và vai trò của chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo 
Trong lĩnh vực GDĐT, chuyển đổi số sẽ hỗ trợ đổi mới GDĐT theo hướng giảm thuyết 
giảng, truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học, tăng khả năng tự học, tạo cơ 
hội học tập mọi lúc, mọi nơi, cá nhân hóa việc học, góp phần tạo ra xã hội học tập và học 
tập suốt đời. Sự bùng nổ của nền tảng công nghệ IoT, Big Data, AI, SMAC (mạng xã hội - 
di động - phân tích dữ liệu lớn - điện toán đám mây) đang hình thành nên hạ tầng giáo dục 
số. Theo đó, nhiều mô hình giáo dục thông minh đang được phát triển trên nền tảng ứng 
dụng CNTT; hỗ trợ đắc lực việc cá nhân hóa học tập (mỗi người học một giáo trình và một 
phương pháp học tập riêng không giống với người khác, việc này do các hệ thống CNTT 
thực hiện tự động); làm cho việc truy cập kho kiến thức khổng lồ trên môi trường mạng 
được nhanh chóng, dễ dàng; giúp việc tương tác giữa gia đình, nhà trường, giáo viên, học 
sinh gần như tức thời. 
Trong đại dịch Covid-19 xảy ra trên toàn cầu đã ảnh hưởng đến giáo dục đào tạo. Ở nước ta, 
nhiều cơ sở giáo dục và các trường học áp dụng giảng dạy online trong suốt thời gian diễn 
ra đại dịch Covid-19.
Công nghệ số đã mở ra không gian học tập thoải mái qua mạng Internet, học sinh có thể học 
mọi lúc, mọi nơi. Giờ đây, người học có thể tiếp thu kiến thức dễ dàng, thuận tiện hơn. 
Chính điều này, đã mở ra cho Việt Nam nói riêng một nền giáo dục mở hoàn toàn mới. Truy cập tài liệu học tập không giới hạn. Bởi với kho tài liệu khổng lồ, không giới hạn. Hơn 
nữa, chuyển đổi số trong ngành giáo dục giúp học sinh tìm kiếm, khai thác học liệu nhanh 
chóng bằng các thiết bị trực tuyến, không bị giới hạn bởi khả năng tài chính của người dùng 
1.3. Điều kiện đảm bảo cho chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo 
Trong GDĐT để đảm bảo thành công chuyển đổi số trước tiên cần phải tuyên truyền, thống 
nhất, thông suốt về nhận thức trong toàn ngành, đến từng nhà trường, mỗi cá nhân. Nhận 
định chuyển đổi số là xu thế tất yếu của ngành, diễn ra với tốc độ rất nhanh, do đó cần có sự 
chuẩn bị, đầu tư xứng tầm, tạo sức mạnh cộng hưởng và quyết tâm cao. 
Cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý phải được hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý thuận lợi 
cho chuyển đổi số trong toàn ngành. Đó là các chính sách liên quan đến học liệu như sở hữu 
trí tuệ, bản quyền tác giả; liên quan đến chất lượng việc dạy học trên môi trường mạng như 
an toàn thông tin mạng; liên quan đến chính trị, tư tưởng, đạo đức người dạy, người học như 
bảo vệ thông tin cá nhân, an ninh thông tin trên môi trường mạng; và các quy định liên quan 
đến điều kiện tổ chức dạy - học trên mạng, kiểm định chất lượng, tính pháp lý và công nhận 
kết quả khi dạy - học trực tuyến. 
Nền tảng hạ tầng CNTT, cơ sở vật chất cơ bản phải được trang bị đồng bộ trong toàn ngành 
giáo dục đảm bảo việc quản lý, dạy - học có thể được thực hiện một cách bình đẳng giữa các 
địa phương, nhà trường có điều kiện hoàn cảnh kinh tế khác nhau; đảm bảo môi trường 
mạng thông suốt, ổn định, an toàn thông tin. Thực hiện việc này cần huy động được các 
nguồn lực xã hội chung tay hỗ trợ trang thiết bị đầu cuối và tham gia cung cấp các hệ thống, 
giải pháp đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. 
Yếu tố đội ngũ nhân lực (cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, học sinh sinh viên) có kiến 
thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Trước hết là kỹ năng sử dụng CNTT, kỹ năng 
an toàn thông tin, kỹ năng khai thác, sử dụng hiệu quả các ứng dụng phục vụ công việc dạy 
- học. 
2. Năng lực số và khung năng lực số 
2.1 Khái niệm năng lực 
NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một cảnh nhất định nhờ sự huy động 
tổng hợp kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú niềm tin, ý chỉ, 
NL của các nhân được đánh giá qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi 
giải quyết các vấn đề của cuộc sống.
2.2. Năng lực số 
UNESCO định nghĩa năng lực số là khả năng truy cập, quản lý, hiểu, kết hợp, giao tiếp, 
đánh giá và sáng tạo thông tin một cách an toàn và phù hợp thông qua công nghệ số để phục 
vụ cho các công việc từ đơn giản đến phức tạp cũng như khởi nghiệp. Năng lực số là tổng 
hợp của năng lực sử dụng máy tính, năng lực công nghệ thông tin, năng lực thông tin và 
năng lực truyền thông. Theo UNICEF 2019: Năng lực số đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép trẻ phát 
triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm 
vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp 
với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương. 
2.3. Khung năng lực số học sinh 
- Sử dụng các thiết bị số 
+ Sử dụng thiết bị phần cứng: Xác định và sử dụng được các chức năng và tính năng thiết bị 
phần cứng của thiết bị số. 
+ Sử dụng phần mềm trong thiết bị số: Biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và nội dung số cần 
thiết, sử dụng đúng cách các phần mềm của thiết bị số. 
- Kĩ năng về thông tin và dữ liệu. 
+ Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Xác định được thông tin cần tìm, 
tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, truy cập đến chúng và 
điều hướng giữa chúng. Tạo và cập nhật các chiến lược tìm kiếm. 
+ Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Phân tích, so sánh và đánh giá được độ tin cậy, 
tính xác thực của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. 
+ Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số: Tổ chức, lưu trữ và truy xuất được các dữ liệu, 
thông tin và nội dung trong môi trường số. Tổ chức, xử lý và sử dụng hiệu quả công cụ số 
và thông tin tìm được để đưa ra những quyết định sáng suốt trong môi trường có cấu trúc. 
- Giao tiếp và hợp tác 
+ Tương tác thông qua các thiết bị số: Tương tác thông qua công nghệ và thiết bị số và lựa 
chọn được phương tiện số phù hợp cho ngữ cảnh nhất định để sử dụng. 
+ Chia sẻ thông qua công nghệ số: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số với người khác 
thông qua các công nghệ số phù hợp. Đóng vai trò là người chia sẻ thông tin từ nguồn thông 
tin đáng tin cậy. 
+ Tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số: Sử dụng công nghệ số phù hợp để 
thể hiện quyền công dân và tìm kiếm cơ hội tự phát triển bản thân. 
+ Hợp tác thông qua công nghệ số
Sử dụng các công cụ và công nghệ số trong hoạt động hợp tác, cùng kiến tạo tài nguyên và 
kiến thức. 
+ Chuẩn mực giao tiếp 
Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và biết cách thể hiện các chuẩn mực đó trong quá 
trình sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.Điều chỉnh các chiến lược giao 
tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể và nhận thức đa dạng văn hóa và thế hệ trong môi trường 
số. 
+ Quản lý định danh cá nhân 
Tạo, quản lý và bảo vệ được thông tin định danh cá nhân1 trong môi trường số, bảo vệ được hình ảnh cá nhân và xử lý được dữ liệu được tạo ra thông qua một số công cụ, môi trường và 
dịch vụ số. 
- Sáng tạo sản phẩm số 
+ Phát triển nội dung số 
Tạo và chỉnh sửa nội dung kỹ thuật số ở các định dạng khác nhau, thể hiện được bản thân 
thông qua các phương tiện số. 
+ Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số 
Sửa đổi, tinh chỉnh, cải tiến và tích hợp thông tin và nội dung vào kiến thức đã có nhằm tạo 
ra sản phẩm mới, nguyên bản và phù hợp. Trình bày và chia sẻ được ý tưởng thể hiện trong 
sản phẩm số đã tạo lập. 
+ Bản quyền 
Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với dữ liệu, thông tin và nội dung số. 
+ Lập trình 
Viết các chỉ dẫn (dòng lệnh) cho hệ thống máy tính nhằm giải quyết một vấn đề hoặc thực 
hiện nhiệm vụ cụ thể. 
- An toàn kĩ thuật số 
+ Bảo vệ thiết bị 
Bảo vệ các thiết bị và nội dung. Hiểu về các rủi ro và mối đe dọa trong môi trường số. Biết 
về các biện pháp an toàn và bảo mật, chú ý đến độ tin cậy và quyền riêng tư. 
+ Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư 
Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số. Hiểu về cách sử dụng và chia 
sẻ thông tin định danh cá nhân đồng thời có thể bảo vệ bản thân và những người khác khỏi 
tổn hại. 
+ Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất
Có các biện pháp phòng tránh các tác động tiêu cực tới sức khỏe và các mối đe dọa đối với 
thể chất và tinh thần khi khai thác và sử dụng công nghệ số; Bảo vệ bản thân và những người 
khác khỏi những nguy hiểm trong môi trường. Có khả năng đối mặt được với khó khăn, tình 
huống khó khăn trong môi trường số. Nhận thức về công nghệ số vì lợi ích xã hội và hòa 
nhập xã hội. 
+ Bảo vệ môi trường 
Hiểu về tác động/ ảnh hưởng của công nghệ số đối với môi trường và có các hành vi sử 
dụng công nghệ số đảm bảo không gây hại tới môi trường. 
- Giải quyết vấn đề 
+ Giải quyết các vấn đề kĩ thuật 
Xác định các vấn đề kỹ thuật khi vận hành thiết bị số và giải quyết được các vấn đề này. 
+ Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ 
Đánh giá phân tích nhu cầu và từ đó xác định, đánh giá, lựa chọn, sử dụng các công cụ số và giải pháp công nghệ tương ứng khả thi để giải quyết các nhu cầu đề ra. 
+ Sử dụng sáng tạo thiết bị số 
Sử dụng các công cụ và công nghệ số để tạo ra kiến thức và cải tiến các quy trình và sản 
phẩm. Thu hút cá nhân và tập thể vào quá trình tìm hiểu và giải quyết các vấn đề về nhận 
thức và tình huống có vấn đề trong môi trường số. 
+ Xác định thiếu hụt về năng lực số 
Hiểu về những thiếu hụt cần phát triển trong năng lực số của bản thân. Có thể hỗ trợ người 
khác phát triển năng lực số. Tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và luôn cập nhật thành tựu 
kỹ thuật số. 
+ Tư duy máy tính 
Diễn đạt được các bước xử lý một vấn đề theo kiểu thuật toán. 
- Năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan 
+ Vận hành những công nghệ số đặc trưng trong một lĩnh vực đặc thù 
Xác định và sử dụng được các công cụ và công nghệ số chuyên biệt cho một lĩnh vực cụ thể. 
+ Diễn giải, thao tác với dữ liệu và nội dung kĩ thuật số cho một lĩnh vực đặc thù + Duyệt, 
tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số 
2.4. Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực số học sinh 
- Môi trường xã hội
Môi trường xã hội của học sinh, cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết nối Internet khó 
khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cao cho việc sử dụng hạ tầng CNTT-TT, 
chất lượng công nghệ thấp. 
- Hoàn cảnh gia đình 
Hoàn cảnh gia đình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực số của học sinh. Lưu ý về 
vai trò của cha mẹ và gia đình là phương tiện số trung gian thay đổi tùy theo bối cảnh địa 
phương với sự khác biệt rõ rệt giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, đồng 
thời đề xuất chính phủ các nước và các bên liên quan khác nên đầu tư nhiều hơn vào nâng 
cao năng lực công nghệ số nhằm hỗ trợ cha mẹ để họ có thể tạo điều kiện cho con cái họ 
học tập và phát triển trong thời đại công nghệ số. 
- Nhà trường 
Các nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng lực số bao gồm 
khả năng sáng tạo khi tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một công cụ học tập tích cực. Các 
trường học cũng như các trung tâm học tập cộng đồng là chìa khóa để nâng cao nhận thức, 
xây dựng kĩ năng tư duy phản biện và khả năng thích nghi cũng như có ảnh hưởng đến chiến 
lược công nghệ hỗ trợ trung gian của các gia đình. 
- Vai trò của tổ chức, cá nhân 
Vai trò của tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ phát triển năng lực số cho trẻ em ngày càng 
được thừa nhận. Vai trò của môn Tin học trong việc hình thành năng lực số. Khác với môn học khác, các 
mạch kiến thức về kĩ năng số, CNTT và Khoa học máy tính không những góp phần phát 
triển NLS nói riêng mà còn phát triển NL tin học nói chung. 
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN 
1. Dạy học chuyển đổi số được áp dụng trong các cơ sở giáo dục 
1.1. Thực trạng dạy học chuyển đổi số ở các trường THPT trên địa bàn các huyện 
miền Tây - Nghệ An 
Tôi đã tìm hiểu thực trạng hiểu biết và sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy 
học mới trong giảng dạy môn Công nghệ 10 ở các trường THPT Anh Sơn 1,2,3; THPT Con 
Cuông thông qua điều tra bằng phiếu với giáo viên đã từng giảng dạy môn Công nghệ 10. 
Hoạt động điều tra bằng phiếu.Số lượng giáo viên được điều tra: 18 GV. Thời gian khảo sát: 
tháng 10/2021.
Kết quả cụ thể như sau: 
 Số lượng
 TT Nội dung trao đổi
 a b c
 1 Sự cần thiết áp dụng hình thức tổ chức dạy học mới 18 0 0
 2 Hiểu biết về dạy học chuyển đổi số ở trường THPT 4 10 4
 3 Thực trạng vận dụng dạy học chuyển đổi số ở đơn vị công tác 1 12 5
 Thực trạng vận dụng chuyển đổi số trong dạy Công nghệ 10 ở đơn 
 4 2 10 6
 vị công tác 
 5 Khó khăn lớn nhất gặp phải nếu vận dụng chuyển đổi số dạy học 10 6 2
 6 Sự cần thiết vận dụng chuyển đổi số vào dạy học Công nghệ 10 0 7 11
 Khả năng vận dụng chuyển đổi số vào dạy học các chủ đề trong 
 7 0 6 12
 dạy học Công nghệ 10 
Qua kết quả điều tra, có thể nhận thấy: 
- Đa số các giáo viên đều cho rằng việc vận dụng các PPDH và hình thức tổ chức dạy học 
tích cực là điều rất cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay. 
-Đa số giáo viên chưa hiểu rõ về chuyển đổi số trong hoạt động giáo dục và dạy học sắp 
được triển khai trong các năm học tới. 
- Việc vận dụng chuyển đổi số cho học sinh chủ yếu thông qua các giờ dạy có sử dụng máy 
chiếu, chứ chưa cho HS vận dụng tìm kiếm, xử lý thông tin và tạo nên các sản phẩm trên mạng. Đối với một số giáo viên, hoạt động dạy học này còn khá xa lạ. 
- Các giáo viên hầu hết cho rằng có nhiều khó khăn khi triển khai dạy học chuyển đổi số, 
cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy học bởi điều kiện hiện tại chưa đáp ứng 
đầy đủ nhu cầu dạy học của giáo viên và học sinh. 
- Công nghệ 10 là môn học có nhiều kiến thức gắn liền với thực tiễn cuộc sống và sản xuất, 
do đó phần lớn giáo viên đồng ý rằng nếu vận dụng dạy học chuyển đổi số thành công thì sẽ 
rất hiệu quả và học sinh hứng thú hơn. 
1.2. Thuận lợi và khó khăn khi vận dụng chuyển đổi số trong dạy học 
Trường THPT Anh Sơn 3 là ngôi trường thuộc huyện miền núi. Tuy nhiên, trong năm học 
2021-2022 nhà trường đón nhận những tấm lòng tri ân của các thế hệ học trò và các nhà hảo 
tâm đã trang bị cho nhà trường đầy đủ các thiết bị phục vụ học tập. Vì vậy, mỗi phòng học 
đều được trang bị đầy đủ màn hình ti vi, bộ cây máy tính, đường truyền internet. Chính điều 
này tạo điều kiện thuận lợi cho GV và HS trong quá trình học tập cũng như khai thác các 
nguồn học liệu phục vụ cho việc dạy và học. 
Tuy nhiên, để vận dụng chuyển đổi số đồng bộ trong dạy học là sự chuyển đổi của cả cơ sở 
vật chất, thiết bị cho người học cùng ý thức của người dạy và người học. Một phần người 
học chưa tiếp cận được hết với công nghệ, một bộ phận GV chưa chịu tìm tòi, cố gắng. 
2. Khả năng vận dụng dạy học chuyển đổi số 
2.1. Khả năng vận dụng chuyển đổi số trong tổ chức dạy học chủ đề : Bảo vệ cây trồng 
và môi trường 
Công nghệ 10 là môn học gắn liền lý thuyết với kiến thức thực tiễn. Những vấn đề được đề 
cập đến trong chương trình gắn liền với thực tiễn cuộc sống và thực tiễn sản xuất. Chính 
điều này tạo hứng thú học tập của học sinh và giáo viên có thể khai thác kích thích các em 
bằng các tình huống thực tiễn. 
Tính vận dụng, tìm tòi và hoạt động sáng tạo cao của học sinh THPT, đã giúp các em điều 
tra thực tế; tìm kiếm tài liệu để hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập của mình. Bên cạnh đó, một 
số em rất yêu thích và đam mê tìm tòi để vận dụng những kiến thức vào thực tiễn. Tự bản 
thân các em nghiên cứu tạo ra nhiều sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn. Nguồn tài liệu từ 
internet phong phú, nội dung kiến thức gắn với thực tiễn sản xuất. Chính sự đam mê này là 
yếu tố rất thuận lợi để áp dụng chuyển đổi số trong dạy học Công nghệ 10. 
2.2. Cơ sở của việc vận dụng chuyển đổi số trong tổ chức dạy học chủ đề: Bảo vệ cây 
trồng và môi trường- môn Công nghệ 10 THPT 
Anh Sơn là những huyện miền núi, đất trồng chủ yếu là đất nghèo dinh dưỡng, đất trồng cạn 
các loại rau, hoa màu, cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngày như cam, mía, chè, Canh 
tác nông nghiệp còn lạc hậu, thời tiết bất lợi nên sâu bệnh hại phát triển khá nhiều. Mặt 
khác, một bộ phận bà con nông dân còn lạm dụng các biện pháp diệt trừ sâu gây ảnh hưởng 
đến cây trồng, con người và môi trường. Xây dựng chủ đề dựa trên nội dung chương trình và thực tiễn địa phương. Từ đó, mong muốn các em tìm tòi, đưa ra những biện pháp phòng 
trừ sâu bệnh tối ưu để bảo vệ cây trồng và môi trường. Xu thế chung hiện nay, chúng ta 
đang hướng tới công nghệ 4.0, con người học tập và làm việc trên nền công nghệ cao. 
Chính những vấn đề gần gũi với thực tiễn, liên quan đến địa phương là yếu tố kích thích các 
em hứng thú tìm hiểu, tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của GV. 
Qua đó, hình thành cho các em các năng lực số. 
Trên những cơ sở phân tích, bản thân thấy việc vận dụng dạy học chuyển đổi số có khả năng 
ứng dụng cao trong dạy học chủ đề: “Bảo vệ cây trồng và môi trường”. 
III. THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Phân tích chủ đề: “Bảo vệ cây trồng và môi trường”. 
1.1. Nội dung. 
Chủ đề này gồm 3 bài trong “Chương I: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương - trong chương 
trình Công nghệ 10” 
- Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng 
- Bài 18: Thực hành: Pha chế thuốc trừ sâu thảo mộc 
- Bài 19: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật và môi trường. 
1.2. Mạch kiến thức. 
a. Chủ đề phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng: 
+ Khái niệm phòng trừ dịch hại tổng hợp cây trồng. 
+ Tìm hiểu về nguyên lí cơ bản của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng + Tìm hiểu cụ thể 
các biện pháp chủ yếu 
+ Tìm hiểu cách pha chế thuốc trừ sâu sinh học 
b. Biện pháp hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật. + Giải thích được 
các nguyên tắc khi sử dụng thuốc hóa học BVTV 
+ Đề ra được các biện pháp hạn chế thuốc hóa học bảo vệ thực vật và cách sử dụng thuốc 
hóa học BVTV hợp lý ở địa phương. 
2. Xây dựng nội dung tiến trình thực hiện và cách thức dạy học chủ đề nhằm hình 
thành và phát triển năng lực số 
Chủ đề: “ BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG” 
Khối: 10, thời lượng: 4 Tiết 
Chủ đề dạy học được thiết kế trên cơ sở nội dung các bài học trong chương trình Công nghệ 
10 sau đây: 
- Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng 
- Bài 18: Pha chế thuốc trừ sâu thảo mộc 
- Bài 19: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật tới quần thể sinh vật và môi trường. 
I. Mục tiêu 
1. Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực tự học : Học sinh nêu được khái niệm cơ bản, nghiên lý cơ bản và các biện pháp 
chủ yếu phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng, các ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ 
thực vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề : Giải thích các nguyên lý phòng trừ tổng hợp dịch hại cây 
trồng. Giải thích được sự ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vê thực vât. 
Hs phân tích nội dung, ưu điểm, nhược điểm của bệnh pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây 
trồng. 
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ : Phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua thuyết trình, làm 
việc nhóm. 
- Năng lực hợp tác : Làm việc cùng nhau, trao đổi và hoàn thành sản phẩm của nhóm. 
- Năng lực công nghệ: 
* Năng lực nhận thức công nghệ: 
- Nhận biết một số loài thiên địch trong địa phương. 
- Chế biến các loại thuốc trừ sâu thảo mộc từ thiên nhiên để trừ sâu. 
- Trình bày được những ảnh hưởng xấu của thuốc hoá học BVTV đến quần thể sinh vật. 
- Phân tích được ảnh hưởng xấu của thuốc hoá học đến môi trường và con người. - Trình bày 
được những biện pháp hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hoá học * Năng lực đánh giá công 
nghệ: 
-Đánh giá được thực trạng sử dụng thuốc hoá học BVTV trong trồng trọt ở địa phương, mức 
độ ảnh hưởng đến môi trường, sinh vật và con người. 
- Đề xuất, tuyên truyền các biện pháp hạn chế sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật. 
-Vận dụng kiến thức để đề xuất những biện pháp hạn chế ảnh hưởng của thuốc hoá học 
BVTV đến quần thể sinh vật, môi trường, sức khoẻ con người. 
- Năng lực số 
+ Có kĩ năng về tìm kiếm dữ liệu: Tìm kiếm, phân tích, truy xuất dữ liệu làm minh chứng 
(các hình ảnh về thuốc trừ sâu hoá học, thuốc trừ sâu sinh học, thiên địch,con đường truyền 
thuốc hoá học bảo vệ thực vật, các hình ảnh biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại,...). 
+ Sáng tạo sản phẩm số: HS sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế sản phẩm báo cáo 
của nhóm. Hs sử dụng phân mềm Powerpoint đề trình bày báo cáo sản phẩm hoạt động 
nhóm. Học sinh sử dụng camera quay các video về quy trình chế biên các loại thuốc trừ sinh 
học và đăng lên các kênh Youtube. 
Có các sản phẩm là các video trải nghiệm tại địa phương tuyên truyền các biện pháp phòng 
trừ sâu bệnh hại cây cam. 
- Năng lực giao tiếp kỹ thuật số: Sử dụng Google Drive, zalo thảo luận nhóm; trao đổi nội 
dung, nộp sản phẩm của nhóm.
2. Phẩm chất 
Qua thực hiện nhiệm vụ học tập học sinh hính thành phẩm chất: - Chăm chỉ, tự giác tìm hiểu kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. 
- Học sinh có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ cá nhân trong hoạt động nhóm, có ý thức 
trách nhiệm tuyên truyền bảo vệ môi trường 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU DẠY HỌC 
1. Thiết bị 
- Tivi hoặc máy chiếu 
- Máy vi tính, máy điện thoại thông minh 
2. Học liệu 
- Học liệu số, phần mềm: Video thiết kế biên tập hình ảnh nội dung trình chiếu trên màn 
hình , Microsoft PP trình chiếu bài giảng đa phương tiện, link 
Video: 
- Phần mềm Azota 
- Phần mềm Microsoft PP, Video Editor, Zalo - Sách giáo khoa công nghệ 10 
III. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC 
 Nội
 dung/chủ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 đề
1. Phòng - Nêu được khái - Giải thích - Liên hệ công - Đề xuất và 
trừ tổng niệm phòng trừ được vì sao cần tác phòng trừ thực hiện được 
hợp dịch tổng hợp dịch hại phải áp dụng dịch hại ở gia các giải pháp để 
hại cây cây trồng (câu nhiêu BP khác đình, địa tạo nên sản 
trồng 1.1). nhau khi tiến phương (câu phẩm sạch ở gia 
 - Nêu được các hành phòng trừ 3.1) đình, địa 
 nguyên lí cơ bản tổng hợp dịch - Đề xuất các phương (câu 
 phòng trừ tổng hại cây trồng BP phòng trừ 4.1) .
 hợp dịch hại cây (câu 2.1). tổng hợp dịch 
 trồng (câu 1.2). - Phân tích hại cây trồng 
 - Xác định được được ưu, phù hợp với ở 
 các biện pháp gia đình, địa 
 chủ yếu của phòng nhược điểm của phương (câu 
 trừ tổng hợp dịch các biện pháp 3.2). 
 hại cây trồng (câu phòng trừ tổng - Vận dụng 
 1.3). hợp dịch được hiểu biết hại(câu 2.2) về phòng trừ 
 tổng hợp dịch 
 hại cây trồng để 
 tuyên truyền vận 
 động mọi người 
 thực hiện trong 
 quá trình sản 
 xuất ở gia đình, 
 cộng đồng (3.3).
2. Ảnh - Nêu được ảnh - Phân tích Vận dụng được 
hưởng hưởng xấu của được nguyên kiến thức đã học 
của thuốc thuốc hóa học tới nhân của những để vận động, 
hóa học quần thể sinh vật ảnh hưởng đó tuyên truyền 
BVTV tới và môi trường (câu 2.3) mọi người sử 
quần thế (câu 1.4). dụng thuốc hóa 
sinh vật và học hợp lí nhằm 
môi hướng tới nền 
trường nông nghiệp bền 
 vững (câu 3.4).
3. Sản - Nêu được quy - Sản xuất các 
xuất trình chế biến lọa thuốc trừ sâu 
thuốc trừ thuốc trừ sâu thảo sinh học từ các 
sâu thảo mộc (Câu 1.5) loại thiên nhiên 
mộc dụng ở gia 
 đình.(Câu 4.2)
IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 
1. Câu hỏi, bài tập ở mức độ nhận biết 
Câu 1.1: Hãy nêu khái niệm phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng. Câu 1.2: Nguyên lí cơ 
bản của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng là gì?
A. Trồng cây khỏe, bảo tồn thiên địch để khống chế sâu bệnh 
B. Bồi dưỡng kiến thức bảo vệ thực vật cho người sử dụng, đi thăm đồng phát hiện sâu bệnh 
sớm để kịp thời có biện pháp hạn chế sự gây hại của chúng 
C. Tuyệt đối không sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật 
D. A và B Câu 1.3: Khi tiến hành phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng cần áp dụng biện pháp nào? 
A. Biện pháp kĩ thuật và sử dụng giống mang gen kháng sâu bệnh B. Sử dụng thuốc hóa học 
bảo vệ thực vật 
C. Biện pháp kĩ thuật, sử dụng giống chống chịu sâu bệnh, sinh học, biện pháp cơ giới vật lí. 
Chỉ sử dụng thuốc hóa học khi dịch hại tới ngưỡng gây hại và các biện pháp khác không 
hiệu quả 
D. A và B 
Câu 1.4: Sử dụng thuốc hóa học BVTV không hợp lí sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu nào? 
a. Rau màu xanh tốt, chất lượng sản phẩm được nâng cao, nhưng ô nhiễm môi trường phá 
vỡ cân bằng sinh thái. 
b. Gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nông sản, phát sinh đột biến kháng thuốc, diệt trừ quần 
thể sinh vật có ích. Gây bệnh hiểm nghèo cho con người. 
c. Gây ô nhiễm đất, nước, không khí, phá vỡ thế cân bằng sinh thái phát sinh những dòng 
đột biến có lợi. Gây bệnh cho người. 
d. Gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nông sản, bảo vệ côn trùng có ích, gây bệnh hiểm 
nghèo cho người. 
Câu 1.5. Em hãy nêu quy trình chế biến thuốc trừ sâu thảo mộc từ tỏi, ớt, gừng? 2. Câu hỏi/ 
bài tập ở mức độ thông hiểu 
Câu 2.1: Vì sao phải phối hợp nhiều biện pháp khác nhau trong phòng trừ tổng hợp dịch hại 
cây trồng? 
Câu 2.2: Trình bày ưu điểm, nhược điểm của các biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây 
trồng. 
Câu 2.3: Vì sao sử dụng thuốc hóa học BVTV lại gây ra những ảnh hưởng xấu tới quần thể 
sinh vật và môi trường? 
3. Câu hỏi/ bài tập ở mức độ vận dụng 
Câu 3.1: Trong các biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng, gia đình hoặc mọi 
người ở địa phương em đã thực hiện được những biện pháp nào? Những biện pháp nào chưa 
được thực hiện? Vì sao?
Câu 3.2: Gia đình Bác B ở huyện ngoại thành có mảnh vườn khá rộng. Nhận thấy nhu cầu 
rau sạch của người dân trong thành phố ngày càng cao, gia đình Bác B dự định sẽ dùng toàn 
bộ diện tích để trồng rau sạch. Bằng những hiểu biết của mình, em hãy tư vấn cho gia đình 
Bác B có một vườn rau đảm bảo dinh dưỡng, lại vừa sạch sâu bệnh. 
Câu 3.3: Cho đến nay, biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng vẫn chưa được mọi 
người chú trọng. Em sẽ làm thế nào để tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện biện 
pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng trong quá trình sản xuất rau ở gia đình, cộng 
đồng. 
Câu 3.4: Em có nhận xét gì về tình trạng sử dụng thuốc hóa học ở địa phương em. Bản thân cần làm gì để tuyên truyền, vận động người dân sử dụng thuốc hóa học một cách an toàn, 
hợp lí nhất? 
4. Câu hỏi /bài tập ởmức độ vận dụng cao 
Câu 4.1: Bằng những hiểu biết thu nhận được qua bài học và điều tra thực tế, em hãy thử đề 
xuất các biện pháp kĩ thuật cần thiết ở gia đình, địa phương em nhằm đảm bảo yêu cầu 3 
sạch: đất sạch, phân bón sạch, sạch sâu bệnh. 
Câu 4.2: Hiện tại ở gia đình em ruộng rau cải bị sâu ăn lá phá hoại rất nhiều. Em hãy tư vấn 
cho mẹ cách làm và sử dụng một loại thuốc trừ sâu tự chế từ thiên nhiên? 
V. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ 
 Hình thức tổ Thời Thời Ghi 
 Nội dung Thiết bị DH, Học liệu
 chức dạy học lượng điểm chú
 - Máy ảnh hoặc điện thoại 
 thông minh,máy chiếu; giấy 
 1/ Khởi động Dạy học tại lớp 1 tiết Tiết 17
 Ao, bút dạ, bảng phụ, phấn; 
 tranh ảnh 
 Máy ảnh hoặc điện thoại 
 2/ Giao nhiệm thông minh, máy tính, máy 
 vụ -Thực hiện Dạy học tại lớp 1 tiết Tiết 18 chiếu; giấy Ao, bút dạ, 
 nhiệm bảng phụ, phấn; tranh 
 ảnh 
 Máy chiếu, bảng phụ, phấn; 
 3/Báo cáo Dạy học tại lớp 1tiết Tiết 19 tranh ảnh, bài thuyết trình 
 của các nhóm
 4/ Luyện tập 
 Dạy học tại lớp 1 tiết Tiết 20 Giấy vở, sách gk, tranh ảnh
 vận dụng
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu 
- Tạo không khí vui vẻ, khơi gợi hứng thú của HS vào chủ đề học tập - Tạo ra tình huống có 
vấn đề, từ đó đề xuất được vấn đề cần giải quyết. 
b. Nội dung 
- GV cho HS xem video: 
Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 
- Nội dung lời bài hát tuyên truyền: 
Các bạn ạ! Môi trường sống của chúng ta đang ngày càng bị đe doạ và ô nhiễm nghiêm 
trọng từ thành thị đến nông thôn. Một trong những nguyên nhân là việc người dân ngày 
càng lạm dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật. Do trình độ và nhận thức chưa cao, sử dụng 
thuốc bừa bãi, không đúng cách, thiếu trang bị bảo hộ, thuốc không rõ nguồn gốc trôi nổi 
ngoài thị trường. 
Hậu quả thuốc tồn dư trong đất, nước, không khí làm ô nhiễm môi trường. Ảnh hưởng 
nghiêm trọng đến sức khoẻ con người và vật nuôi. Trước thực trạng trên chúng ta hãy hành 
động chung tay cùng hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hoá học bảo vệ thực vật. 
Hướng tới tương lai quê mình vui mở hội, đồng thâm canh cây trái sai trĩu cành. Đùng phun 
thuốc người ơi! Mà thay người chăm bón, xây làng văn hoá, xây cuộc sống ấm no. Cho thế 
hệ mai sau, an toàn sức khoẻ. 
Thế các bạn đã làm gì để tuyên truyền mọi người cùng chung tay hạn chế tác hại của thuốc 
hoá học bảo vệ thực vật? 
Các bạn ạ! Ngoài công tác tuyên truyền vận động qua bản tin chào cờ và các hội thi. 
Loa phát thanh nhắc nhở nhau đi. 
Thuốc trừ sâu có nhiều tác hại. 
Lao động vệ sinh bạn ơi đùng ngại. 
Cùng thu gom chai lọ bao bì 
Hướng dẫn người dân đâu có ngại chi 
Cùng chung tay đẩy lùi tác hại 
Nếu phun thuốc mọi người đều phải: 
Trên bao bì hướng dẫn đã ghi 
Nguyên tắc bốn đúng đâu có khó gì 
Được như vậy, sợ chi ô nhiễm.
20 
Thuốc trừ sâu, trừ bệnh. Thuốc diệt cỏ, kích thích. Cứ dùng theo sở thích. Thì có ngày hối 
hận. Sẽ có ngày hối ơi hận! 
Người ơi ! Hạn chế phun thuốc trừ sâu không của riêng ai mà toàn xã hội. Mọi người 
phải nhớ rõ. 
Muốn hạn chế phun thuốc trừ sâu, muốn hạn chế phun thuốc trừ sâu. Phải cùng nhau đồng 
lòng, một ý. Phải cùng nhau ta tìm hiểu kỹ. Thì hạnh phúc sẽ đến với mọi người. 
c. Sản phẩm 
- HS đề xuất được vấn đề cần nghiên cứu. 
- Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề. - Kế hoạch giải quyết vấn đề của nhóm và dự kiến trình bày kết quả hoạt động của nhóm 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV cho HS xem video: 
GV yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật động não để trả lời các câu hỏi sau: + CH1: Sử dụng thuốc 
trừ sâu hoá học có gây độc không? 
+ CH2: Tại sao sử dụng thuốc hoá học lại gây độc? 
+ CH3: Nghiên cứu mục I. bài 17- SGK Công nghệ 10, tìm hiểu nguyên lý phòng trừ dịch 
hại cây trồng? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
Tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật “khăn trải bàn”: 
- Làm việc cá nhân: HS suy nghĩ và viết vào vở nội dung câu trả lời dựa trên những kiến 
thức qua bài hát vừa nghe. 
- Làm việc nhóm: Từng cá nhân trình bày đề xuất về giải pháp giải quyết vấn đề đã xác 
định. Thư kí nhóm tập hợp các ý kiến thảo luận trong nhóm , thống nhất đề xuất các giải 
pháp giải quyết vấn đề của nhóm 
Bước 3: Báo cáo và thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm và tiếp tục thảo luận về giải pháp 
nhằm giải quyết vấn đề đặt ra. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
Từ kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và kết quả thảo luận, GV giúp HS hiểu được: 
Muốn bảo vệ được sức khỏe con người, tạo được sản phẩm sạch, cần: 
- Trang bị được các kiến thức về phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.
21 
- Xác định được các biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học BVTV. 
- GV kết luận: 
 * Nguyên lý cơ bản trong phòng trừ tổng hợp dịch hại: 
 - Trồng cây khỏe 
 - Bảo tồn thiên địch 
 - Thăm đồng thường xuyên 
 - Nông dân trở thành chuyên gia
Sau khi xác định được giải pháp giải quyết vấn đề, GV hướng dẫn cho HS lập kế hoạch giải 
quyết vấn đề theo trình tự: 

File đính kèm:

  • docxskkn_phat_trien_nang_luc_so_cho_hoc_sinh_thong_qua_day_hoc_c.docx
  • pdfSKKN Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dạy học Chủ đề “Bảo vệ cây trồng và môi trường” t.pdf