SKKN Nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm thông qua một số ứng dụng trên hệ thống Vnedu góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại Trường THPT Mường Quạ

Xã hội ngày càng phát triển, với xu hướng toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ 4.0 đặt ra những vấn đề khó khăn, những yêu cầu cấp thiết nhưng cũng đưa lại những lợi ích vô cùng to lớn đối với mỗi người trong cuộc sống nói chung cũng như dạy học và công tác chủ nhiệm nói riêng đó là xuất hiện rất nhiều phần mềm và nền tảng hỗ trợ rất hiệu quả cho công việc dạy học. Đặc biệt, sau thời kì đại dịch Covid – 19 thì các hình thức dạy học mới, các phương tiện và kỹ thuật mới cũng ra đời để thích ứng trong hoàn cảnh mới. Vì vậy, công tác chủ nhiệm lớp lại càng khó khăn hơn rất nhiều. Trong hoàn cảnh này, cần ý thức tự giác cao của từng học sinh, sự hỗ trợ của phụ huynh và đặc biệt là sự quản lí, kết nối của giáo viên chủ nhiệm theo một cách thức mới phù hợp và hiệu quả. Do vậy, việc vận dụng các phần mềm hay nền tảng dạy học và quản lí học sinh là rất cần thiết. Trong các nền tảng học tập thì nền tảng Vnedu sẽ hỗ trợ tối đa cho giáo viên chủ nhiệm.

Đây là một mô hình quản lý lớp học nhỏ nhằm mục đích thúc đẩy quá trình học tập của học sinh cũng như tăng sự liên kết giữa học sinh, phụ huynh và nhà trường. Qua nền tảng này, các bên có thể theo dõi và tham gia các hoạt động của nhau. Giáo viên chủ nhiệm không chỉ quản lí lớp, phân công nhiệm vụ, khích lệ, động viên, nhắc nhở, đánh giá quá trình rèn luyện, học tập, trao đổi thảo luận… mà còn liên lạc với học sinh và phụ huynh một cách đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng tiện lợi nhất. Đồng thời nâng cao kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cho giáo viên chủ nhiệm, học sinh và phụ huynh để ứng dụng vào học tập, công việc và cuộc sống.

Mặt khác, trong những năm gần đây, trường THPT Mường Quạ luôn chọn VNPT của huyện Con Cuông để ký kết các hợp đồng và bàn giao kỹ thuật khai thác các ứng dụng trên hệ thống Vnedu vào việc quản lý và phục vụ công tác dạy học trong nhà trường. Vnedu là sản phẩm của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, là một hệ thống ứng dụng có nhiều chức năng rất tiện ích mà qua quá trình tìm hiểu, bản thân chúng tôi nhận thấy rất phù hợp để khai thác, ứng dụng trong công tác chủ nhiệm lớp. Ứng dụng này cho phép giáo viên có thể khai thác tối đa việc quản lý học sinh và phối hợp giữa nhà trường, gia đình với giáo viên chủ nhiệm. Đồng thời, đây cũng là ứng dụng giúp GV tiết kiệm rất nhiều thời thời gian trong việc quản lý thông tin, dữ liệu về học sinh ở mọi lúc, mọi nơi góp phần mang lại hiệu quả trong việc thực hiện chuyển đổi số chung cho các nhà trường. Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm thông qua một số ứng dụng trên hệ thống Vnedu góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại trường THPT Mường Quạ”để nghiên cứu, nhằm phục vụ và hỗ trợ cho giáo viên và học sinh hiện thực hóa các mục tiêu và nhiệm vụ của mình.

pdf 75 trang Giang Thanh 28/11/2025 2460
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm thông qua một số ứng dụng trên hệ thống Vnedu góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại Trường THPT Mường Quạ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm thông qua một số ứng dụng trên hệ thống Vnedu góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại Trường THPT Mường Quạ

SKKN Nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm thông qua một số ứng dụng trên hệ thống Vnedu góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại Trường THPT Mường Quạ
 PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
 1. Lí do chọn đề tài 
 Thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 05/8/2022 của Ban Chấp hành Đảng 
bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Nghệ An đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 
(Nghị quyết số 09-NQ/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch chuyển đổi số 
tỉnh Nghệ An đến năm 2025 với các nội dung cụ thể như sau: “ Xây dựng cơ sở 
dữ liệu của ngành giáo dục và đào tạo để kết nối dữ liệu từ các cơ sở giáo dục trong 
toàn tỉnh; triển khai nền tảng phục vụ dạy và học trực tuyến; ứng dụng các nền tảng 
công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập hình thành các mô hình 
giáo dục thông minh trong hệ thống giáo dục của tỉnh; số hóa tài liệu, giáo trình, bài 
giảng nhằm phát triển hệ thống học liệu cung cấp trực tuyến phục vụ miễn phí cho 
giáo viên và học sinh trong toàn tỉnh; phát triển hệ thống đào tạo trực tuyến trong 
giáo dục nghề nghiệp”. 
 Hơn thế nữa, cùng với sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học 
và công nghệ hiện đại thì CNTT với tư cách là phương tiện dạy học hiện đại đã trở 
thành một trào lưu mạnh mẽ với quy mô quốc tế, một xu thế của giáo dục thế giới. 
Chính vì vậy, trong công văn số 4267/BGDĐT-CNTT của Bộ Giáo dục và đào tạo 
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT, CĐS và thống kê giáo dục năm học 
2022 - 2023 đã nêu: “Tiếp tục triển khai phần mềm quản trị trong các cơ sở giáo dục, 
kết nối thông suốt với CSDL giáo dục địa phương và CSDL ngành. Tiếp tục triển 
khai nền tảng quản trị cơ sở giáo dục tích hợp không gian làm việc số tới 100% cơ 
sở giáo dục. Triển khai các ứng dụng hồ sơ điện tử gồm: Sổ điểm điện tử, học bạ 
điện tử (khuyến khích áp dụng chứng thư số); ứng dụng kết nối, tương tác, trao đổi 
thông tin giữa phụ huynh với cơ sở giáo dục trên nền tảng số, khuyến khích áp dụng 
các giải pháp miễn phí như tin nhắn OTT, email, ứng dụng trên thiết bị di động và 
website giáo dục” là một chủ trương lớn của Bộ GD & ĐT. Chính vì vậy, việc ứng 
dụng CNTT trong quản lý dạy học các bộ môn, cũng như trong công tác chủ nhiệm 
tại các trường THPT là phù hợp với xu thế hiện nay. 
 Xã hội ngày càng phát triển, với xu hướng toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh 
mẽ của công nghệ 4.0 đặt ra những vấn đề khó khăn, những yêu cầu cấp thiết nhưng 
cũng đưa lại những lợi ích vô cùng to lớn đối với mỗi người trong cuộc sống nói 
chung cũng như dạy học và công tác chủ nhiệm nói riêng đó là xuất hiện rất nhiều 
phần mềm và nền tảng hỗ trợ rất hiệu quả cho công việc dạy học. Đặc biệt, sau thời 
kì đại dịch Covid – 19 thì các hình thức dạy học mới, các phương tiện và kỹ thuật 
mới cũng ra đời để thích ứng trong hoàn cảnh mới. Vì vậy, công tác chủ nhiệm lớp 
lại càng khó khăn hơn rất nhiều. Trong hoàn cảnh này, cần ý thức tự giác cao của 
từng học sinh, sự hỗ trợ của phụ huynh và đặc biệt là sự quản lí, kết nối của giáo 
viên chủ nhiệm theo một cách thức mới phù hợp và hiệu quả. Do vậy, việc vận dụng 
các phần mềm hay nền tảng dạy học và quản lí học sinh là rất cần thiết. Trong các 
nền tảng học tập thì nền tảng Vnedu sẽ hỗ trợ tối đa cho giáo viên chủ nhiêm. Đây 
 1 
 là một mô hình quản lý lớp học nhỏ nhằm mục đích thúc đẩy quá trình học tập của 
học sinh cũng như tăng sự liên kết giữa học sinh, phụ huynh và nhà trường. Qua nền 
tảng này, các bên có thể theo dõi và tham gia các hoạt động của nhau. Giáo viên chủ 
nhiệm không chỉ quản lí lớp, phân công nhiệm vụ, khích lệ, động viên, nhắc nhở, 
đánh giá quá trình rèn luyện, học tập, trao đổi thảo luận mà còn liên lạc với học 
sinh và phụ huynh một cách đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng tiện lợi nhất. Đồng thời 
nâng cao kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cho giáo viên chủ nhiệm, học sinh 
và phụ huynh để ứng dụng vào học tập, công việc và cuộc sống. 
 Mặt khác, trong những năm gần đây, trường THPT Mường Quạ luôn chọn 
VNPT của huyện Con Cuông để ký kết các hợp đồng và bàn giao kỹ thuật khai thác 
các ứng dụng trên hệ thống Vnedu vào việc quản lý và phục vụ công tác dạy học 
trong nhà trường. Vnedu là sản phẩm của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, 
là một hệ thống ứng dụng có nhiều chức năng rất tiện ích mà qua quá trình tìm hiểu, 
bản thân chúng tôi nhận thấy rất phù hợp để khai thác, ứng dụng trong công tác chủ 
nhiệm lớp. Ứng dụng này cho phép giáo viên có thể khai thác tối đa việc quản lý học 
sinh và phối hợp giữa nhà trường, gia đình với giáo viên chủ nhiệm. Đồng thời, đây 
cũng là ứng dụng giúp GV tiết kiệm rất nhiều thời thời gian trong việc quản lý thông 
tin, dữ liệu về học sinh ở mọi lúc, mọi nơi góp phần mang lại hiệu quả trong việc 
thực hiện chuyển đổi số chung cho các nhà trường. Từ những lí do trên, chúng tôi 
chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm thông qua một số ứng dụng 
trên hệ thống Vnedu góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại trường THPT 
Mường Quạ”để nghiên cứu, nhằm phục vụ và hỗ trợ cho giáo viên và học sinh hiện 
thực hóa các mục tiêu và nhiệm vụ của mình. 
 2. Mục đích nghiên cứu 
 - Góp phần đổi mới các hình thức quản lý học sinh, nhằm nâng cao hiệu quả 
công tác chủ nhiệm của giáo viên và rèn luyện cho học sinh phát triển năng lưc, sử 
dụng CNTT, năng lực hợp tác và giao tiếp. 
 - Thông qua việc khai thác các ứng dụng trên hệ thống Vnedu để nâng cao hiệu 
quả ứng dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy. Đồng thời góp phần thúc đẩy quá 
trình chuyển đổi số trong các trường học một cách nhanh chóng, giảm các thủ tục 
hành chính, mang lại sự tiện lợi và văn minh. 
 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 
 - Nghiên cứu về cơ sở lý luận về công tác chủ nhiệm và các ứng dụng trên 
hệ thống Vnedu 
 - Khảo sát đánh giá thực trạng khai thác và vận dụng các ứng dụng Vnedu của 
GVCN trường THPT Mường Quạ. 
 - Phân tích được khả năng của HS và GV trong ứng dụng chuyển đổi số trong 
trong dạy học, công tác chủ nhiệm lớp. 
 2 
 - Tổng quan những vấn đề chung của hệ thống Vnedu về các ứng dụng dành 
cho quản trị, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh. Từ đó 
vận dụng và khai thác có hiệu quả các chức năng vào công tác dạy học nhằm thúc 
đẩy quá trình chuyển đổi số. 
 - Đề xuất một số kinh nghiệm giúp GVCN vận dụng hiệu quả việc khai thác 
các ứng dụng của hệ thống Vnedu vào phục vụ hiệu quả cho công tác chủ nhiệm. 
 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 
 - Hệ thống tổ chức và quản lý dạy học trên hệ thống Vnedu 
 - Giáo viên và phụ huynh Trường THPT Mường quạ. 
 - Học sinh Trường THPT Mường Quạ, có thể mở rộng thực nghiệm tại các 
trường THPT miền núi khác tại tỉnh Nghệ An. 
 5. Phương pháp nghiên cứu 
 - Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: Nguồn tài liệu được sử dụng có 
thể gồm các dạng: các văn bản Nghị định, Nghị quyết; các tài liệu tập huấn chuyên 
môn của Bộ giáo dục và đào tạo; các tài liệu, một số trang báo điện tử về giáo dục 
về ứng dụng phát triển năng lực số trong dạy học, trong công tác chủ nhiệm nhằm 
thu thập thông tin, số liệu liên quan phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. 
 - Phương pháp điều tra, khảo sát: Tiến hành khảo sát GV và HS lớp 10, 11, 
12 khi bắt đầu nghiên cứu về thực trạng, nhu cầu ứng dụng ICT tại đầu năm học và 
cũng đối tượng đó khi học kỳ 2 về hiệu quả của việc ứng dụng ICT trong quản lý 
công tác chủ nhiệm để xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng chuyển đổi số nhằm 
phát huy năng số cho GV và học sinh. Đây là cơ sở quan trọng để rút ra kết luận về 
tính hiệu quả của đề tài nghiên cứu. 
 - Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Trên cơ sở những số liệu đã thu 
thập, phân tích, tổng hợp, so sánh các số liệu phục vụ mục đích nghiên cứu thực 
trạng ứng dụng chuyển đổi số để từ đó áp dụng hiệu quả vào việc xác định các ứng 
dụng có thể khai thác trên hệ thống Vnedu. Sản phẩm của việc xử lý này được phân 
tích, tổng hợp hay hệ thống hóa bằng bảng, biểu đồ 
 - Phương pháp quan sát: Trong quá trình thực hiện đề tài, GV trực tiếp quan 
sát quá trình HS học tập tại lớp để tìm hiểu thái độ, hứng thú, tính tích cực, kĩ năng 
giải quyết vấn đề của HS để từ đó rút ra được ưu khuyết điểm mà phương pháp đang 
áp dụng, trên cơ sở đó điều chỉnh để đạt được kết quả như đề tài mong muốn. 
 - Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Để khẳng định kết quả của đề tài chúng 
tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm ở một số lớp. Ở các lớp thực nghiệm chúng tôi 
tiến hành sử dụng các ứng dụng để làm căn cứ đối chứng và so sánh mực độ hiệu 
quả 
 3 
 6. Những đóng góp mới của đề tài. 
 - Sáng kiến đóng góp với các giáo viên chủ nhiệm về cách thức, kỹ năng nâng 
cao hiệu quả công tác chủ nhiệm thông qua khai thác được các ứng dụng trên hệ 
thống Vnedu như: quản lý lớp học, tin nhắn, sổ đầu bài điện tử, sổ chủ nhiệm 
online vào công tác chủ nhiệm lớp tại trường THPT 
 - Đi sâu vào vấn đề nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm thông qua khai 
thác các ứng dụng trên hệ thống Vnedu ở trường THPT đã cải thiện và nâng cao 
hiệu quả, chất lượng công tác chủ nhiệm rõ rệt: học sinh chủ động, tích cực học tập 
cho chính mình, gia đình và nhà trường cùng phối hợp hiệu quả trong việc giáo dục 
học sinh trong thời kỳ dạy học thích ứng với điều kiện hoàn cảnh trong tình hình 
mới và thời đại công nghệ hiện nay. Sử dụng hiệu quả các ứng dụng trên Vnedu sẽ 
tạo ra những hiệu ứng tích cực giữa phụ huynh, học sinh và giáo viên chủ nhiệm 
một cách chóng, tiện lợi, mọi nơi, mọi lúc. Vnedu là ứng dụng có thể sử dụng cả 
trên điện thoại và máy tính, điều này góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số 
mạch cách hiệu quả. 
 - Nếu đưa ra được các giải pháp và triển khai phù hợp thì đề tài mang lại hiệu 
quả trong công tác chủ nhiệm và sẽ góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổ số nhờ 
các điểm mới sau: 
 + Tăng cường sự tương tác giữa giáo viên chủ nhiệm và học sinh 
 + Tăng cường sự hợp tác giữa giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh, giúp cho 
giáo viên và phụ huynh có thể cùng nhau hỗ trợ và giám sát quá trình học tập của 
học sinh. 
 + Nâng cao hiệu quả quản lý lớp học 
 + Tăng cường tính tương tác và kích thích hứng thú học tập của học sinh 
 + Nâng cao chất lượng giảng dạy thông qua ứng dụng Vnedu LMS để tổ chức 
các bài kiểm tra, đánh giá học tập của học sinh, từ đó giúp giáo viên nắm bắt được 
mức độ hiểu biết của học sinh và điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp hơn. 
 + Tăng tính chủ động trong việc quản lý học sinh thông qua ứng dụng Sổ liên 
lạc, giáo viên chủ nhiệm có thể cập nhật thông tin về tình hình học tập, hành vi của 
học sinh đến phụ huynh một cách nhanh chóng và thuận tiện hơn. 
 + Tiết kiệm thời gian và tăng tính hiệu quả 
 4 
 PHẦN II: NỘI DUNG 
 I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 
 1.1. Cơ sở lý luận 
 1.1.1. Tổng quan chuyển đổi số trong giáo dục 
 1.1.1.1. Chuyển đổi số là gì? 
 Ở Việt Nam, chuyển đổi số hiện đang diễn ra như một quá trình tất yếu trong 
nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, vấn đề chyển đổi 
số cũng được đặt ra từ năm 2010. Việc tổng quan chuyển đổi số ở góc độ lý luận về 
quản lí, dạy học ở trường phổ thông để có cách nhìn chính xác và toàn diện, khoa 
học, làm cơ sở cho việc chỉ đạo và quản lý quá trình chuyển đổi số trong dạy học 
hiện nay. 
 Một số chuyên gia cho rằng chuyển đổi số là việc sử dụng các công nghệ số 
để thay đổi mô hình kinh doanh, tạo ra những cơ hội, doanh thu và giá trị mới. 
Microsoft lại định nghĩa chuyển đổi số là việc tư duy lại cách thức các tổ chức tập 
hợp mọi người, dữ liệu và quy trình để tạo những giá trị mới. Còn theo quan điểm 
của FPT, chuyển đổi số trong tổ chức, doanh nghiệp là quá trình thay đổi từ mô hình 
truyền thống sang doanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ mới như dữ liệu 
lớn (Big Data). Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây (Cloud) thay đổi 
phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa công ty. 
 Là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, 
cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số. 
 Tóm lại, chuyển đổi số là chuyển đổi mô hình kinh doanh, quản lý truyền 
thống sang mô hình kinh doanh, tổ chức, quản trị dựa trên sự phát triển của công 
nghệ thông tin (CNTT) và mạng Internet. 
 1.1.1.2. Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo 
 “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 
2030” được phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 3.6/2020 của Thủ tướng 
Chính phủ như sau: 
“Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong 
công tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền 
tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực 
tuyến. Phát triển công nghệ phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạo cá thể hóa. 100% 
các cơ sở giáo dục triển khai công tác dạy và học từ xa, trong đó thử nghiệm chương 
trình đào tạo cho phép học sinh, sinh viên học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung 
chương trình. Ứng dụng công nghệ số để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn 
bị của học sinh trước khi đến lớp học”. 
 Như vậy có hai nội dung chính cần tập trung trong việc chuyển đổi số, đó 
là: Chuyển đổi số trong quản lý và chuyển đổi số trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá. 
 5 
 Chuyển đổi số trong nhà trường được thể hiện qua việc sử dụng một số phần 
mềm trong quản lý như: Phần mềm VNEdu, SMAS, Cơ sở dữ liệu 
ngành ; phần mềm tập huấn bồi dưỡng thường xuyên của 
Bộ giáo dục , đánh giá công chức: ETEP, TEMIS; phần 
mềm cho kế toán tài chính: MISA, quản lý tài sản, hỗ trợ kê khai thuế; giao dịch 
kho bạc, phần mềm quản lý thư viện, soạn thời khóa biểu bằng phần mềm TKB, 
phần mềm Ioffice để quản lý công văn đi, đến, ; Sử dụng Zalo, Facebook, SMS 
để chuyển tải, truyền đạt nội dung thông tin đến cán bộ giáo viên, nhân viên, phụ 
huynh học sinh:, . 
 Các phần mềm đã được ứng dụng trong dạy học, kiểm tra đánh giá như: các 
phần mềm tạo và trình chiếu bài giảng điện tử, các phần mềm thí nghiệm ảo, phầm 
mềm chấm thi trắc nghiệm như Mr Test, TN trắc nghiệm, các ứng dụng Google 
Form, Google trang tính, 
 1.1.1.3. Năng lực số 
 Đã có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số ở 
các quốc gia và tổ chức quốc tế, phổ biến là các khái niệm sau: Digital Literacy, 
Digital Skills, Digital Competences ...mỗi khái niệm mang một ý nghĩa để phù hợp 
với mục tiêu cụ thể các nước, các tổ chức. 
 Theo UNICEF – 2019 năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, 
kỹ năng và thái độ cho phép trẻ em phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế 
giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa 
được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp 
với văn hóa và bối cảnh địa phương. 
 Các nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng 
lực số bao gồm khả năng sáng tạo khi tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một công 
cụ học tập tích cực. 
 1.1.2. Dạy học trong bối cảnh công nghiệp 4.0 
 1.2.2.1. Đặc điểm của người học trong bối cảnh công nghiệp 4.0 
 Thế hệ Z hay gen Z là những người sinh trong giai đoạn từ năm 1995 đến 
năm 2012. Có thể nói rằng, trong thời điểm hiện tại, gen Z chủ yếu là những người 
thuộc thế hệ trẻ. Mặc dù chỉ chiếm khoảng 1/3 dân số thế giới nhưng gen Z vẫn có 
nhiều ảnh hưởng tới đời sống xã hội hiện nay với nhiều đặc trưng như: 
 - Được tiếp xúc và sử dụng công nghệ từ nhỏ 
 - Tạo xu hướng mới, yêu thích đồ công nghệ, đặc biệt là smartphone 
 - Ảnh hưởng đến tiêu dùng, thích các nội dung tương tác. 
 - Khả năng tự học tập, tự sáng tạo 
 * Đặc điểm của người học và phương pháp tiếp cận giảng dạy 
 6 
 Đặc điểm người học thế hệ Z Phương pháp tiếp cận giảng dạy 
 Thích công nghệ cao Cho phép học trên nền tảng 
 smartphone/PC 
 Sử dụng phương tiện truyền thông xã Kết nối cộng đồng học tập trên mạng xã 
 hội hội 
 Thích hình ảnh trực quan Sử dụng video, hình ảnh minh họa trực 
 tuyến 
 Thích kết nối trực tuyến Cho phép học online mọi nơi, mọi lúc 
 Tiếp thu kiến thức/ vấn đề nhanh Tập trung lý giải các thuật ngữ chính 
 Nhu cầu giải trí cao Thiết kế game và học qua chơi game 
 Thời gian tập trung ngắn Chia bài giảng thành các phần nhỏ, 
 video ngắn 
 1.2.2.2. Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp 
 Như chúng ta đã biết, giáo dục là một quá trình lâu dài, trong đó người làm 
giáo dục phải áp dụng nhiều biện pháp, từ khâu tổ chức, giáo dục đến tác động vào 
từng cá nhân và tập thể. Muốn có một tập thể lớp vững mạnh đòi hỏi vai trò công 
tác chủ nhiệm lớp của người giáo viên. Nghĩa là GVCN phải có kế hoạch phù hợp 
với lớp của mình đảm nhiệm. Đây là vấn đề không mới nhưng lại hết sức cần thiết 
đối với GVCN lớp ở trường THPT. Mặt khác vai trò của công tác chủ nhiệm lớp 
góp phần quan trọng vào việc nâng cao giáo dục toàn diện cho học sinh. Quá trình 
đó cũng không phải diễn ra trong một hay hai ngày mà là quá trình tác động lâu dài, 
như dân gian thường nói “Mưa dầm thấm lâu”. 
 Ta thường nói rằng: “Tâm hồn học sinh là một tờ giấy trắng mà ai cũng có 
thể vẽ lên đó những nét bút cho dù là nét đẹp hay xấu”. Nói cách khác, học sinh là 
đối tượng dễ bị ảnh hưởng bởi các luồng văn hóa từ ngoài vào. Đặc biệt trong thời 
đại bùng nổ công nghệ thông tin thì điều đó lại càng dễ dàng. Chính vì vậy người 
giáo viên nói chung và người GVCN ở trườngTHPT nói riêng đóng vai trò quan 
trọng góp phần đào tạo thế hệ trẻ và giáo dục học sinh một cách toàn diện. Muốn 
nâng cao chất lượng toàn diện ở một trường THPT thì mọi kỷ cương nền nếp phải 
chặt chẽ, nghiêm túc. Các hoạt động trong nhà trường phải đồng bộ, tạo nên bộ máy 
nhịp nhàng đều tay, tạo được các phong trào thi đua trong nhà trường thực sự có 
hiệu quả và chất lượng cao. Vậy, để đưa nền giáo dục phát triển toàn diện ngoài 
việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới chương trình sách giáo khoa thì cần có 
sự kết hợp ba môi trường đó là: Nhà trường, gia đình và xã hội. Mà làm tốt việc này 
chính là người giáo viên đã làm tốt công tác chủ nhiệm. Giáo viên chủ nhiệm là một 
trong những giáo viên đang giảng dạy ở lớp có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện đứng 
 7 
 ra làm chủ nhiệm lớp trong một năm học hoặc trong tất cả các năm tiếp theo của 
cấp học. Giáo viên chủ nhiệm lớp thực hiện nhiệm vụ quản lí lớp học và là nhân vật 
chủ chốt, là linh hồn của lớp, người tập hợp, dìu dắt giáo dục học sinh phấn đấu trở 
thành con ngoan, trò giỏi, bạn tốt, công dân tốt và xây dựng một tập thể học sinh 
vững mạnh. Giáo viên chủ nhiệm lớp có vai trò sau đây: 
 - Thay mặt hiệu trƣởng quản lí một lớp học 
 Giáo viên chủ nhiệm lớp do hiệu trưởng phân công và thay mặt hiệu trưởng 
để quản lí và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh ở một lớp học. 
 Vai trò quản lí của giáo viên chủ nhiệm lớp thể hiện trong việc xây dựng và 
tổ chức thực hiện các kế hoạch giáo dục, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá kết quả học 
tập và tu dưỡng của học sinh trong lớp. 
 Giáo viên chủ nhiệm phải trả lời các câu hỏi về chất lượng học tập và hạnh 
kiểm của học sinh trong lớp trước hiệu trưởng, trước Hội đồng sư phạm của nhà 
trường và trước phụ huynh học sinh của lớp khi tổng kết năm học. 
 - Người xây dựng tập thể học sinh thành một khối đoàn kết 
 Giáo viên chủ nhiệm lớp là linh hồn của lớp, bằng các biện pháp tổ chức, giáo 
dục, bằng sự gương mẫu và quan hệ tình cảm, giáo viên chủ nhiệm xây dựng khối 
đoàn kết trong tập thể, dìu dắt các em nhỏ như con em mình trưởng thành theo từng 
năm tháng. 
 Học sinh kính yêu giáo viên chủ nhiệm như cha mẹ mình, đoàn kết thân ái 
với bạn bè như anh em ruột thịt, lớp học sẽ trở thành một tập thể vững mạnh. Tình 
cảm của lớp càng bền chặt, tinh thần trách nhiệm và uy tín của giáo viên chủ nhiệm 
càng cao thì chất lượng giáo dục càng tốt. 
 Rất nhiều giáo viên cùng giảng dạy trong một lớp, nhưng giáo viên chủ nhiệm 
bao giờ cũng để lại những ấn tượng sâu sắc đối với từng học sinh trong suốt cuộc 
đời họ. 
 - Người tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh trong lớp 
 Vai trò tổ chức của giáo viên chủ nhiệm thể hiện trong việc thành lập bộ máy 
tự quản của lớp, phân công trách nhiệm cho từng cá nhân, các tổ, nhóm, đồng thời 
tổ chức thực hiện các mặt hoạt động theo kế hoạch giáo dục được xây dựng hàng 
năm. 
 Các hoạt động của lớp được tổ chức đa dạng và toàn diện, giáo viên chủ 
nhiệm lớp quán xuyến tất cả các hoạt động một cách cụ thể, chặt chẽ. Các phong 
trào thi đua học tập đi vào thực chất, các cuộc sinh hoạt các đoàn thể có nội dung 
hấp dẫn thanh, thiếu niên, phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao được tiến hành 
thường xuyên Chất lượng học tập và tu dưỡng đạo đức của học sinh phụ thuộc 
rất nhiều vào trật tự, kỉ luật, vào tinh thần đoàn kết và truyền thống của tập thể lớp 
cũng như các hoạt động đa dạng của lớp. 
 8 
 - Cố vấn đắc lực cho các đoàn thể của học sinh trong lớp 
 Giáo viên chủ nhiệm lớp dù có là đoàn viên, đảng viên hay không cũng cần 
phải nắm vững điều lệ, tôn chỉ mục đích, nghi thức và nội dung hoạt động của các 
đoàn thể. 
 Với tinh thần trách nhiệm, với kinh nghiệm công tác của mình làm tham mưu 
cho chi Đoàn thanh niên của lớp lập kế hoạch công tác, bầu ra ban lãnh đạo chi 
đoàn, tổ chức các nội dung hoạt động và phối hợp với ban cán sự lớp để xây dựng 
tập thể, đem lại hiệu quả giáo dục tốt nhất. 
 - Giữ vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với các lực lượng giáo dục 
 Gia đình, nhà trường và xã hội là ba lực lượng giáo dục, trong đó nhà trường 
là cơ quan giáo dục chuyên nghiệp, hoạt động có mục tiêu, nội dung, chương trình 
và phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở khoa học, do vậy giáo viên chủ nhiệm phải 
là người chủ đạo trong điều phối các hoạt động giáo dục cùng với các lực lượng 
giáo dục đó một cách có hiệu quả nhất. 
 Năng lực, uy tín chuyên môn, kinh nghiệm công tác của giáo viên chủ nhiệm 
lớp là điều kiện quan trọng để tập hợp lực lượng, phối hợp thành công các hoạt động 
giáo dục cho học sinh trong lớp 
 Theo khoản 2, điều 31 Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, 
trường phổ thông có nhiều cấp học được ban hành theo Thông tư số 12/2011/TT-
BGDĐT, ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT (Điều lệ trường trung học) thì GVCN 
ngoài các nhiệm vụ của giáo viên còn có những nhiệm vụ sau đây: 
 a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, 
phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với 
hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học 
sinh; 
 b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng; 
 c) Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các GVBM, Đoàn thanh niên 
Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã 
hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp 
của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng 
đồng phát triển nhà trường; 
 d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị 
khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, 
phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp; 
hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh; 
 e) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng. 
 9 
 1.2.2.3. Vai trò của công nghệ thông tin trong công tác chủ nhiệm 
 Sự ra đời của công nghệ thông tin là sự tích hợp đồng thời các tiến bộ về công 
nghệ và tổ chức thông tin, đem đến nhiều ảnh hưởng tích cực cho sự phát triển của 
giáo dục nói chung và công tác chủ nhiệm nói riêng. Công nghệ thông tin và đặc 
biệt là các phần mềm ứng dụng đã giúp cho giáo viên và học sinh rất nhiều, rất 
nhanh chóng và hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Bên cạnh đó, công 
nghệ thông tin tạo điều kiện giáo viên chủ nhiệm tổ chức, quản lí và điều hành lớp 
chủ nhiệm một cách linh động và thuận tiện. GVCN, học sinh và phụ huynh tương 
tác, chia sẻ, trao đổi ở mọi lúc, mọi nơi chỉ cần có phương tiện kết nối và internet. 
 Đồng thời, công nghệ thông tin hỗ trợ cho giáo viên chủ nhiệm thúc đẩy một 
nền giáo dục mở, giúp con người tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, 
thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu về thời gian. Từ đó, giúp con người trao 
đổi, chia sẻ, kết nối với nhau một cách hiệu quả. Công nghệ thông tin còn giúp cho 
giáo viên tổ chức các hoạt động trong công tác chủ nhiệm hết sức sinh động, hấp 
dẫn thu hút và phát huy được tính sáng tạo của học sinh. Từ đó, các em tiếp cận và 
giải quyết vấn đề, tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực tiễn. 
 Thời đại 4.0 ngày nay, để chủ nhiệm lớp hiệu quả và phát huy được những 
phẩm chất, năng lực mà chương trình giáo dục phổ thông tổng thể hướng đến thì 
GVCN cần phải chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong việc ứng dụng CNTT cho HS 
lớp chủ nhiệm. Hiện nay có nhiều phần mềm để ứng dụng, hỗ trợ cho công tác quản 
lý, giáo dục HS cho GVCN. Mỗi phần mềm có nhiều chức năng khác nhau, có 
những 3 ưu điểm và hạn chế khác nhau khi khai thác trong điều kiện dạy học cụ thể. 
Vì vậy, bên cạnh việc xem xét về dạng học liệu số, loại nội dung dạy học, loại hoạt 
động học, GVCN cần kết hợp xem xét tính năng, ưu điểm và hạn chế của các 
phần mềm để lựa chọn được phần mềm hỗ trợ việc thiết kế, biên tập học liệu số phù 
hợp với bối cảnh của việc chuẩn bị, tổ chức hoạt động của GV và của HS trong công 
tác làm GVCN lớp. 
 - Vnedu:là một giải pháp xây dựng trên nền tảng web công nghệ điện toán 
đám mây nhằm tin học hóa toàn diện công tác quản lý, điều hành trong giáo dục, 
kết nối gia đình, nhà trường và xã hội. Hiện nay, vnEdu đang được sử dụng trên 57 
tỉnh thành với hơn 3 triệu hồ sơ học sinh của 9.000 trường trong cả nước. Không 
chỉ được đánh giá là dịch vụ có nhiều chức năng, phân hệ dành riêng cho giáo viên, 
học sinh và phụ huynh mà vnEdu còn rất dễ sử dụng khi hệ thống có thể chạy trên 
mọi hệ điều hành, trình duyệt và sử dụng trên các dòng thiết bị khác nhau. Phần 
mềm này có nhiều tiện ích cho người dùng, cụ thể: Mang đến một cách thức quản 
lý mới, khoa học và hiệu quả cho nhà trường; Giảm tối đa khối lượng công việc thủ 
công, các thủ tục hành chính trong quản lý; Tránh được sai sót do việc tính toán thủ 
công: Hệ thống sẽ tự động tổng hợp số học lực, hạnh kiểm,... tuân theo các quy định 
của bộ giáo dục ban hành; Cung cấp một cách chính xác về các số liệu báo cáo; 
vnEdu tích hợp sẵn các mẫu báo cáo thống kê EMIS theo các giai đoạn của năm 
học, các mẫu báo cáo về hồ sơ và điểm của học sinh tương thích với phân hệ quản 
 10 
 lý học sinh và quản lý điểm; Tích hợp chức năng thông báo điểm, kết quả học tập 
rèn luyện của học sinh trên website, thông qua hệ thống tin nhắn giúp phụ huynh dễ 
dàng nắm bắt tình hình học tập, rèn luyện của con em mình; Là nơi chia sẻ, trao đổi 
những kinh nghiệm và các đóng góp thiết thực liên quan đến công tác soạn bài 
giảng; VnEdu có giao diện chuyên nghiệp, mô phỏng giao diện desktop, thân thiện, 
dễ sử dụng nhằm mang đến lợi ích và trải nghiệm tốt nhất cho người dùng; Người 
dùng dễ dàng sử dụng khai thác, không cần cài đặt ứng dụng trên máy cá nhân, 
không tốn chi phí trang bị hệ thống máy chủ, chi phí vận hành, bảo trì (do vnEdu 
hoạt động dựa trên nền tảng web, công nghệ điện toán đám mây); Hệ thống có tính 
linh hoạt cao nên có thể thích ứng được với các thay đổi về nghiệp vụ và các yêu 
cầu đa dạng của nhà trường và các cấp quản lý giáo dục 
 1.1.3. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 
 Thông tư 32/2018/TT-BGD&ĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông 
mới đưa ra chương trình giáo dục phổ thông tổng thể với yêu cầu cần đạt là hình 
thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi. Chú trọng giáo dục 
đội ngũ học sinh lớp chủ nhiệm sẽ góp phần hình thành và phát huy: phẩm chất yêu 
nước, trung thực, trách nhiệm,... năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu tự nhiên và 
xã hội, năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ, Mục tiêu GD trong CT GDPT cụ 
thể hóa mục tiêu GDPT, giúp HS: 
 - Làm chủ kiến thức phổ thông. 
 - Biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời. 
 - Có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp. 
 - Biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội. 
 - Có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú 
 - Nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển 
của đất nước và nhân loại. 
 - Giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối 
với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học 
tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều 
kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào 
cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu 
hoá và cách mạng công nghiệp mới 
 1.1.4. Giới thiệu về hệ thống Vnedu 
 1.1.4.1. Giới thiệu khái quát về hệ thống Vnedu 
 Phần mềm quản lý giáo dục Việt Nam vnEdu là một giải pháp xây dựng 
trên nền tảng web công nghệ điện toán đám mây nhằm ứng dụng công nghệ thông 
tin vào công tác quản lý, điều hành trong giáo dục, kết nối gia đình, nhà trường và 
xã hội, góp phần nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng dạy và học. 
 11 
 VNEDU được kế thừa những đặc tính ưu việt từ VNPT-School - Hệ thống đã 
được triển khai tại hàng nghìn trường học trên toàn quốc và nhận được nhiều giải 
thưởng tiêu biểu, điển hình là giải thưởng VIFOTEC; được đánh giá cao tại các diễn 
đàn CNTT: Witfor 2009, Telecomp 2008 & 2009, 
 VNEDU sở hữu đầy đủ những nền tảng công nghệ tiên tiến nhất hiện nay 
như: Hoạt động trên nền tảng web, công nghệ điện toán đám mây (Cloud 
Computing). Hệ thống có thể chạy trên mọi hệ điều hành, trình duyệt và sử dụng 
trên các dòng thiết bị khác nhau . 
 Hiện nay, vnEdu đang được sử dụng trên 57 tỉnh thành với hơn 3 triệu hồ sơ 
học sinh của 9,000 trường trong cả nước. Không chỉ được đánh giá là dịch vụ có 
nhiều chức năng, phân hệ dành riêng cho giáo viên, học sinh và phụ huynh mà 
vnEdu còn rất dễ sử dụng khi hệ thống có thể chạy trên mọi hệ điều hành, trình 
duyệt và sử dụng trên các dòng thiết bị khác nhau. 
 1.1.4.2. Một số ứng dụng cơ bản trên hệ thống Vnedu phục vụ cho công 
tác chủ nhiệm tại trường THPT 
 VNEDU được thiết kế và xây dựng một cách tối ưu nhằm mang đến lợi ích 
và trải nghiệm tốt nhất cho người dùng. Hệ thống được xây dựng và thiết kế phù 
hợp theo từng cấp quản lý và đối tượng người dùng, mang lại sự tiện lời và hiệu quả 
trong quản lý. Đối với các trường học thì việc khai thác và sử dụng hệ thống vnedu 
góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số một cách hiệu quả. Dưới đây là bảng 
phân cấp và mô tả các đối tượng sử dụng, cũng như các chức năng của hệ thống để 
giáo viên có thể khai thác sử dụng phục vụ cho quá trình dạy học. 
 12 
 STT Đối tượng Mô tả 
 Cấp Sở, Phòng Giáo dục – Đào tạo 
 - Khởi tạo và phân quyền sử dụng cho 
 người dùng của đơn vị, khởi tạo danh sách 
 1 Quản trị hệ thống các đơn vị cấp dưới 
 - Quản trị cấp phòng có thể khởi tạo trường 
 khi có đăng ký sử dụng của nhà trường 
 Thống kê, tra cứu các báo cáo, gửi thông 
 2 Lãnh đạo, chuyên viên 
 báo điều hành 
 Nhà trường 
 Khởi tạo thông tin đầu năm, quản lý người 
 3 Quản trị nhà trường 
 dùng, tổ chức thi cho trường 
 Nhập điểm, uỷ quyền nhập điểm, lịch 
 4 Giáo viên bộ môn giảng dạy, nhập điểm thi lại, tổ chức các 
 kỳ thi, gửi nhận xét 
 Đánh giá học lực, điểm danh, nhập hạnh 
 5 Giáo viên chủ nhiệm kiểm, xét duyệt lên lớp, gửi thông báo, 
 nhận xét 
 Xem báo cáo thống kê, gửi thông báo điều 
 6 Ban giám hiệu 
 hành 
 Phụ huynh, học sinh 
 Tra cứu kết quả học tập, rèn luyện của con 
 7 Phụ huynh 
 em 
 Tham gia các kỳ thi tổ chức trên hệ thống, 
 8 Học sinh 
 tra cứu kết quả học tập rèn luyện. 
* CÁC CHỨC NĂNG ĐÁP ỨNG 
 Đối tượng 
 STT Chức năng Mô tả 
 thực hiện 
 Khởi tạo người dùng, phân Quản trị 
 1 Quản trị hệ thống 
 quyền hệ thống 
 13 
 Khai báo các danh mục dùng chung Nhà cung 
 Danh mục dùng 
2 như tỉnh thành, quận huyện, cấp ứng 
 chung 
 phường xã, tôn giáo, môn học dụng 
 Quản trị 
 hệ nhà 
 Quản lý thông tin hồ sơ học sinh, 
3 Hồ sơ học sinh trường, 
 chuyển trường, chuyển lớp 
 giáo viên 
 chủ nhiệm 
 Sổ điểm, điểm danh, tổng kết điểm, Giáo viên 
 Quá trình học tập, hạnh kiểm, xếp loại học sinh, danh bộ môn, 
4 
 rèn luyện hiệu thi đua, xét duyệt lên lớp, xét giáo viên 
 tốt nghiệp chủ nhiệm 
 Quản trị 
 nhà 
 Quản lý hồ sơ giáo viên, phân công 
5 Quản lý giáo viên trường, 
 giảng dạy 
 ban giám 
 hiệu 
 Giáo viên, 
 Tạo kỳ thi, lập danh sách thí sinh, 
 quản trị 
6 Quản lý thi đánh số báo danh, chia phòng, đánh 
 nhà 
 phách, nhập điểm 
 trường. 
 Tất cả 
 người 
 dùng đã 
 đăng nhập 
 vào hệ 
 thống 
 Các thống kê báo cáo về học sinh, 
 giáo viên, bảng điểm, điểm chi tiết (mỗi đối 
7 Thống kê báo cáo 
 của từng học sinh, sổ gọi tên và ghi tượng sử 
 điểm của từng lớp dụng sẽ 
 chỉ được 
 phép tra 
 cứu các 
 báo cáo 
 tương 
 ứng) 
 14 
 Cho phép phụ huynh học sinh tra 
 cứu kết quả học tập, rèn luyện qua 
 Phụ 
 trang web sổ liên lạc điện tử; qua 
 8 Sổ liên lạc điện tử huynh, 
 các dịch vụ tin nhắn SMS, Voice; 
 học sinh 
 hoặc qua hệ thống truyền hình 
 MyTV 
 Lãnh đạo 
 Cho phép thống báo điều hành qua 
 các cấp và 
 9 Điều hành tin nhắn SMS; công văn đến, công 
 nhà 
 văn đi 
 trường 
 Cho phép xuất các báo cáo theo Quản trị 
 10 Báo cáo VEMIS định dạng của hệ thống VEMIS nhà 
 trường 
 1.1.4.3. Đánh giá về các ứng dụng trên hệ thống Vnedu 
 * Ưu điểm: 
 - Tính tích cực: Giáo viên có thể khuyến khích học sinh phát triển mọi kỹ 
năng hay giá trị tốt đẹp thông qua các yếu tố khuyến khích cho học sinh, tiêu chí 
thưởng điểm cũng như theo dõi các sự kiện dễ dàng. 
 - Tính tương tác cao và đa dạng: GVCN, HS, Phụ huynh dễ dàng trao đổi, 
chia sẻ, thông tin, tham gia hoạt hoạt động, giao nhiệm vụ, bày tỏ cảm xúc, ý kiến 
nhanh chóng, linh hoạt bằng nhiều ứng dụng khác nhau trên phần mềm. 
 - Đảm bảo quyền riêng tư của người dùng: sản phẩm, ý kiến,, nhận xét, điểm 
số, kết quả học tập và rèn luyện của mỗi học sinh chỉ học sinh đó và phụ huynh của 
mình xem được. 
 - Hoạt động đa nền tảng: Giáo viên không nhất thiết phải ngồi trước máy tính 
mà có thể sử dụng điện thoại thông minh hay máy tính bảng để thay đổi điểm số 
cho học sinh. 
 - Tiết kiệm thời gian: Vnedu cho phép GVCN, HS và phụ huynh dễ dàng cập 
nhật các thông tin về quá trình học của con mình từ đó giúp quá trình nhận phản hồi 
từ phụ huynh dễ dàng và nhanh chóng hơn. 
 - Phân tích số liệu: Vnedu mang tới khả năng phân tích tiến trình học tập tổng 
thể của trẻ, phần trăm của từng tiêu chí giúp giáo viên theo dõi dễ dàng 
 * Hạn chế: 
 - Cần có thiết bị hiện đại như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy 
tính và cần kết nối internet. 
 15 
 - GVCN, hs và phụ huynh phải có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và 
chú ý thực hiện đúng hướng dẫn. 
 - Hình thành một cách thức quản lý mới, khoa học cho nhà trường. 
 - Giảm bớt công việc thủ công, các thủ tục hành chính trong quản lý, tiết kiệm 
thời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả công việc. 
 - VNEDU là một kênh liên lạc giúp phụ huynh nắm bắt dễ dàng, trực tiếp và 
nhanh chóng kết quả học tập, rèn luyện của con em để kịp thời khích lệ, uốn nắn 
con em mình. 
 - Việc tính toán, tổng hợp số học lực, hạnh kiểm được hệ thống thực hiện 
tự động tuân theo các quy định của Bộ GD&ĐT ban hành nên tránh được sai sót do 
việc tính toán thủ công. 
 - Các số liệu báo cáo được hệ thống cung cấp một cách nhanh chóng chính 
xác. 
 - Hệ thống tích hợp các mẫu báo cáo thống kê EMIS theo các giai đoạn của 
năm học, các mẫu báo cáo về hồ sơ và điểm của học sinh tương thích với các phân 
hệ của VEMIS 
 - Nhà trường có thể chủ động trong việc in ấn một số mẫu sổ gọi tên và ghi 
điểm, mẫu sổ theo dõi và đánh giá học sinh tiểu học 
 - VNEDU xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát thực tế một cách kỹ 
lưỡng, bám sát các văn bản, quy định mới nhất của Bộ GD&ĐT ban hành. 
 - Hệ thống hoạt động dựa trên nền tảng web, công nghệ điện toán đám mây 
nên người dùng dễ dàng sử dụng khai thác, không cần cài đặt ứng dụng trên máy 
cá nhân. 
 - Giao diện của hệ thống vnEdu chuyên nghiệp, mô phỏng giao diện desktop, 
thân thiện và dễ sử dụng đối với người dùng. 
 - Hỗ trợ chức năng quản lý, tạo kỳ thi trắc nghiệm online, tự động đánh số 
báo danh, thời khoá biểu 
 - Hỗ trợ chức năng báo cáo cấp Phòng/Sở giúp nhà trường tiết kiệm tối đa 
thời gian đối với công tác thống kê, báo cáo. 
 - Tích hợp chức năng thông báo điểm, kết quả học tập rèn luyện của học sinh 
trên website, thông qua hệ thống tin nhắn giúp phụ huynh có thể dễ dàng nắm bắt 
tình hình học tập của con em mình. 
 - Toàn bộ hệ thống được áp dụng chính sách bảo mật, sao lưu dự phòng dữ 
liệu nghiêm ngặt, độ an toàn và bảo mật thông tin cao. 
 - Hệ thống có tính mềm dẻo, linh hoạt cao nên có thể thích ứng được với các 
thay đổi về nghiệp vụ và các yêu cầu đa dạng của nhà trường và các cấp quản lý 
giáo dục. 
 16 
 1.2. Cơ sở thực tiễn 
 1.2.1. Thực trạng ứng dụng CNTT vào công tác chủ nhiệm tại trường 
THPT Mường Quạ trong quá trình chuyển đổi số hiện nay 
 1.2.1.1. Bối cảnh của trường THPT Mường Quạ 
 Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, xã hội nhu cầu được học cái chữ 
của con em các đồng bào dân tộc vùng Mường Quạ ngày càng tăng lên. Để đáp ứng 
lòng mong mỏi và nhu cầu được học, được tiếp cận tri thức cho con em đồng bào 
nơi đây, ngày 01/8/2000, Trường THPT - DTNT Mường Quạ được ra đời. Các em 
học sinh đa phần ở 2 xã Lục Dạ và Môn Sơn có tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nhiều bản 
cách xa trường học. Nhiều em do hoàn cảnh gia đình khó khăn, phải ở nhà trông 
em, vào rừng hái măng hay đi làm thuê kiếm tiền cho bố mẹ. Do đó tỷ lệ bỏ học vẫn 
còn nhiều. Nhưng bù lại các em đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của các thầy cô 
giáo, các em đã nỗ lực không mệt mỏi, đạt được những thành tích đáng khích lệ. 
Nhìn lại chặng đường 23 năm tuy chưa phải là dài nhưng thầy trò nhà trường đã có 
sự cố gắng vượt bậc để thi đua dạy tốt học tốt, khắc phục mọi khó khăn để có thể 
đào tạo nên các thế hệ học sinh có phẩm chất lý tưởng XHCN, có tri thức văn hóa, 
có năng lực tự học và sáng tạo có thể góp phần để xây dựng quê hương 
 Trong suốt thời gian qua, để động viên, chỉ đạo xây dựng phong trào “dạy 
tốt, học tốt”, tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả cuộc vận động “Mỗi thầy, cô 
giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, lãnh đạo nhà trường không chỉ 
chú ý bồi dưỡng, rèn luyện về đạo đức lối sống, ý thức trách nhiệm với nghề mà 
còn tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng chuyên đề như: “công tác chủ nhiệm 
lớp”, nâng cao hiệu quả giờ học, công tác “bồi dưỡng học sinh giỏi”, “dạy ôn thi 
đại học”, áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, vào công tác chủ nhiệm lớp. 
Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong công tác xây dựng và giáo dục, nhưng trường 
THPT Mường Quạ đã không ngừng phát triển và lập được nhiều thành tích xuất 
sắc. Mấy năm gần đây, tỉ lệ học sinh giỏi Tỉnh, đậu tốt nghiệp và tuyển sinh vào các 
trường Đại học ngày càng cao, vị thế nhà trường ngày càng vững mạnh. 
 Tuy nhiên, thành phần học sinh của trường nói chung, lớp tôi chủ nhiệm nói 
riêng đến từ nhiều thôn bản khác nhau, địa hình đi lại khó khăn, cách sông, cách 
suối. Các em đi học xa nhà, nhiều em phải ở trọ (học sinh các bản Làng Yên, Cọ 
Phạt, bản Xằng, bản Mọi ...). Chính vì vậy mà công tác phối hợp giữa GVCN với 
gia đình còn gặp nhiều khó khăn. Những điều này tác động không nhỏ đến chất 
lượng, hiệu quả của việc dạy và học, ảnh hưởng đến công tác quản lý học sinh lớp 
chủ nhiệm của GVCN lớp, đòi hỏi người làm công tác GVCN lớp phải có những 
biện pháp thích hợp để điều hành lớp học một cách hiệu quả, phù hợp với tình hình 
và bối cảnh hiện tại. 
 1.2.1.2. Công tác chủ nhiệm tại trường THPT Mường Quạ 
 Công tác làm GVCN tại trường THPT Mường Quạ luôn được chú trọng và 
quan tâm. Đội ngũ GVCN được lựa chọn là những giáo viên có trình độ đào tạo đạt 
 17 
 chuẩn, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình với học sinh. Đội ngũ GVCN của 
trường nhìn chung đã nhận thức đúng đắn vai trò của người thầy đối với quá trình 
giáo dục, hình thành nhân cách của học sinh. Họ có khả năng nắm bắt được mục 
tiêu, kiến thức giáo dục, dạy tốt lớp phụ trách, lập kế hoạch chủ nhiệm lớp, điều 
hành lớp chủ nhiệm theo những cách riêng nhưng đều hướng tới việc gây hào hứng, 
nhằm khơi dậy sự hứng thú và động cơ học tập, rèn luyện đạo đức của học sinh. 
Ban Giám hiệu trường THPT Mường Quạ đã quan tâm đến công tác chủ nhiệm lớp 
thông qua các việc: Chỉ đạo giáo viên lập kế hoạch chủ nhiệm, duyệt và góp ý cho 
giáo viên về kế hoạch chủ nhiệm đều đặn, giao chất lượng giáo dục học sinh cho 
giáo viên, định ra các tiêu chí thi đua cho các lớp và cho giáo viên, khen thưởng cho 
giáo viên đạt thành tích lao động tiên tiến, lao động xuất sắc, lớp tiên tiến, lớp tiên 
tiến xuất sắc, học sinh đạt các thành tích trong năm học. Đồng thời nhà trường đã 
luôn chú ý kết hợp với các tổ chức đoàn thể trong trường để tổ chức cho các em 
tham gia các phong trào do các cấp, các ngành tổ chức cũng như các hoạt động tập 
thể như quyên góp ủng hộ, làm kế hoạch nhỏ,... giúp HS dần hình thành và phát 
triển nhiều phẩm chất, năng lực tích cực 
 1.2.1.3. Tình hình ứng dụng CNTT trong công tác chủ nhiệm 
 Sự ra đời của công nghệ thông tin là sự tích hợp đồng thời các tiến bộ về công 
nghệ và tổ chức thông tin, đem đến nhiều ảnh hưởng tích cực cho sự phát triển của 
giáo dục. 
 Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số vào hoạt động quản lý giáo dục và dạy 
học đã đem lại hiệu quả thiết thực trong các nhà trường. Đặc biệt vai trò của GVCN 
rất quan trọng, đây là lực lượng chính và là cầu nối hữu hiệu nhất trong mối quan 
hệ Gia đình – Nhà trường – Xã hội, là lực lượng trung tâm trong việc thực hiện 
chuyển đổi số từ nhà trường đến với học sinh và cha mẹ học sinh. 
 Từ nhiều năm học nhà trường đã triển khai hệ thống tin nhắn điện tử dành 
cho giáo viên và phụ huynh, mọi thông tin của nhà trường đều được nhắn cho phụ 
huynh qua hệ thông tin nhắn vnedu.vn. 
 Năm học 2022 – 2023 trường THPT Mường Quạ đã xác định mục tiêu ứng 
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo 
của Ban giám hiệu (BGH) trong công tác quản trị nhà trường; công tác quản lý cán 
bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường và công tác phối hợp với phụ huynh 
học sinh và các đoàn thể ngoài nhà trường. Thực hiện số hóa hồ sơ học sinh. 
 Tình hình cụ thể về việc ứng dụng CNTT trong công tác chủ nhiệm tại trường 
THPT Mường Quạ : 
 - Mặt làm được: Đội ngũ GVCN của trường THPT Mường Quạ luôn đoàn 
kết, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ sư 
phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, có tinh thần chia sẻ và hợp tác với 
đồng nghiệp, có ý thức đổi mới phương pháp giảng dạy và đổi mới trong công tác 
chủ nhiệm lớp. Phần đa GV luôn có tinh thần học hỏi, một số GVCN có kĩ năng 
 18 
 CNTT khá tốt, đã sử dụng CNTT là phương tiện để phục vụ cho công tác chủ nhiệm 
của mình nhưng chưa nhiều, chưa có tính phổ biến và chưa lan tỏa được đến đội 
ngũ GVCN của nhà trường. 
 - Mặt chưa làm được: Một số GV đã ứng dụng CNTT vào công tác chủ 
nhiệm lớp như trình chiếu cho HS xem một số video về kĩ năng sống, sử dụng 
powerpoint trong một số hoạt động ngoại khóa, giờ sinh hoạt chủ nhiệm, sử dụng 
một số chức năng trong hệ thống Vnedu để tăng tính hiệu quả trong công tác chủ 
nhiệm song chưa được thường xuyên và chỉ một số ít GV thực hiện, chưa sử dụng 
nhiều để quản lý lớp học một cách hiệu quả. Một số GV trẻ có nhiệt tình nhưng 
thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục, chủ nhiệm học sinh. Vẫn còn một 
số GV có sức ỳ lớn, ít chịu khó học hỏi, đổi mới, chưa bắt nhịp được với yêu cầu 
của thời đại. Bên cạnh đó, phần ứng dụng mới chỉ chú trọng từ phía GV chưa chú ý 
nhiều đến đối tượng HS, phát triển kỹ năng CNTT cho HS. 
 1.2.1.4. Tình hình khai thác các ứng dụng của hệ thống Vnedu vào công 
tác chủ nhiệm 
 Trong thực tế giáo viên chủ nhiệm vừa là giáo viên giảng dạy, vừa làm chủ 
nhiệm sẽ đảm đương cả 2 nội dung cơ bản trong chuyển đổi số của mỗi nhà trường 
đó là chuyển đổi số trong quản lý giáo dục và chuyển đổi số trong dạy học, kiểm 
tra, đánh giá. Xác định nội dung đó, nhà trường đã xây dựng cơ sở hạ tầng số đáp 
ứng các yêu cầu trong công tác quản lý và dạy học. Đồng thời tổ chức các buổi tập 
huấn cho giáo viên chủ nhiệm để nâng cao khả năng khai thác và sử dụng hiệu quả 
kho học liệu số, học liệu điện tử, các phân hệ của Vnedu trong quản lý học sinh. 
 Hệ thống vnedu.vn có tác dụng hỗ trợ rất lớn cho công tác làm giáo dục, công 
tác làm giáo viên chủ nhiệm lớp, trong đó phải kể đến vai trò của ứng dụng CNTT 
trong công tác chủ nhiệm lớp như: Điều hành lớp chủ nhiệm; Quản lý lớp chủ 
nhiệm; Tăng cường tương tác với lớp chủ nhiệm; Nâng cao năng lực và phẩm chất 
cho học sinh lớp chủ nhiệm; Tăng cường mối quan hệ với Giáo viên - Học sinh - 
Phụ huynh. 
 1.2.1.5. Khảo sát thực trạng nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm thông 
qua khai thác các ứng dụng trên hệ thống Vnedu tại trường THPT Mường 
Quạ 
 a. Khảo sát thực trạng học sinh 
 Để tìm hiểu thực trạng công tác chủ nhiệm thông qua hệ thống Vnedu ở 
trường THPT Mường Quạ, tỉnh Nghệ An, chúng tôi tiến hành khảo sát 71 HS lớp 
11A và 12A tại trường THPT Mường Quạ từ tháng 2/2023 bằng nhiều phương pháp 
nghiên cứu như: nghiên cứu lí luận, điều tra bằng bảng hỏi, thống kê toán học để xử 
lí số liệu. Cụ thể, chúng tôi đã phát phiếu điều tra cho học sinh trong hai lớp thực 
nghiệm để các em phát biểu những cảm nhận và nêu ý kiến, nguyện vọng của mình 
về các hoạt động trong công tác chủ nhiệm việc sử dụng để từ đó xem xét ứng dụng 
hệ thống Vnedu trong công tác chủ nhiệm học sinh THPT. 
 19 
 - Bảng 1: Kết quả khảo sát ban đầu về thực trạng thái độ của học sinh khi 
hỏi về mức độ và cách thức trao đổi, chia sẽ với giáo viên chủ nhiệm và các bạn 
trong lớp tại trường THPT Mường Quạ 
 Mức độ và Tỉ lệ lựa chọn (%) 
 TT Câu hỏi 
 Rất quan Không quan 
 Quan trọng 
 trọng trọng 
 Em đánh giá như thế nào 
 về nhu cầu trao đổi, chia 
 1 sẻ với giáo viên chủ 70.42% 21.13% 8.45% 
 nhiệm và các bạn trong 
 lớp? 
 Không bao 
 Em đã trao đổi, chia sẻ Thường xuyên Thỉnh thoảng 
 giờ 
 với giáo viên chủ nhiệm 
 2 
 và các bạn trong lớp với 
 mức độ như thế nào? 28.17% 63.38% 8.45% 
 Em có mong muốn có 
 một ứng dụng của phần Rất cần Cần Không cần 
 mềm dễ sử dụng có hiệu 
 3 quả cao để trao đổi, chia 
 sẻ với giáo viên chủ 
 56.34 % 30.99% 12.67% 
 nhiệm, phụ huynh và các 
 bạn trong lớp không ? 
 Qua bảng 1 ta thấy thái độ của học sinh khi được hỏi về nhu cầu trao đổi, chia 
sẻ với giáo viên chủ nhiệm và các bạn trong lớp có 70.42% rất quan trọng, 21.13% 
quan trọng và 8.45% cho là không quan trọng nhưng chỉ có 28.17 % thực hiện 
thường xuyên, 63.38 % thỉnh thoảng còn 8.45% không bao giờ thực hiện; có đến 
56.34% thấy rất cần, 30.99% cần chỉ 12.67 % không cần. 
 Khảo sát về mức độ hứng thú của học sinh trong hoạt động giáo dục thông 
qua công tác chủ nhiệm. 
 - Bảng 2. Kết quả khảo sát ban đầu về mức độ hứng thú của học sinh trong 
 hoạt động giáo dục khi giáo viên chủ nhiệm chưa khai thác các ứng dụng trên 
 Vnedu trong công tác chủ nhiệm 
 20 

File đính kèm:

  • pdfskkn_nang_cao_hieu_qua_cong_tac_chu_nhiem_thong_qua_mot_so_u.pdf