SKKN Phát triển năng lực hợp tác trong tổ chức dạy học Bài 11: Nước biển và đại dương - Địa lí 10 - Chương trình giáo dục THPT 2018 thông qua thiết kế, sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi

Các phương tiện, thiết bị dạy học Địa lí có chức năng kép: vừa là nguồn tri thức địa lí, vừa là phương tiện minh họa nội dung dạy học. TBDH có chức năng là nguồn tri thức phương tiện dạy học của các TBDH và tổ chức, hướng dẫn để HS biết khai thác, chiếm lĩnh kiến thức từ các phương tiện dạy học này. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, cần có phương pháp và quy trình khai thác kiến thức hợp lí từ các TBDH. Cùng với sự phát triển của internet, học liệu số đã tạo ra sự ưu việt trong nguồn TBDH như làm tăng tính đa dạng, có tính động và tính cập nhật trong nguồn TBDH. Đồng thời tiếp tục thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng và đưa vào sử dụng, khai thác có hiệu quả kho học liệu số hóa toàn ngành giáo dục, ngân hàng câu hỏi trực tuyến dùng chung và đóng góp vào hệ tri thức Việt số hóa quốc gia” theo Chỉ thị số 2919/CT-BG-ĐT ngày 10 tháng 8 năm 2018. Vì vậy việc thiết kế, sử dụng học liệu số vào tổ chức dạy học là biện pháp hữu hiệu làm tăng hiệu quả dạy học.

Phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong dạy học, nhất là trong tiến trình đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp dạy học hiện nay. Nó tạo điều kiện trực tiếp cho người dạy và người học huy động các năng lực hoạt động nhận thức, tiếp cận thực tiễn, nâng cao tính khách quan khoa học của kiến thức, trên cơ sở hướng dẫn của giáo viên, học sinh được trình bày, nêu ý kiến về nhận thức của mình thông qua việc thảo luận, trong đó biện pháp tổ chức trò chơi học tập sẽ góp phần đắc lực cho việc hình thành và rèn luyện các kiến thức, kỹ năng cơ bản, tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn làm cho lao động sư phạm hiệu quả hơn, đồng thời giúp học sinh phát triển các giác quan, tạo điều kiện để phát triển kiến thức mới, tăng khả năng ghi nhớ, tạo tâm thế chủ động cho học sinh trong quá trình học tập.

Quá trình hình thành, phát triển năng lực hợp tác giúp các em rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp, khả năng thuyết phục, tạo điều kiện cho học sinh học hỏi giao lưu lẫn nhau, phát huy vai trò trách nhiệm, tính tích cực xã hội, giúp đỡ lẫn nhau, góp phần vào việc giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh. Việc thiết kế và sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi trong dạy học tạo được không khí vui vẻ, phát huy tính tự lực, tự tìm tòi, sáng tạo, tích cực, chủ động của học sinh; tạo điều kiện cho học sinh giao lưu, trao đổi, học hỏi lẫn nhau thúc đẩy việc học tập, đảm bảo cho học sinh học sâu, học thoải mái, lôi cuốn được sự tham gia của tất cả học sinh. Tạo môi trường thuận lợi cho học sinh được hoạt động, được trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giữa trò và trò, giữa cô và trò nhằm nâng cao chất lượng phát triển toàn diện cho học sinh.

Nội dung bài 11 “Nước biển và đại dương” chương trình Địa lý 10 - GD THPT 2018 với mục tiêu giúp học sinh biết được độ muối của nước biển và đại dương; nguyên nhân làm cho độ muối của các biển và đại dương không giống nhau, trình bày được ba hình thức vận động của nước biển và đại dương là sóng, thủy triều và dòng biển, nêu được nguyên nhân sinh ra sóng biển, thủy triều và dòng biển, trình bày được hướng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới, nêu được ảnh hưởng của dòng biển đến nhiệt độ, lượng mưa của các vùng bờ tiếp cận với chúng. Vì vậy việc dùng học liệu số, tổ chức trò chơi là một trong những biện pháp phù hợp để triển khai hoạt động dạy học để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh đạt hiệu quả cao. Với những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực hợp tác trong tổ chức dạy học bài 11: “Nước biển và đại dương” - Địa lí 10 - Chương trình giáo dục THPT 2018 thông qua thiết kế, sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi” để thực hiện.

pdf 63 trang Giang Thanh 28/11/2025 2130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Phát triển năng lực hợp tác trong tổ chức dạy học Bài 11: Nước biển và đại dương - Địa lí 10 - Chương trình giáo dục THPT 2018 thông qua thiết kế, sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Phát triển năng lực hợp tác trong tổ chức dạy học Bài 11: Nước biển và đại dương - Địa lí 10 - Chương trình giáo dục THPT 2018 thông qua thiết kế, sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi

SKKN Phát triển năng lực hợp tác trong tổ chức dạy học Bài 11: Nước biển và đại dương - Địa lí 10 - Chương trình giáo dục THPT 2018 thông qua thiết kế, sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi
 MỤC LỤC 
Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 1 
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1 
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2 
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu .................................................................... 2 
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 2 
5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3 
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 3 
7. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 3 
8. Dự kiến đóng góp của đề tài ............................................................................... 4 
PHẦN 2: ................................................................................................................ 5 
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................................... 5 
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................... 5 
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ................................................................................... 5 
1.1.1. Tổng quan về học liệu số trong dạy học và giáo dục ..................................... 5 
1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 14 
1.2.1. Khảo sát về mức độ sử dụng, kĩ năng sử dụng, mức độ quan tâm học liệu số 
và tổ chức trò chơi trong dạy học của GV trong dạy học Địa lí ............................ 14 
CHƢƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG 
DẠY HỌC BÀI 11: "NƢỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƢƠNG" THÔNG QUA THIẾT KẾ, 
SỬ DỤNG HỌC LIỆU SỐ VÀ TỔ CHỨC TRÒ CHƠI ....................................... 17 
2.1. Phân tích cấu trúc nội dung bài 11: "Nƣớc biển và đại dƣơng" ........................... 18 
2.2. Thiết kế học liệu số phục vụ giảng dạy bài 11: "Nƣớc biển và đại dƣơng" ....... 18 
2.2.1. Thông tin về thiết kế ...................................................................................... 18 
2.3. Vận dụng quy trình sử dụng học liệu số và trò chơi trong dạy học bài 11: 
"Nƣớc biển và đại dƣơng" để tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực hợp tác ... 20 
2.3.1. Phân tích mục tiêu cần đạt bài 11: "Nƣớc biển và đại dƣơng" ....................... 21 
2.3.2. Thiết kế các nhiệm vụ học tập và tổ chức dạy học sử dụng học liệu số, trò 
chơi trong bài 11: "Nƣớc biển và đại dƣơng" nhằm phát triển năng lực hợp tác cho 
học sinh ................................................................................................................ 21 
Bảng kiểm quan sát các tiêu chí đánh giá NLHT của HS ..................................... 37 
2.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ............................... 38 
2.4.1. Mục đích khảo nghiệm .............................................................................. 38 
2.4.2 Nội dung khảo sát và phƣơng pháp khảo sát ................................................ 38 
2.4.3. Đối tƣợng khảo nghiệm: ............................................................................. 39 
2.4.4. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất ........ 39 
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM.......................................................... 45 
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 49 
1. Kết luận ............................................................................................................ 49 
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 5048 
 1 
 BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 
 Các chữ viế t tắt Ý nghĩa chữ viết tắt 
CNTT Công nghệ thông tin 
DH Dạy học 
ĐB Đồng bằng 
ĐC Đối chứng 
GDPT Giáo dục phổ thông 
GV Giáo viên 
HS Học sinh 
HTML Hyper Text Markup Language 
KN Kĩ năng 
KTDH Kĩ thuật dạy học 
KTXH Kinh tế xã hội 
NL Năng lực 
NLHT Năng lực hợp tác 
PPDH Phƣơng pháp dạy học 
SGK Sách giáo khoa 
SL Số lƣợng 
THPT Trung học phổ thông 
TN Thực nghiệm 
TNSP Thực nghiệm sƣ phạm 
 2 
 Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 
1. Lý do chọn đề tài 
 Chƣơng trình GDTH PT 2018 kèm theo thông tƣ 32/2018/ Bộ GD-ĐT ngày 
26 tháng 12 năm 2018 nêu rõ mục tiêu chung của giáo dục phổ thông là nhằm phát 
triển toàn diện con ngƣời Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm 
mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nƣớc, 
tinh thần dân tộc, trung thành với lý tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; 
phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển 
nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo 
vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế. Chƣơng trình môn Địa lí giúp học sinh hình thành, 
phát triển năng lực Địa lí - một biểu hiện của năng lực khoa học; đồng thời góp 
phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác phát triển ở học sinh các phẩm 
chất chủ yếu và năng lực chung đã đƣợc hình thành trong giai đoạn giáo dục cơ 
bản, đặc biệt là tình yêu quê hƣơng, đất nƣớc; thái độ ứng xử đúng đắn với môi 
trƣờng tự nhiên, xã hội; khả năng định hƣớng nghề nghiệp để hình thành nhân cách 
công dân, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 
 Các phƣơng tiện, thiết bị dạy học Địa lí có chức năng kép: vừa là nguồn tri 
thức địa lí, vừa là phƣơng tiện minh hoạ nội dung dạy học. TBDH có chức năng là 
nguồn tri thức phƣơng tiện dạy học của các TBDH và tổ chức, hƣớng dẫn để HS 
biết khai thác, chiếm lĩnh kiến thức từ các phƣơng tiện dạy học này. Để nâng cao 
hiệu quả sử dụng, cần có phƣơng pháp và quy trình khai thác kiến thức hợp lí từ 
các TBDH. Cùng với sự phát triển của internet, học liệu số đã tạo ra sự ƣu việt 
trong nguồn TBDH nhƣ làm tăng tính đa dạng, có tính động và tính cập nhật trong 
nguồn TBDH. Đồng thời tiếp tục thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng và đưa vào sử 
dụng, khai thác có hiệu quả kho học liệu số hóa toàn ngành giáo dục, ngân hàng 
câu hỏi trực tuyến dùng chung và đóng góp vào hệ tri thức Việt số hóa quốc gia” 
theo Chỉ thị số 2919/CT-BG-ĐT ngày 10 tháng 8 năm 2018. Vì vậy việc thiết kế, 
sử dung học liệu số vào tổ chức dạy học là biện pháp hữu hiệu làm tăng hiệu quả 
dạy học. 
 Phƣơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm có vị trí và tầm quan trọng 
đặc biệt trong dạy học, nhất là trong tiến trình đổi mới chƣơng trình, nội dung và 
phƣơng pháp dạy học hiện nay. Nó tạo điều kiện trực tiếp cho ngƣời dạy và ngƣời 
học huy động các năng lực hoạt động nhận thức, tiếp cận thực tiễn, nâng cao tính 
khách quan khoa học của kiến thức, trên cơ sở hƣớng dẫn của giáo viên, học sinh 
đƣợc trình bày, nêu ý kiến về nhận thức của mình thông qua việc thảo luận, trong 
đó biện pháp tổ chức trò chơi học tập sẽ góp phần đắc lực cho việc hình thành và 
rèn luyện các kiến thức, kỹ năng cơ bản, tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn làm cho lao 
động sƣ phạm hiệu quả hơn, đồng thời giúp học sinh phát triển các giác quan, tạo 
điều kiện để phát triển kiến thức mới, tăng khả năng ghi nhớ, tạo tâm thế chủ động 
cho học sinh trong quá trình học tập. 
 1 
 Quá trình hình thành, phát triển năng lực hợp tác giúp các em rèn luyện và 
phát triển kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng giao tiếp, khả năng thuyết phục, tạo điều 
kiện cho học sinh học hỏi giao lƣu lẫn nhau, phát huy vai trò trách nhiệm, tính tích 
cực xã hội, giúp đỡ lẫn nhau, góp phần vào việc giáo dục toàn diện nhân cách cho 
học sinh. 
 Việc thiết kế và sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi trong dạy học tạo 
đƣợc không khí vui vẻ, phát huy tính tự lực, tự tìm tòi, sáng tạo, tích cực, chủ động 
của học sinh; tạo điều kiện cho học sinh giao lƣu, trao đổi, học hỏi lẫn nhau thúc 
đẩy việc học tập, đảm bảo cho học sinh học sâu, học thoải mái, lôi cuốn đƣợc sự 
tham gia của tất cả học sinh. Tạo môi trƣờng thuận lợi cho học sinh đƣợc hoạt 
động, đƣợc trải nghiệm để phát triển năng lực hợp tác giữa trò và trò, giữa cô và 
trò nhằm nâng cao chất lƣợng phát triển toàn diện cho học sinh. 
 Nội dung bài 11 “Nước biển và đại dương” chƣơng trình Địa lý 10 - GD 
 THPT 2018 với mục tiêu giúp học sinh biết đƣợc độ muối của nƣớc biển và đại 
 dƣơng; nguyên nhân làm cho độ muối của các biển và đại dƣơng không giống 
 nhau, trình bày đƣợc ba hình thức vận động của nƣớc biển và đại dƣơng là sóng, 
 thủy triều và dòng biển, nêu đƣợc nguyên nhân sinh ra sóng biển, thủy triều và 
 dòng biển, trình bày đƣợc hƣớng chuyển động của các dòng biển nóng và lạnh 
 trong đại dƣơng thế giới, nêu đƣợc ảnh hƣởng của dòng biển đến nhiệt độ, lƣợng 
 mƣa của các vùng bờ tiếp cận với chúng. Vì vậy việc dùng học liệu số, tổ chức trò 
 chơi là một trong những biện pháp phù hợp để triển khai hoạt động dạy học để 
 phát triển năng lực hợp tác cho học sinh đạt hiệu quả cao. 
 Với những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực hợp tác trong 
 tổ chức dạy học bài 11: “Nƣớc biển và đại dƣơng” - Địa lí 10 - Chƣơng trình giáo dục 
 THPT 2018 thông qua thiết kế, sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi” để thực hiện. 
2. Mục đích nghiên cứu 
 - Thiết kế học liệu số đóng góp vào kho học liệu số quốc gia. 
 - Sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi vào dạy học nâng cao hiệu quả học 
tập nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh. 
3. Đối tƣợng nghiên cứu 
 Quy trình thiết kế video “Mô phỏng dao động thủy triều trên Trái đất”. 
 Kết hợp việc khai thác sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi để tổ chức 
hoạt động bài 11 “Nước biển và đại dương” chƣơng trình Địa lý 10 - GD THPT 
2018. 
4. Giả thuyết khoa học 
 Nếu xây dựng đƣợc video “Mô phỏng dao động thủy triều trên Trái đất” thì 
sẽ nâng cao hiệu quả dạy học. 
 2 
 Nếu kết hợp việc khai thác sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi trong quá 
trình dạy học bài 11 “Nước biển và đại dương” chƣơng trình Địa lý 10 - GD THPT 
2018 hợp lý thì có thể phát triển đƣợc năng lực hợp tác cho học sinh. 
5. Phạm vi nghiên cứu 
 - Phạm vi nội dung: Khai thác sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi để phát 
triển năng lực hợp tác cho học sinh. 
 - Phạm vi thực hiện: 
 + Thời gian tiến hành: Nghiên cứu và thực nghiệm vận dụng trong quá trình 
giảng dạy, tiến hành báo cáo kinh nghiệm trong năm học 2022 - 2023. 
 + Địa điểm thực hiện: Tổ chức dạy học bài 11 “Nước biển và đại dương” chƣơng 
trình Địa lý 10 - GD THPT 2018 để hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 
tại trƣờng THPT Thái Lão và một số trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 
 - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế, sử dụng học liệu số 
trong dạy học để nâng cao hiệu quả trong học tập. 
 - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng tổ chức trò chơi 
nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh. 
 - Phân tích nội dung kiến thức bài 11 “Nước biển và đại dương” chƣơng trình 
Địa lý 10 - GD THPT 2018 để làm cơ sở xác định những nội dung tổ chức hoạt 
động nhằm phát triển năng lực hợp tác. 
 - Thực nghiệm sƣ phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài. 
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 
 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 
 - Nghiên cứu công cụ và quy trình thiết kế video mô phỏng. 
 - Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lý thuyết cho đề tài: Lý luận dạy 
học Địa lí, các tài liệu hƣớng dẫn dạy học, các tài liệu dạy học tích cực, 
 - Nghiên cứu nội dung bài 11 “Nước và đại dương” chƣơng trình Địa lý 10 - 
GD THPT 2018” để thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học. 
 - Nghiên cứu các tài liệu liên quan khác: Các bài báo về phƣơng pháp dạy học 
phát triển năng lực hợp tác, tài liệu về nƣớc biển và đại dƣơng. 
 7.2. Phương pháp điều tra sư phạm 
 - Khảo sát, dự giờ các tiết học môn Địa lý ở trƣờng THPT. 
 - Trao đổi trực tiếp với các GV và HS về việc áp dụng phƣơng pháp dạy học 
tích cực để phát triển năng lực hợp tác trong dạy học Địa lý THPT. 
 3 
 - Sử dụng phiếu điều tra đối với GV và HS. 
 - Làm bài kiểm tra ở lớp thực nghiệm và đối chứng để khẳng định tính khả thi của đề tài. 
 7.3. Phương pháp chuyên gia 
 Lấy ý kiến đánh giá của các GV THPT cốt cán; có kinh nghiệm về khả năng tổ chức cũng 
nhƣ hiệu quả của việc tổ chức hoạt động dạy học tích cực nhằm rèn luyện năng lực hợp tác. 
 7.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 
 Trực tiếp dạy thực nghiệm đối với học sinh khối 10 trƣờng THPT Thái Lão và 
một số trƣờng THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 
8. Dự kiến đóng góp của đề tài 
 - Xây dựng đƣợc video “Mô phỏng dao động thủy triều trên Trái đất”, đóng 
góp quy trình thiết kế video chung. 
 - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức các hoạt 
động dạy học để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học Địa lý 
THPT. 
 - Xây dựng đƣợc quy trình tổ chức dạy học bài 11 “Nước biển và đại dương” 
chƣơng rình Địa lý 10 - GD THPT 2018 thông qua sử dụng học liệu số và tổ chức 
trò chơi để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh. 
 - Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác bằng thiết kế rubric và bảng 
kiểm quan sát. 
 - Tạo đƣợc không khí lớp học sôi nổi, học sinh sáng tạo, chủ động, tích cực, 
phát huy tốt năng lực của bản thân với phƣơng châm "Học sâu, học thoải mái". 
 4 
 PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 
 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 
1.1.1. Tổng quan về học liệu số trong dạy học và giáo dục 
 1.1.1.1. Khái niệm về học liệu số 
 Học liệu số (hay học liệu điện tử) là tập hợp các phƣơng tiện điện tử 
phục vụ dạy và học, bao gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài 
liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng 
dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm 
dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu đƣợc số hóa khác. 
 1.1.1.2. Phân loại học liệu số 
 - Phân loại theo dạng thức kĩ thuật, học liệu số bao gồm các phần mềm máy 
tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mô phỏng), văn bản (text), bảng dữ liệu, âm 
thanh, hình ảnh, video và hỗn hợp các dạng thức nói trên. 
 - Phân loại theo mục đích sử dụng học liệu số trong các bƣớc của hoạt động 
học, học liệu số có thể đƣợc chia thành: học liệu số nội dung dạy học, giáo dục, 
gồm hình ảnh, video, bài trình chiếu, thí nghiệm ảo; học liệu số nội dung kiểm tra 
đánh giá, gồm bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, phiếu khảo sát Việc 
phân loại học liệu số nên nhằm mục đích sử dụng hay vận dụng thế nào trong dạy 
học, giáo dục để đạt đƣợc mục tiêu, yêu cầu cần đạt. 
 1.1.1.3. Vai trò của học liệu số trong dạy học và giáo dục 
 Học liệu số có vai trò rất quan trọng bởi đây là “nguồn tiềm lực” để khai thác 
và sử dụng trong dạy học, giáo dục. Thực tế cho thấy, khó có thể tách rời khi nói về 
vai trò của thiết bị công nghệ và học liệu số trong dạy học, giáo dục. Bên cạnh đó, cần 
thấy rằng học liệu số chính là thành phần của thành tố thiết bị dạy học và học liệu 
nói chung, vì thế có thể phân tích vai trò của chúng từ cách tiếp cận tổng thể sau: 
 a. Tác động đến các thành tố của quá trình dạy học, giáo dục 
 Các thành tố xét theo quá trình có thể đề cập: mục tiêu, nội dung, phƣơng 
pháp và kĩ thuật, phƣơng tiện và học liệu, phƣơng pháp và công cụ kiểm tra đánh 
giá... Học liệu số và thiết bị công nghệ tác động một cách toàn diện đến từng thành 
tố này, có thể phân tích một số nội dung sau: 
 - Tác động đến mục tiêu dạy học 
 Mục tiêu dạy học bậc phổ thông ở Việt Nam hiện nay là phát triển các phẩm 
chất và năng lực ở HS đƣợc quy định trong chƣơng trình GDPT 2018. Việc sử 
dụng học liệu số để triển khai hoạt động học không những giúp HS phát triển năng 
lực đặc thù của môn học, các năng lực chung mà còn góp phần phát triển năng lực 
tin học. Qua đó, HS có thêm cơ hội thích nghi và hội nhập với thời kì cách mạng 
 5 
công nghiệp 4.0. Khi GV kết hợp tổ chức hoạt động học trên lớp với việc giao nhiệm vụ 
học tập theo nhóm ở nhà có ứng dụng học liệu số thì HS có thêm cơ hội chủ động phát 
triển đƣợc nhiều thành phần, thành tố của mỗi năng lực chung nhƣ năng lực hợp tác, năng 
lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình tự học đó. 
 Hiện nay, nhiều yêu cầu cần đạt trong chƣơng trình môn học, hoạt động giáo 
dục đòi hỏi GV sử dụng học liệu số. Theo đó, nếu bối cảnh nhà trƣờng không có 
điều kiện cho HS tiến hành thí nghiệm thực thì việc sử dụng phần mềm thí nghiệm 
ảo hoặc học liệu số dạng video là rất cần thiết để có thể giúp HS đáp ứng mục tiêu 
dạy học mà chƣơng trình môn học, hoạt động giáo dục đã đặt ra. Nhờ học liệu 
số, khi HS khai thác phù hợp nghĩa là không chỉ phát triển về tri thức mà còn phát triển 
các kĩ năng sống có liên quan: kĩ năng lựa chọn và khai thác thông tin. Bên cạnh đó, khi 
làm quen, tiếp cận và sử dụng các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục, HS sẽ có 
cơ hội để thực hành, rèn luyện một cách trực tiếp hay mô phỏng, đồng thời đây cũng 
là cách để chuẩn bị cho HS về tƣ duy làm việc khoa học, công nghệ để thay đổi cả 
suy nghĩ, định hƣớng thích ứng với các yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học công 
nghệ 4.0. Nói cách khác, thiết bị và công nghệ góp phần thực thi nhằm đạt đƣợc mục 
tiêu dạy học, giáo dục thông qua các hoạt động học hay chuỗi hoạt động học phù hợp. 
 - Tác động đến nội dung dạy học 
 Theo chƣơng trình GDPT 2018, nội dung trong SGK chỉ đóng vai trò tham 
khảo. GV có thể chủ động xây dựng nội dung dạy học phù hợp từ nhiều nguồn học 
liệu khác nhau: học liệu truyền thống trong SGK, hay học liệu số đƣợc chia sẻ trên 
Internet hoặc từ đồng nghiệp nhất là các kho học liệu số hữu dụng, các học liệu số 
đƣợc kiểm duyệt và khuyến khích dùng chung. Từ các nguồn học liệu đó, GV sẽ 
chủ động thiết kế, biên tập thành các dạng học liệu số mới đa dạng hơn, sinh động 
hơn, phù hợp với nội dung dạy học và nội dung kiểm tra, đánh giá đƣợc xác lập. 
 Đối với hoạt động học của HS, học liệu số có thể đƣợc coi là nguồn cung cấp 
thông tin vô tận. Nó bao gồm các học liệu số mà GV cung cấp và học liệu số mà HS 
tự tìm kiếm, tự lƣu trữ để tham khảo phục vụ cho mục tiêu tìm hiểu, khám phá và vận 
dụng. Giúp ngƣời học có thể chủ động tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên ở 
lĩnh vực mà họ đang học tập và nghiên cứu, từ đó khai thác và thúc đẩy việc phát triển 
năng lực ở các lĩnh vực ngƣời học quan tâm, hứng thú cũng nhƣ có tiềm lực, tố chất. 
Đây là cơ hội để nhận diện bản thân: hứng thú, tính cách, nhu cầu, ƣớc mơ... và định 
hƣớng kế hoạch phát triển chính mình. Trên cơ sở này, nội dung dạy học, giáo dục sẽ 
đƣợc HS chủ động tìm kiếm, sở hữu để khám phá, làm chủ và vận dụng một cách 
hiệu quả. 
 - Tác động đến phương pháp và kĩ thuật dạy học 
 Trong dạy học phát triển năng lực, HS là chủ thể của hoạt động chiếm lĩnh 
tri thức, kĩ năng và chuyển hóa kiến thức, kĩ năng thành năng lực. Vì vậy, xét góc 
độ cách thức tổ chức dạy học, để giúp HS phát triển năng lực thì GV cần sử dụng 
 6 
các phƣơng pháp dạy học (PPDH) tích cực hóa hoạt động của HS nhƣ dạy học trực 
quan, dạy học khám phá, dạy học hợp tác, dạy học giải quyết vấn đề... 
 Mỗi PPDH thƣờng đƣợc triển khai qua bốn bƣớc theo tiến trình 
chung. Sử dụng học liệu số giúp thể hiện thí nghiệm ảo sẽ hiệu quả trong bƣớc 
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo dạy học khám phá, dạy học giải quyết vấn 
đề. Ở bƣớc tổ chức thảo luận, việc trình chiếu các sản phẩm học tập dạng học 
liệu số khác nhau cũng dễ dàng đƣợc triển khai bởi các thiết bị công nghệ phù 
hợp (nhƣ máy vi tính với MS PowerPoint hoặc máy vi tính kết nối Internet 
cùng phần mềm Padlet). Ở bƣớc đánh giá, học liệu số phục vụ kiểm tra đánh 
giá có thể đƣợc trình chiếu trực tiếp tại lớp học hoặc thể hiện qua công cụ trực 
tuyến. 
 - Tác động đến phương tiện dạy học và học liệu dạy học, giáo dục 
 Về bản chất, thiết bị công nghệ và học liệu số cũng là phƣơng tiện và học 
liệu dạy học, giáo dục. Nhƣ vậy, chính thiết bị công nghệ và học liệu số có vai trò 
làm đa dạng hoá, hiện đại hóa các phƣơng tiện và học liệu dạy học, giáo dục, từ đó 
giúp cho việc dạy học, giáo dục trở nên “trực quan” hơn, hứng thú và hiệu quả 
hơn. 
 - Tác động đến quá trình kiểm tra, đánh giá 
 Việc tổ chức kiểm tra đánh giá trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực 
đòi hỏi đa dạng về hình thức, phƣơng pháp, công cụ đánh giá. Học liệu số dạng câu 
hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá góp phần giải quyết yêu cầu trên. Để đánh giá phẩm 
chất thông qua hành vi, bên cạnh sự quan sát trực tiếp, GV còn có thể sử dụng dữ 
liệu của thiết bị camera ghi lại hình ảnh hoạt động của HS tại lớp, sử dụng các dữ 
kiện đƣợc ghi nhận trên hệ thống hỗ trợ học tập khi HS tham gia trực tuyến. Để có 
kết quả kiểm tra, khảo sát nhanh, đồng thời phân tích khách quan và lƣu trữ dễ 
dàng thì GV có thể sử dụng máy vi tính hoặc thiết bị di động thông minh có phần 
mềm thân thiện nhƣ Google Forms, Quizziz. 
 Hai trong số những yêu cầu quan trọng của quá trình kiểm tra đánh giá là 
bảo đảm tính khách quan và nhanh chóng có sự phản hồi kết quả. Sự kết hợp hợp lí 
giữa học liệu số cùng với đội ngũ nhân sự tinh gọn cũng sẽ cho cho phép tiến hành 
quá trình kiểm tra, đánh giá hay các kì thi đáp ứng hai yêu cầu trên. Việc tổ chức 
các kì thi đánh giá năng lực HS phổ thông gần đây ở Việt Nam đã chứng minh vai 
trò đắc lực của học liệu số trong kiểm tra, đánh giá. 
 b. Tạo điều kiện và kích thích GV tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục đa dạng, hiệu quả 
 - Học liệu số tạo động lực, kích thích ngƣời dạy khai thác ý tƣởng dạy học 
mới, thiết kế kế hoạch bài dạy hiện đại. Với một ý tƣởng sƣ phạm tổ chức kế hoạch 
bài dạy thành một “game show” - trò chơi giáo dục liên hoàn, nếu không có học 
liệu số hay thiết bị công nghệ, GV khó có thể thực hiện một cách khả thi với 
các điều kiện về thời gian, môi trƣờng, thiết bị dạy học... không thay đổi. Hay 
ý tƣởng sƣ phạm tổ chức dạy học bằng hình thức thi đua các nhóm, đội hoặc 
 7 
du lịch qua từng chặng nhờ vào thiết bị công nghệ và học liệu số, GV cùng HS 
sẽ có thể cùng đầu tƣ, cùng tƣơng tác một cách hiệu quả. Song song đó, học 
hiệu số còn góp phần hỗ trợ cho việc số hóa các nguồn học liệu, tài nguyên 
phục vụ dạy học, giáo dục theo các ý tƣởng, kịch bản sƣ phạm đã đƣợc đầu tƣ. 
 - Học liệu số hỗ trợ ngƣời dạy triển khai các ý tƣởng sƣ phạm để tổ chức dạy 
học, giáo dục đa dạng theo hình thức dạy học trực tuyến, dạy học bán trực tuyến 
kết hợp. Thực tế cho thấy, các hình thức dạy học này đã và đang trở thành yêu 
cầu thực tiễn đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của ngƣời học, cũng 
nhƣ thực hiện trong bối cảnh có thể xảy ra thiên tai, bất thƣờng cho nên học 
liệu số trở thành “tài nguyên, công cụ” quan trọng và thiết yếu để có thể 
thực hiện dạy học, giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn, phát triển 
ngƣời học. 
 Học liệu số tạo điều kiện để GV chủ động chọn lựa phƣơng pháp, kĩ thuật 
dạy học, hình thức dạy học, công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục 
đáp ứng yêu cầu của dạy học, giáo dục phát triển năng lực, phẩm chất. Ví dụ với sự 
phối hợp giữa thiết bị trình chiếu đa phƣơng tiện và học liệu số có liên quan 
nhƣ video thí nghiệm ảo, hình ảnh động... GV sẽ kết hợp các phƣơng pháp, kĩ thuật 
dạy học trực quan, trải nghiệm gây hiệu ứng với HS. 
 c. Góp phần phát triển hứng thú học tập và kĩ năng của ngƣời học 
 - Học liệu số góp phần “trực quan hoá” các dữ liệu học tập cùng với các tiện 
ích của chúng đã tạo thêm sự hứng thú học tập, kích thích ý tƣởng và hoạt động 
khám phá, sáng tạo của ngƣời học. Nhờ học liệu số, khi HS khai thác phù hợp 
nghĩa là không chỉ phát triển về tri thức mà còn phát triển các kĩ năng sống có liên 
quan: kĩ năng lựa chọn và khai thác thông tin. 
 Học liệu số giúp ngƣời học có thể chủ động tiếp cận không giới hạn nguồn 
tài nguyên ở lĩnh vực mà họ đang học tập và nghiên cứu, từ đó khai thác và thúc 
đẩy việc phát triển năng lực ở các lĩnh vực ngƣời học quan tâm, hứng thú cũng nhƣ 
có tiềm lực, tố chất. Đây là cơ hội để nhận diện bản thân: hứng thú, tính cách, nhu 
cầu, ƣớc mơ... và định hƣớng kế hoạch phát triển chính mình. Hoặc kho học liệu 
số và các thành phần khác có liên quan đến hệ sinh thái giáo dục với cầu nối là các 
thiết bị công nghệ sẽ tạo điều kiện để HS tìm hiểu, khám phá, nghiên cứu... 
 Học liệu số còn góp phần làm đa dạng các hình thức tƣơng tác trong hoạt 
động của HS: tƣơng tác giữa HS - HS, HS - GV, HS - cộng đồng. Các tƣơng tác 
này tạo cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác bên cạnh các phẩm chất và 
năng lực đã đƣợc xác định trong chƣơng trình GDPT 2018. 
 1.1.1.4. Một số yêu cầu đặt ra trong việc sử dụng học liệu số trong dạy học, giáo dục 
 Việc sử dụng học liệu số trong dạy học, giáo dục phải tuân thủ các cơ sở 
pháp lí và cả đạo đức của ngƣời dùng nhất là: 
 a. Đảm bảo tính khoa học 
 8 
 Để có thể sử dụng học liệu số trong dạy học, giáo dục điều thiết yếu là đảm 
bảo các định hƣớng ứng dụng theo yêu cầu phù hợp giữa mục tiêu, nội dung, 
phƣơng pháp, hình thức dạy học, giáo dục, kiểm tra, đánh giá. Liên quan đến tính 
khoa học, một số yêu cầu cơ bản cần đảm bảo: 
 - Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ về yêu cầu cơ bản, nguyên tắc khi ứng 
dụng, sử dụng học liệu số và tài nguyên học tập. 
 - Đảm bảo logic, hệ thống và khách quan giữa nội dung dạy học với học liệu 
số khi triển khai ứng dụng. Cụ thể học liệu số và tài nguyên học tập, thiết bị số 
phải tuân thủ các định hƣớng về mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức dạy 
học, giáo dục, kiểm tra, đánh giá nhất là cách thức hoạt động của HS, sản 
phẩm của hoạt động học khi ứng dụng học liệu số. 
 - Việc ứng dụng học liệu số dù ở mức nào hay hình thức nào cũng phải tuân 
thủ bản chất, các nguyên tắc dạy học, giáo dục, nhất là kĩ thuật tổ chức hoạt động 
mà ngƣời học là trung tâm. Vì vậy, học liệu số phải tuân thủ các yêu cầu tối thiểu 
và cơ bản mang tính khoa học của việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục. 
 - Việc ứng dụng học liệu số trong dạy học, giáo dục cần chú ý đến tính nhất 
quán trong nội bộ cơ sở giáo dục, các đơn vị liên quan, liên ngành ngang và dọc có 
chú ý đáp ứng với nhu cầu của địa phƣơng và cơ sở giáo dục nhƣ một yêu cầu 
khoa học đặt trong hệ thống và tầm nhìn để đảm bảo sự phát triển đồng bộ, có 
điểm đến. 
 b. Đảm bảo tính sƣ phạm 
 Tính sƣ phạm của việc ứng dụng học liệu số trong dạy học, giáo dục có liên 
 quan đến tính khoa học ở góc độ ứng dụng đã đề cập nhƣng đƣợc phân tích sâu 
 khi đặt vào hoạt động sƣ phạm: 
 - Đảm bảo phù hợp với quan điểm sƣ phạm, quan điểm về tổ chức hoạt động 
 dạy học, giáo dục. Trong đó, cần đảm bảo việc ứng dụng học liệu số đáp ứng đƣợc mục 
 tiêu, nội dung của hoạt động dạy học, giáo dục; phù hợp với hình thức, phƣơng pháp tổ 
 chức hoạt động dạy học, giáo dục. Bên cạnh đó, cần tính đến việc phù hợp với điều 
 kiện, môi trƣờng tổ chức dạy học, giáo dục sao cho kết quả cuối cùng là đạt đƣợc mục 
 tiêu của chƣơng trình giáo dục, xa hơn là mục tiêu giáo dục theo quy định. 
 - Đảm bảo tƣơng thích với các đặc điểm của quá trình dạy học, giáo dục 
 nhất là yêu cầu của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực. Cụ thể, tuân thủ yêu 
 cầu HS là trung tâm, thỏa mãn các lƣu ý: không HS nào bị bỏ lại phía sau, đánh 
 giá vì ngƣời học, đánh giá chú trọng sự tiến bộ của ngƣời học, tôn trọng năng 
 lực, phẩm chất hiện có của ngƣời học và phát triển một cách tích cực, hiệu quả... 
 - Đảm bảo tuân thủ tính logic của hoạt động tổ chức dạy học, giáo dục nhất 
 là các pha của hoạt động dạy học, các bƣớc và yêu cầu khi xây dựng và triển 
 khai kế hoạch bài dạy, kế hoạch giáo dục... Bên cạnh đó, việc ứng dụng học liệu 
 số không làm mất đi, giảm đi các yêu cầu về sƣ phạm trong nhân cách và nhất là 
 9 
năng lực nghề nghiệp của ngƣời GV dù có triển khai hình thức dạy học, giáo dục 
nào. Những yêu cầu sƣ phạm về đạo đức nghề nghiệp, kĩ năng dạy học, kĩ năng 
giáo dục và các yêu cầu khác có liên quan đến nhiệm vụ phát triển năng lực và 
phẩm chất HS của ngƣời GV cần đảm bảo thực thi một cách trọn vẹn. 
 - Việc ứng dụng học liệu số trong dạy học, giáo dục đảm bảo hiệu quả sƣ 
phạm nhất là hiệu quả đạt đƣợc mục tiêu, yêu cầu cần đạt hay chuẩn đầu ra 
nhƣng cần đƣợc xem xét trong mối quan hệ với kinh phí, thời gian, công sức đầu 
tƣ trên bình diện hiệu suất tổng thể. 
 c. Đảm bảo tính pháp lí 
 Việc ứng dụng học liệu số phải đảm bảo tuân thủ các văn bản quy phạm 
pháp luật, văn bản hƣớng dẫn của Nhà nƣớc, cụ thể: 
 - Đảm bảo các quy định về quản lí và tổ chức dạy học, cụ thể là hoạt động 
dạy học, kiểm tra, đánh giá, học liệu và quản lí, lƣu trữ hồ sơ dạy học. Thực hiện 
nhiệm vụ xây dựng, sử dụng kho học liệu số hóa toàn ngành cụ thể là ngân hàng 
câu hỏi trực tuyến dùng chung và tích cực thực hiện theo định hƣớng của đề án 
tăng cƣờng ứng dụng CNTT và biến nó thành động lực đổi mới nội dung, 
phƣơng pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục, đào tạo. 
 - Tuân thủ Luật An ninh mạng, Bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội. 
 - Tuân thủ Công ƣớc Berne năm 1886, Công ƣớc Rome năm 1961, Luật Sở 
hữu trí tuệ và cần lƣu ý đến những điều khoản trong Luật Hình sự và các văn bản 
pháp lí liên quan quyền tác giả. Các quy định về bản quyền, quyền sử dụng hợp 
pháp trong dạy học, giáo dục cần đƣợc đảm bảo. 
 d. Đảm bảo tính thực tiễn 
 - Dựa trên kết quả đánh giá, khảo sát về điều kiện, kinh nghiệm sử dụng học 
liệu số của cơ sở, đội ngũ với các yêu cầu có liên quan về cơ sở hạ tầng, vật chất, 
trang thiết bị công nghệ, đƣờng truyền... 
 - Dựa trên các dữ liệu và các kết quả dự báo về năng lực ứng dụng học liệu 
số và thiết bị công nghệ của GV, cán bộ quản lí và nhất là thói quen, kĩ năng, ý 
tƣởng sƣ phạm và định hƣớng đổi mới trong dạy học, giáo dục. 
 - Dựa vào khả năng của HS, thái độ và các kĩ năng liên quan khi tham gia vào 
quá trình triển khai ứng dụng học liệu số của GV nhất là sự tƣơng tác và phối hợp 
của HS và sự tự học, các thói quen tự học của HS cũng nhƣ hứng thú, nhu cầu của 
các em. 
 - Khéo léo khai thác, dựa trên đồng thuận của phụ huynh, dƣ luận xã hội về 
ứng dụng học liệu số trong dạy học, giáo dục theo hƣớng vừa tuyên truyền, vừa 
chia sẻ và khuyến khích ứng dụng một cách tích cực. 
 1.1.2. Trò chơi và sử dụng trò chơi trong dạy học 
 1.1.2.1. Khái niệm trò chơi trong dạy học 
 10 
 a. Khái niệm trò chơi 
 Một số nhà tâm lý - giáo dục học theo trƣờng phái sinh học nhƣ K.Gross, S.Hall, V.Stern 
... cho rằng, trò chơi là do bản năng quy định, chơi chính là sự giải tỏa năng lƣợng dƣ thừa. 
 Còn G.Piagie cho rằng, trò chơi là hoạt động trí tuệ thuần túy là một nhân tố 
quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ. 
 Trên quan điểm Macxit, các nhà khoa học Xô Viết đã khẳng định rằng, trò 
chơi có nguồn gốc từ lao động và mang bản chất xã hội. Trò chơi đƣợc truyền thụ 
từ thế hệ này sang thế hệ khác chủ yếu bằng con đƣờng giáo dục. 
 Còn theo tác giả Đặng Thành Hƣng thì trò chơi là một thuật ngữ có hai nghĩa 
khác nhau tƣơng đối: 
 + Một là kiểu loại phổ biến của chơi. Nó chính là chơi có luật (tập hợp quy 
tắc định rõ mục đích, kết quả và yêu cầu hành động) và có tính cạnh tranh hoặc 
tính thách thức đối với ngƣời tham gia. 
 + Hai là những thứ công việc đƣợc tổ chức và tiến hành dƣới hình thức chơi, nhƣ chơi bằng 
chơi, chẳng hạn: học bằng chơi, giao tiếp bằng chơi, rèn luyện thân thể dƣới hình thức chơi ... 
 Các trò chơi đều có luật lệ, quy tắc, nhiệm vụ, yêu cầu tức là có tổ chức và 
thiết kế, nếu không có những thứ đó thì không có trò chơi mà chỉ có sự chơi đơn 
giản. Nhƣ vậy, trò chơi là tập hợp các yếu tố chơi, có hệ thống và có tổ chức, vì thế 
luật hay quy tắc chính là phƣơng tiện tổ chức tập hợp đó. 
 b. Trò chơi dạy học 
 Có những quan niệm khác nhau về trò chơi dạy học. Trong lý luận dạy học, tất cả 
những trò chơi gắn với việc dạy học nhƣ là phƣơng pháp, hình thức tổ chức và luyện tập... 
không tính đến nội dung và tính chất của trò chơi thì đều đƣợc gọi là trò chơi dạy học. 
 Do những lợi thế của trò chơi có luật đƣợc quy định rõ ràng (gọi tắt là trò 
chơi có luật), trò chơi dạy học còn đƣợc hiểu là loại trò chơi có luật có định hƣớng 
đối với sự phát triển trí tuệ của ngƣời học, thƣờng do giáo viên nghĩ ra và dùng nó 
vào mục đích giáo dục và dạy học. 
 Theo tác giả Đặng Thành Hƣng thì những trò chơi giáo dục đƣợc lựa chọn 
và sử dụng trực tiếp để dạy học, tuân theo mục đích, nội dung, các nguyên tắc và 
phƣơng pháp dạy học, có chức năng tổ chức, hƣớng dẫn và động viên học sinh tìm 
kiếm và lĩnh hội tri thức, học tập và rèn luyện kỹ năng, tích lũy và phát triển các 
phƣơng thức hoạt động và hành vi ứng xử xã hội, văn hóa, đạo đức, thẩm mỹ, pháp 
luật, khoa học, ngôn ngữ, cải thiện và phát triển thể chất, tức là tổ chức và hƣớng 
dẫn quá trình học tập của học sinh khi họ tham gia trò chơi gọi là trò chơi dạy học. 
 Các nhiệm vụ, quy tắc, luật chơi và các quan hệ trong trò chơi dạy học 
đƣợc tổ chức tƣơng đối chặt chẽ trong khuôn khổ các nhiệm vụ dạy học và đƣợc 
định hƣớng vào mục tiêu, nội dung học tập. 
 11 
 Dạy học dựa trên trò chơi là một phƣơng pháp gây nhiều hứng thú cho ngƣời 
học nhƣng đòi hỏi tính sáng tạo cao của ngƣời dạy. Để có thể vận dụng tối ƣu 
phƣơng pháp này cần phân biệt các mức độ sử dụng trò chơi trong dạy học và 
đáp ứng các yêu cầu của việc tổ chức thực hiện phƣơng pháp. 
 1.1.2.2. Vai trò của trò chơi trong tổ chức hoạt động học 
 Phƣơng pháp dạy học ở trƣờng THPT ngày càng đƣợc cải tiến theo hƣớng 
tích cực hóa hoạt động nhận thức - học tập của học sinh. Bên cạnh việc tổ chức 
cho học sinh tự học, làm việc nhóm, tập luyện nghiên cứu khoa học thì việc sử 
dụng trò chơi trong quá trình dạy học cũng là một cách thức hữu hiệu để kích thích 
sự tích cực nhận thức của học sinh trên lớp học. 
 Sử dụng trò chơi trong dạy học góp phần đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm 
phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, tăng cƣờng hoạt động cá 
thể phối hợp với học tập, giao lƣu; hình thành và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến 
thức vào thực hiện. 
 Sử dụng trò chơi trong dạy học không chỉ giúp các em lĩnh hội tri thức một 
cách dễ dàng mà còn giúp các em củng cố và khắc sâu kiến thức. 
 Trò chơi trong dạy học có thể sử dụng trong các hoạt động học tập nhƣ hoạt 
động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức hay hoạt động thực hành, vận 
dụng 
 1.1.2.3. Quy trình thiết kế trò chơi 
 Bước 1: Xác định rõ mục tiêu của bài học 
 Việc xác định mục tiêu của bài học là cơ sở để lựa chọn trò chơi cho phù hợp. 
 Bước 2: Tiến hành thiết kế trò chơi 
 Tên trò chơi, mục đích, luật chơi, cách đánh giá. 
 Bước 3: Chuẩn bị 
 Tuỳ thuộc từng trò chơi nêu các phƣơng tiện vật chất cần thiết nhƣ đồ chơi, 
phần thƣởng . 
 Bước 4: Rà soát, điều chỉnh 
 1.1.2.4. Quy trình tổ chức trò chơi trong hoạt động dạy học 
 Bước 1: Đặt vấn đề 
 Giới thiệu tên trò chơi, nêu yêu cầu của trò chơi. 
 Bước 2: Hƣớng dẫn trò chơi 
 Giáo viên giải thích rõ ràng, mạch lạc nội dung chơi, luật chơi. 
 Bước 3: Thực hiện chơi 
 Giáo viên cho học sinh thực hiện trò chơi theo các hoạt động đã nêu. Giáo 
viên theo dõi quá trình thực hiện các hành động chơi của học sinh; theo dõi khả 
 12 
năng tƣ duy, ngôn ngữ của học sinh; động viên, khuyến khích học sinh tham gia 
chơi. 
 Bước 4: Nhận xét đánh giá sau khi chơi 
 Giáo viên giúp học sinh nhận xét về: 
 Mức độ thực hiện và nắm vững luật chơi. 
 Thành tích của học sinh trong khi chơi. 
 Những quan hệ của học sinh trong nhóm chơi. 
 Giáo viên nhận xét lại (sửa chữa, bổ sung các ý kiến nhận xét chƣa chính xác), nhận 
xét chung, phát phần thƣởng (nếu có). 
 1.1.3. Năng lực và năng lực hợp tác 
 1.1.3.1. Khái niệm năng lực 
 Theo tâm lý học: Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của 
nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách 
nhiệm. 
 Theo Từ điển giáo dục học: Năng lực là khả năng được hình thành hoặc phát triển 
cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề 
nghiệp. Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một 
nhiệm vụ. 
 Theo Phạm Minh Hạc: Năng lực là đặc điểm tâm lí cá nhân đáp ứng được những đòi 
hỏi của hoạt động nhất định nào đó và là điều kiện để thực hiện có kết quả hoạt động đó. 
 Nhƣ vậy, “Năng lực là khả năng kết hợp nhuần nhuyễn kiến thức, kĩ năng, thái độ 
để thực hiện hiệu quả một hoạt động nào đó trong những bối cảnh nhất định”. 
 1.1.3.2. Khái niệm năng lực hợp tác 
 NL luôn gắn liền với một hoạt động cụ thể nào đó, trong đó NL mà luôn gắn liền 
với những hoạt động hợp tác trong nhóm thì đƣợc gọi là NL hợp tác. Trong nghiên cứu 
này, chúng tôi sử dụng định nghĩa về NL hợp tác nhƣ sau: Là những khả năng tổ chức và 
quản lí nhóm học tập, đồng thời thực hiện nội dung hoạt động trong nhóm một cách thành 
thạo, linh động, sáng tạo để giải quyết nhiệm vụ chung một cách tốt ƣu nhất. 
 1.1.3.3. Thành tố năng lực hợp tác theo rubric 
 Thành tố Tiêu chí chất lƣợng hành vi 
 1. Xác định mục - Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề 
 đích và phƣơng do bản thân và những ngƣời khác đề xuất; biết lựa chọn hình thức 
 thức hợp tác làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ. 
 2. Xác định trách Phân tích đƣợc các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ 
 nhiệm và hoạt của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm. 
 động của bản thân 
 3. Xác định nhu Qua theo dõi, đánh giá đƣợc khả năng hoàn thành công việc của 
 13 
 cầu và khả năng từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phƣơng án phân 
 của ngƣời hợp tác công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác. 
 4. Tổ chức và Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và 
 thuyết phục ngƣời cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu sự 
 khác góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm. 
 Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm, đánh giá đƣợc mức độ 
 5. Đánh giá hoạt 
 đạt mục đích của cá nhân và của nhóm; rút kinh nghiệm cho bản 
 động hợp tác 
 thân và góp ý đƣợc cho từng ngƣời trong nhóm. 
 Bảng 1: Thành tố năng lực hợp tác theo rubric 
1.2. Cơ sở thực tiễn 
 1.2.1. Khảo sát về mức độ sử dụng, kĩ năng sử dụng, mức độ quan tâm học 
liệu số và tổ chức trò chơi của GV trong dạy học Địa lí 
 Qua phát phiếu thăm dò đối với 32 giáo viên THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ 
An, chúng tôi nhận đƣợc kết quả khảo sát ở bảng 2 
 Mức độ sử dụng (Tỉ lệ % ) 
 Học liệu số Rất thường Thường Thỉnh Chưa bao 
 xuyên xuyên thoảng giờ 
 1. Giáo trình điện tử 9.38 31.25 53.13 6.25 
 2. Sách giáo khoa điện tử 15.63 31.25 46.88 6.25 
 3. Tài liệu tham khảo điện tử 46.88 46.88 3.13 3.13 
 4. Bài kiểm tra đánh giá điện 
 6.25 25.00 50.00 18.75 
 tử 
 5. Bản trình chiếu 18.75 25.00 37.50 18.75 
 6. Bảng dữ liệu 15.63 15.63 46.88 21.88 
 7. Các tệp âm thanh 34.38 46.88 15.63 3.13 
 8. Các tệp hình ảnh 65.63 31.25 3.13 0.00 
 9. Video 6.25 18.75 68.75 6.25 
 10. Bài giảng điện tử 62.50 31.25 3.13 0.00 
 11. Phần mềm dạy học (Zoom, 
 Skype, Microsoft Teams, Google 15.63 46.88 31.25 6.25 
 Meet, Google Classroom, ) 
 12. Nền tảng tạo học liệu số 0.00 6.25 31.25 62.50 
 Bảng 2: Kết quả điều tra về mức độ sử dụng học liệu số của GV 
 14 
 Từ kết quả khảo sát cho thấy phần lớn GV đã ứng dụng học liệu số. Tuy nhiên 
mức độ thƣờng xuyên sử dụng chƣa nhiều, chỉ một số ít GV thỉnh thoảng sử dụng; 
trong đó việc sử dụng phần mềm dạy học còn hạn chế nhất so với các loại học liệu 
điện tử khác (tỉ lệ sử dụng thƣờng xuyên chỉ chiếm 5/32 (15.36%)). Các nền tảng 
tạo học liệu số chƣa đƣợc GV khai thác nhiều (tỉ lệ chƣa chƣa bao giờ dùng cao 
chiếm 62.50% số GV khảo sát. Mặt khác tỉ lệ GV thƣờng xuyên sử dụng các bài 
giảng điện tử, tệp hình ảnh nhiều nhất, các loại học liệu số khác có sử dụng với 
mức độ thƣờng xuyên thấp. Điều vày chứng tỏ trong quá trình dạy học GV chƣa đa 
dạng hóa đƣợc các loại học liệu số trong tổ chức hoạt động dạy học để phát huy 
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. 
 Với mức độ thành thạo và biết của các kỉ năng sử dụng học liệu số của giáo 
viên còn thấp 6/32 (18.75%), còn lại là chƣa biết hoặc biết chƣa rõ ràng tức là giáo 
viên chƣa tích cực trong việc thay đổi tƣ duy tiếp cận với học liệu số, qua đó việc 
sử dụng học liệu số sẽ gặp nhiều hạn chế trong kỉ nguyên 4.0. 
 Kết quả khảo sát cũng cho thấy các thầy cô đã tiến hành tổ chức các trò chơi 
trong dạy học tƣơng đối nhiều, đặc biệt là các trò chơi dễ, quen thuộc, tuy nhiên sự 
đa dạng trong các loại hình trò chơi còn thấp. Sự thành thạo trong thiết kế và sử 
dụng cũng chƣa cao. Điều này làm cho công tác tổ chức sẽ còn lúng túng, chƣa chủ 
động trong công tác tổ chức dạy học. 
 Vì vậy việc kết hợp học liệu số và tổ chức trò chơi vào tổ chức hoạt động dạy 
học còn gặp nhiều khóa khăn khác nhau nhƣ không gian lớp học chƣa phù hợp, 
khó quản lý, sử dụng học liệu số chƣa thành thạo, hay triển khai bài học bị hạn chế 
đều xảy ra ở giáo viên, trong đó khó khăn trong việc sử dụng học liệu số dễ gặp ở 
các giáo viên hơn cả. Tuy nhiên giáo viên rất quan tâm đến việc kết hợp học liệu 
số và tổ chức trò chơi vào tổ chức hoạt động dạy học thể hiện qua biểu đồ sau: 
 3% 6% 
 28% 
 56% 
 Không quan tâm Ít quan tâm Quan tâm Rất quan tâm 
 Biểu đồ 1: Mức độ quan tâm của GV về việc kết hợp sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi vào dạy 
 học vài 11: “Nước biển và đại dương” - Địa lí 10 để phát triển năng lực hợp tác của học sinh 
 15 
 Qua biểu đồ cho thấy GV rất quan tâm và quan tâm kết hợp sử dụng học liệu 
số và tổ chức trò chơi vào dạy học vài 11: “Nước biển và đại dương” - Địa lí 10 để 
phát triển năng lực hợp tác của học sinh với tỉ lệ (84%) các giáo viên đƣợc khảo 
sát. 
1.2.2. Khảo sát nhu cầu, mong muốn của học sinh đƣợc tham gia các hoạt động 
học có sử dụng học liệu số và tổ chức trò chơi để phát triển năng lực hợp tác 
 Qua phát phiếu thăm dò ở 186 học sinh khối 10 lựa chọn môn học Địa lí cho thấy 
học sinh đã đƣợc tiếp cận với các loại học liệu số, tuy nhiên mức độ thƣờng xuyên và đa 
dạng trong quá trình sử dụng của giáo viên chƣa cao chỉ chiếm trung bình 50%. 
 Học sinh cũng đƣợc tham gia các biện pháp tổ chức trò chơi trong quá trình 
học tập, tuy nhiên các trò chơi đƣợc giáo viên sử dụng mang tính quen thuộc nhƣ 
trò chơi ô chữ đã từng tham gia 100% học sinh đƣợc khảo sát, các trò chơi cũ chƣa 
kích thích đƣợc học sinh trong học tập, tỉ lệ học sinh đƣợc tham gia các trò chơi 
mới chƣa nhiều, chƣa đa dạng các hình thức trò chơi. Tỉ lệ các lớp đƣợc tham gia 
nhiều trò chơi mới chƣa nhiều chiếm 24% số học sinh đƣợc khảo sát nên việc gây 
hứng thú và tâm thế thoải mái trong học tập cho học sinh là chƣa cao. 
 Trong quá trình học tập, học sinh cũng nhận thấy giáo viên chƣa thƣờng 
xuyên kết hợp học liệu số và tổ chức trò chơi vào tổ chức hoạt động dạy học với 
mức độ thỉnh thoảng chiếm 24% số học sinh đƣợc khảo sát. Có những đối tƣợng 
học sinh chƣa đƣợc tham gia hình thức kết hợp này. 
 Qua khảo sát cũng cho thấy học sinh nhận định đƣợc việc kết hợp học liệu 
số và tổ chức trò chơi vào tổ chức hoạt động dạy học phát triển đƣợc năng lực hợp 
tác. Vì vậy các em rất mong muốn đƣợc và mong muốn đƣợc tham gia các hoạt 
động để phát triển năng lực hợp tác trong quá trình học tập môn Địa lí thể hiện 
biểu đồ 2: 
 8% 4% 
 34% 54% 
 Rất mong muốn Mong muốn Ít mong muốn Không mong muốn 
 Biểu đồ 2: Mong muốn của học sinh được tham gia các hoạt động học có sử 
 dụng học liệu số và tổ chức trò chơi để phát triển năng lực hợp tác 
 16 
 Từ kết quả khảo sát trên, chúng tôi nhận thấy việc giáo viên sử 
dụng học liệu số, trong đó có học liệu tự thiết kế với tổ chức trò chơi 
để phát triển năng lực cho học sinh còn chƣa nhiều. Điều đó hạn chế 
việc phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của ngƣời học, chƣa 
đáp ứng nhu cầu mong muốn của học sinh trong học tập. Vì vậy việc 
tạo môi trƣờng học tập, phong cách học tập đa dạng, tạo cho ngƣời học 
vừa học sâu vừa học thoải mái nhằm phát triển năng lực của học sinh 
là sử dụng học liệu số kết hợp tổ chức trò chơi trong dạy học. Điều đó 
kích thích HS tích cực hoạt động, thông qua hoạt động nhóm, trò chơi 
hấp dẫn để chủ động lĩnh hội kiến thức, vừa thoải mái, vui vẻ mà hiệu 
quả học tập cao với phƣơng châm chơi mà học, giáo viên không chỉ 
dạy kiến thức mà còn là ngƣời truyền cảm hứng để hình thành và phát 
triển các năng lực chung và năng lực đặc thù cho học sinh. Đây là cơ 
sở thực tiễn quan trọng để chúng tôi thiết kế, sử dụng học liệu số và tổ 
chức trò chơi để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy 
học chủ đề "Nƣớc biển và đại dƣơng" - Địa lí 10 - GDPT 2018. 
 17 
 CHƢƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH 
 TRONG DẠY HỌC BÀI 11: "NƢỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƢƠNG" THÔNG 
 QUA THIẾT KẾ, SỬ DỤNG HỌC LIỆU SỐ VÀ TỔ CHỨC TRÒ CHƠI 
2.1. Phân tích cấu trúc nội dung bài 11: "Nƣớc biển và đại dƣơng" 
 NƢỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƢƠNG 
 Một số tính 
 Vai trò của 
 chất của biển và đại 
 Sóng biển Thủy triều Dòng biển 
 nƣớc biển dƣơng đối 
 và đại với phát 
 dƣơng triển KTXH 
 Chủ đề "Nƣớc Biển và đại dƣơng" đƣợc chia thành 5 nội dung bài học: 
 Nội dung 1: Tìm hiểu tính chất của nƣớc biển và đại dƣơng. 
 Nội dung 2: Giải thích hiện tƣợng sóng biển. 
 Nội dung 3: Giải thích hiện tƣợng thủy triều. 
 Nội dung 4: Trình bày chuyển động của các dòng biển trong đại dƣơng. 
 Nội dung 5: Tìm hiểu vai trò của biển và đại dƣơng đối với phát triển KTXH. 
 Nhƣ vậy nội dung kiến thức chủ đề "Nƣớc biển và đại dƣơng" nghiên cứu về các 
tính chất của nƣớc biển, các quá trình vận động của nƣớc trong biển và đại dƣơng, 
vai trò của biển và đại dƣơng đối với quá trình phát triển KTXH dựa trên căn cứ 
khoa học. Mỗi nội dung kiến thức đều có nguồn học liệu số đa dạng trên internet 
hỗ trợ phục vụ dạy và học. Điều đó rất phù hợp cho việc tổ chức dạy học bằng học 
liệu số nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, góp phần 
nâng cao chất lƣợng dạy và học; hình thành và phát triển năng lực cho học sinh. 
2.2. Thiết kế học liệu số phục vụ giảng dạy bài 11: "Nƣớc biển và đại dƣơng" 
 2.2.1. Thông tin về thiết kế 
 Về mặt công nghệ, chƣơng trình đƣợc viết bằng ngôn ngữ Typescript kết hợp HTML dựa 
trên các quy luật chuyển động của Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời theo các công thức đƣợc mô tả ở 
trang web: 
 Phần mềm đƣợc phát triển và kế thừa từ bộ opensource Educational-Javascripts-Typescript 
với giấy phép GNU cho phép việc chỉnh sửa và tái phân phối một cách miễn phí cho bất kỳ mục đích 
nào. 
 18 

File đính kèm:

  • pdfskkn_phat_trien_nang_luc_hop_tac_trong_to_chuc_day_hoc_bai_1.pdf