SKKN Một số giải pháp nhằm trang bị kỹ năng số và đảm bảo an toàn trên không gian mạng cho học sinh tại Trường THPT Thái Hoà

Nghị quyết số 29-NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” sau khi được Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) thông qua đã trở thành định hướng và động lực cho sự phát triển của Giáo dục Đào tạo Việt nam trong giai đoạn mới. Trong đó, một trong những nội dung quan trọng là chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Từ đây, việc tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống của học sinh (HS) trong nhà trường trung học phổ thông (THPT) trở thành một nhiệm vụ vô cùng quan trọng.

Trước yêu cầu cấp bách về việc giáo dục kỹ năng sống, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành Thông tư 04/2014/TT-BGD ĐT ngày 28/02/2014 về việc “Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khoá” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực” với những kế hoạch nhất quán, những biện pháp cụ thể để rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh một cách chung nhất cho các bậc học. Đây chính là những định hướng quan trọng giúp nhà trường và bản thân mỗi GV có thể thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục kỹ năng sống ở nhà trường phổ thông hiện nay. Tuy nhiên, việc giáo dục kỹ năng sống dù đã thực sự quan tâm như vậy nhưng trong thực tế giáo dục ở nhà trường vẫn còn những “khoảng trống” cần được chú trọng hơn, đặc biệt trong thời đại công nghệ 4.0 khi HS đứng trước những nguy cơ mất an toàn trên không gian mạng.

Từ khi bắt đầu sử dụng mạng internet, HS đã trở thành một công dân số, tiếp cận với cả lợi ích và những rủi ro trên mạng như bất kỳ một công dân nào. Có thể nói, thời gian tiếp xúc với thế giới mạng, tiếp xúc với Internet của học sinh THPT hiện nay luôn chiếm thời lượng lớn. Các em thường xuyên có những nhu cầu tìm kiếm thông tin hỗ trợ cho việc học, tham gia các lớp học online, giải trí, giao lưu, kết bạn... trên không gian mạng. Từ thực tế đó, bên cạnh những tác động tích cực, những tác động và ảnh hưởng từ "thế giới ảo" đang ngày càng gia tăng và nguy hiểm. Học sinh THPT trong đó có thể là nạn nhân, người đón nhận, người tham gia thậm chí là người khởi xướng các hành vi có nguy cơ bị xâm hại trên internet. Vì vậy, để có sức đề kháng với những rủi ro tiềm ẩn, bản thân mỗi HS trong nhà trường THPT cần được trang bị những kỹ năng, kiến thức cần thiết để trở thành công dân của thế giới số. Việc trang bị cho HS THPT những kĩ năng số cơ bản chính là cách để tạo ra "vắc-xin số" kháng lại những nguy hiểm trên môi trường mạng. Do đó, vấn đề trang bị kỹ năng số và đảm bảo an toàn không gian mạng cho HS THPT đang trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.

Xuất phát từ tinh thần đổi mới trong giáo dục, giá trị của việc rèn luyện kỹ năng sống và từ những thực trạng nói trên, chúng tôi chọn đề tài "Một số giải pháp nhằm trang bị kỹ năng số và đảm bảo an toàn trên không gian mạng cho học sinh tại Trường trung học phổ thông Thái Hòa”.

pdf 86 trang Giang Thanh 28/11/2025 2210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một số giải pháp nhằm trang bị kỹ năng số và đảm bảo an toàn trên không gian mạng cho học sinh tại Trường THPT Thái Hoà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số giải pháp nhằm trang bị kỹ năng số và đảm bảo an toàn trên không gian mạng cho học sinh tại Trường THPT Thái Hoà

SKKN Một số giải pháp nhằm trang bị kỹ năng số và đảm bảo an toàn trên không gian mạng cho học sinh tại Trường THPT Thái Hoà
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 _______________________________________________________________ 
 SÁNG KIẾN KINH NGHI M 
ĐỀ TÀI: 
 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TRANG BỊ KỸ Ă SỐ 
 VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG 
 CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT THÁI HOÀ 
 Lĩnh vực: Kỹ năng sống 
 ĂM 2023 
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
 TRƯỜ T T T I 
 _____________________________________________________ 
 SÁNG KIẾN KINH NGHI M 
ĐỀ TÀI: 
 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TRANG BỊ KỸ Ă SỐ 
 VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG 
 CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT THÁI HOÀ 
 Lĩnh vực: Kỹ năng sống 
 Nhóm tác giả: 1. Trần Thị Ngọc Thương 
 Tổ: Ngữ văn - SĐT: 0977.848.409 
 2. Phan Thị hương Thảo 
 Tổ: Ngoại ngữ - SĐT: 0812.812.757 
 3. Lê Thị Cẩm Anh 
 Tổ: Toán - Tin - SĐT: 0983.698.845 
 ĂM 2023 MỤC LỤC 
Ầ ĐẶT VẤ ĐỀ .................................................................................... 1 
 I. LÝ DO C Ọ ĐỀ TÀI ........................................................................ 1 
 II. MỤC TIÊU, I M VỤ VÀ P ƯƠ P ÁP IÊ CỨU ...... 2 
 1. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................... 2 
 2. hiệm vụ nghiên cứu ..................................................................... 2 
 3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 2 
 III. ĐỐI TƯỢ VÀ P ẠM VI CỦ ĐỀ TÀI ...................................... 2 
 IV. T ỜI I T ỰC I ................................................................. 2 
 V. ĐÓ ÓP CỦ ĐỀ TÀI ................................................................. 3 
 1. Tính mới của đề tài ......................................................................... 3 
 2. Tính khoa học ................................................................................. 3 
Ầ ỘI DU ......................................................................................... 4 
 I. CƠ SỞ LÍ LUẬ VÀ T ỰC TIỄ CỦ ĐỀ TÀI.............................. 4 
 1. Cơ sở lí luận ................................................................................... 4 
 1.1. Kỹ năng số ............................................................................. 4 
 1.1.1. Khái niệm ...................................................................... 4 
 1.1.2. Vai trò của kỹ năng số đối với học sinh trung học 
 phổ thông hiện nay .................................................................. 4 
 1.2. Không gian mạng và những rủi ro trên không gian 
 mạng ............................................................................................. 4 
 1.2.1. Khái niệm về không gian mạng .................................... 4 
 1.2.2. Những rủi ro trên không gian mạng .............................. 5 
 1.3. Luật an ninh mạng ................................................................. 7 
 2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................... 8 
 2.1.Vài nét về đặc điểm tình hình địa phương, nhà trường ......... 8 
 2.2. Thực trạng công tác giáo dục kỹ năng số và đảm bảo an 
 toàn trên không gian mạng tại trường trung học phổ thông 
 Thái Hoà ....................................................................................... 9 
 2.2.1. Thực trạng về kỹ năng số của học sinh trường 
 trung học phổ thông Thái Hòa ................................................ 9 
 2.2.2. Thực trạng về công tác giáo dục kỹ năng số tại 
 trường .................................................................................... 11 
 II. MỘT SỐ IẢI P ÁP ẰM TR BỊ KỸ Ă SỐ VÀ 
 TOÀ TRÊ K Ô I MẠ C O ỌC SI TẠI 
 TRƯỜ T PT T ÁI OÀ ................................................................ 12 
 1. âng cao nhận thức về giáo dục kỹ năng số và an toàn trên 
 không gian mạng cho cán bộ, nhà giáo ............................................ 12 2. Tuyên truyền hiệu quả về luật an ninh mạng ............................... 13 
 3. Trang bị kĩ năng số, giáo dục an toàn không gian mạng thông 
 qua các hoạt động trải nghiệm .......................................................... 17 
 4. Mời chuyên gia về nói chuyện với học sinh qua hình thức các 
 talkshow ............................................................................................ 21 
 5. Sinh hoạt lớp theo chủ đề ............................................................. 22 
 5.1. Chủ đề: Kỹ năng tiếp nhận và xử lí thông tin trên 
 không gian mạng (Phụ lục 3) ..................................................... 22 
 5.2. Chủ đề: “ n toàn trên không gian mạng” (Phụ lục 3) ........ 23 
 5.3. Chủ đề: Bảo mật hay chia sẻ thông tin cá nhân trên 
 không gian mạng (Phụ lục 3) ..................................................... 23 
 6. Tổ chức các sân chơi online lan tỏa thông điệp đẹp .................... 24 
 7. Tăng cường vai trò của Đoàn Thanh niên .................................... 25 
 7.1. Tổ chức các buổi sinh hoạt Đoàn để trang bị về kỹ năng 
 số và an toàn trên không gian mạng ........................................... 25 
 7.2. Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, văn nghệ thu 
 hút học sinh tham gia ................................................................. 26 
 7.3. Phát triển các câu lạc bộ trong trường học tạo ra không 
 gian sinh hoạt lí tưởng cho học sinh .......................................... 27 
 7.4. Tổ chức phiên tòa giả định tuyên truyền về an ninh 
 mạng ........................................................................................... 29 
 8. Lồng ghép giáo dục kỹ năng số vào các môn học ....................... 31 
 8.1. iáo dục kỹ năng số và an toàn trên không gian mạng 
 qua môn tin học ( iáo án phụ lục 4.1) ....................................... 31 
 8.2. Qua bộ môn giáo dục quốc phòng và an ninh (Giáo án 
 Phụ lục 4.2) ................................................................................ 32 
 8.3. Lồng ghép vào môn giáo dục công dân, giáo dục kinh 
 tế và pháp luật và các môn học khác .......................................... 32 
 9. Kết nối chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội .................. 33 
III. T ỰC I M SƯ P ẠM ........................................................... 34 
 3. Mục đích, nhiệm vụ và nguyên tắc thực nghiệm sư phạm........... 34 
 3.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................ 34 
 3.2. hiệm vụ của thực nghiệm ................................................. 34 
 3.3. Phương pháp thực nghiệm .................................................. 34 
 3.3.1. Chọn đối tượng thực nghiệm ........................................... 34 
 3.3.2. Kết quả thực nghiệm ........................................................ 34 
IV. K ẢO SÁT VỀ SỰ CẤP T IẾT VÀ TÍ K Ả T I CỦ ĐỀ 
TÀI .......................................................................................................... 38 
 4.1. Mục đích khảo sát...................................................................... 38 4.2. ội dung và phương pháp khảo sát ........................................... 38 
 4.3. Phương pháp khảo sát và thang đánh giá .................................. 38 
 4.4. Đối tượng khảo sát .................................................................... 38 
 4.5. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của đề tài ....... 39 
 4.5.1. Sự cấp thiết của đề tài ...................................................... 39 
 4.5.2. Tính khả thi của đề tài ...................................................... 40 
 Ầ KẾT LUẬ VÀ KIẾ Ị ........................................................ 42 
 1. Kết luận ............................................................................................... 42 
 2. Kiến nghị ............................................................................................ 42 
TÀI LI U T M K ẢO 
 Ụ LỤC 
 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 
Từ viết tắt Từ đầy đủ 
 CLB Câu lạc bộ 
 GV Giáo viên 
 GVCN Giáo viên chủ nhiệm 
 HS ọc sinh 
 KH Kế hoạch 
 MXH Mạng xã hội 
 NGLL Ngoài giờ lên lớp 
 SGK Sách giáo khoa 
 THPT Trung học phổ thông 
 PHẦN ĐẶT VẤ ĐỀ 
 I. LÝ DO CHỌ ĐỀ TÀI 
 Nghị quyết số 29-NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào 
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị 
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” sau khi được Hội nghị 
Trung ương 8 (khóa XI) thông qua đã trở thành định hướng và động lực cho sự 
phát triển của Giáo dục Đào tạo Việt am trong giai đoạn mới. Trong đó, một 
trong những nội dung quan trọng là chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu 
trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học 
đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục 
gia đình và giáo dục xã hội. Từ đây, việc tăng cường công tác giáo dục chính trị tư 
tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống của học sinh (HS) trong nhà trường trung 
học phổ thông (THPT) trở thành một nhiệm vụ vô cùng quan trọng. 
 Trước yêu cầu cấp bách về việc giáo dục kỹ năng sống, Bộ Giáo dục và Đào 
tạo cũng đã ban hành Thông tư 04/2014/TT-BGD ĐT ngày 28/02/2014 về việc 
“Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài 
giờ chính khoá” và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích 
cực” với những kế hoạch nhất quán, những biện pháp cụ thể để rèn luyện kỹ năng 
sống cho học sinh một cách chung nhất cho các bậc học. Đây chính là những định 
hướng quan trọng giúp nhà trường và bản thân mỗi GV có thể thực hiện có hiệu 
quả công tác giáo dục kỹ năng sống ở nhà trường phổ thông hiện nay. Tuy nhiên, 
việc giáo dục kỹ năng sống dù đã thực sự quan tâm như vậy nhưng trong thực tế 
giáo dục ở nhà trường vẫn còn những “khoảng trống” cần được chú trọng hơn, đặc 
biệt trong thời đại công nghệ 4.0 khi HS đứng trước những nguy cơ mất an toàn 
trên không gian mạng. 
 Từ khi bắt đầu sử dụng mạng internet, HS đã trở thành một công dân số, tiếp 
cận với cả lợi ích và những rủi ro trên mạng như bất kỳ một công dân nào. Có thể 
nói, thời gian tiếp xúc với thế giới mạng, tiếp xúc với Internet của học sinh T PT 
hiện nay luôn chiếm thời lượng lớn. Các em thường xuyên có những nhu cầu tìm 
kiếm thông tin hỗ trợ cho việc học, tham gia các lớp học online, giải trí, giao lưu, 
kết bạn... trên không gian mạng. Từ thực tế đó, bên cạnh những tác động tích cực, 
những tác động và ảnh hưởng từ "thế giới ảo" đang ngày càng gia tăng và nguy 
hiểm. ọc sinh THPT trong đó có thể là nạn nhân, người đón nhận, người tham gia 
thậm chí là người khởi xướng các hành vi có nguy cơ bị xâm hại trên internet. Vì 
vậy, để có sức đề kháng với những rủi ro tiềm ẩn, bản thân mỗi S trong nhà 
trường T PT cần được trang bị những kỹ năng, kiến thức cần thiết để trở thành 
công dân của thế giới số. Việc trang bị cho S T PT những kĩ năng số cơ bản 
chính là cách để tạo ra "vắc-xin số" kháng lại những nguy hiểm trên môi trường 
mạng. Do đó, vấn đề trang bị kỹ năng số và đảm bảo an toàn không gian mạng cho 
HS T PT đang trở nên cấp bách hơn bao giờ hết. Xuất phát từ tinh thần đổi mới trong giáo dục, giá trị của việc rèn luyện kỹ 
năng sống và từ những thực trạng nói trên, chúng tôi chọn đề tài "Một số giải pháp 
nhằm trang bị kỹ năng số và đảm bảo an toàn trên không gian mạng cho học 
sinh tại Trường trung học phổ thông Thái Hòa”. 
 II. MỤC TIÊU, NHI M VỤ VÀ ƯƠ IÊ CỨU 
 1. Mục tiêu nghiên cứu 
 Thiết kế, xây dựng, sử dụng một số biện pháp nhằm trang bị cho HS những 
kỹ năng số cơ bản và đảm bảo an toàn trên không gian mạng thông qua việc tổ 
chức các hoạt động giáo dục cụ thể trong nhà trường. Từ đó đảm bảo công tác an 
toàn của trường học, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. 
 2. Nhiệm vụ nghiên cứu 
 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của kỹ năng số; đưa ra các giải pháp 
nhằm trang bị kỹ năng và đảm bảo an toàn trên không gian mạng đã áp dụng tại 
trường THPT Thái Hoà trong nhiều năm và đạt kết quả tốt. 
 3. hương pháp nghiên cứu 
 Sử dụng phương pháp nghiên cứu: 
 Phương pháp tham vấn chuyên gia 
 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 
 Phương pháp thống kê 
 Phương pháp điều tra cơ bản 
 Phương pháp phân tích tổng hợp 
 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 
 III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦ ĐỀ TÀI 
 Đối tượng học sinh mà chúng tôi thực hiện khảo nghiệm là học sinh trường 
THPT Thái Hòa, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An trong nhiều năm học 2020 - 2021, 
2021 - 2022, 2022-2023 
 Trong phạm vi của đề tài này, với điều kiện chủ quan và khách quan, cho 
phép chúng tôi chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài là đề xuất Một số giải 
pháp nhằm trang bị kỹ năng số và đảm bảo an toàn trên không gian mạng cho học 
sinh tại trường THPT Thái Hòa 
 IV. THỜI GIAN THỰC HI N 
 Thời gian Nội dung 
 Tháng 9/2022 - 12/2022 Xây dựng và bảo vệ đề cương, triển khai viết 
 Hoàn thiện dần và tiếp tục áp dụng sáng kiến để 
 Tháng 01/2023 - 02/ 2023 
 kiểm định độ tin cậy của các giải pháp đề ra. 
 Tháng 3, 4/2023 Hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm. 
 2 V. ĐÓ Ó CỦ ĐỀ TÀI 
 Một số giải pháp nhằm trang bị kỹ năng số và đảm bảo an toàn trên không 
gian mạng góp phần quan trọng và có ý nghĩa giáo dục không chỉ đảm bảo công 
tác an toàn trong nhà trường THPT góp phần tạo nên sự phát triển ổn định và chất 
lượng giáo dục của nhà trường nói chung. Thay vì ngăn cấm, áp đặt những nội quy 
khắt khe, đề tài hướng tới việc thông qua việc đa dạng hoá các hoạt động giáo dục 
để trang bị cho học sinh những kĩ năng số cần thiết, những vắc xin số nhằm đảm 
bảo an toàn trên không gian mạng cho học sinh. Vì vậy, có thể khẳng định rằng 
trong bối cảnh của xã hội công nghệ 4.0, khi mỗi học sinh THPT là một công dân 
số, những kỹ năng số là điều vô cùng cần thiết. Việc trang bị những kỹ năng số đó 
trong đề tài được thiết kế thông qua những tình huống cụ thể, quy trình rõ ràng, có 
thể áp dụng rộng rãi tại các cơ sở giáo dục và đem lại hiệu quả cao. 
 1. Tính mới của đề tài 
 Đề tài đã thiết kế được một số giải pháp hữu hiệu và khả thi nhằm xây dựng, 
thiết kế, cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm trang bị những kỹ năng số 
cơ bản, cần thiết cho học sinh T PT như kĩ năng bảo mật thông tin, kỹ năng nhận 
diện và ứng phó với tin giả, tin rác, kỹ năng giao tiếp,... để đảm bảo sự an toàn của 
mỗi em khi tham gia vào không gian mạng. hư vậy, có thể khẳng định rằng, đề 
tài đã hướng đến giải quyết những vấn đề cấp bách mà thực tế đặt ra trong hoạt 
động giáo dục trong nhà trường THPT hiện nay. Từ đó góp phần hình thành và 
phát triển nhiều kỹ năng mềm cho học sinh, giúp các em có điều kiện để phát triển 
toàn diện nhân cách. Nói tóm lại, đề tài chúng tôi thực hiện có tính giáo dục và tính 
thực tiễn cao. 
 2. Tính khoa học 
 Nhóm tác giả đã đặt ra và viện dẫn những tình huống có nội dung gần gũi, 
sát với nhịp sống thực tế sôi động của nhà trường đang diễn ra. Những giải pháp 
đưa ra trên cơ sở khoa học chặt chẽ. Thực hành các giải pháp trên sẽ góp phần phát 
huy tính chủ động, sáng tạo, đảm bảo an toàn cho người học ngay cả trên môi 
trường mạng. 
 Là tài liệu bổ ích để các trường học, các cơ sở giáo dục và quý đồng nghiệp 
tham khảo trong quá trình làm công tác giáo dục. 
 3 PHẦN NỘI DUNG 
 I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦ ĐỀ TÀI 
 1. Cơ sở lí luận 
 1.1. Kỹ năng số 
 1.1.1. Khái niệm 
 Theo định nghĩa từ Đại học Cornell (Hoa Kỳ) kỹ năng số là “khả năng tìm 
kiếm, đánh giá, sử dụng, chia sẻ và tạo nội dung bằng công nghệ thông tin và 
Internet” [4]. Vì vậy chúng ta có thể hiểu, kỹ năng số là bất kỳ kỹ năng nào liên 
quan các kiến thức, hiểu biết về kỹ thuật số. Bất cứ điều gì từ khả năng bạn tìm ra 
thông tin của bạn hoặc của ai đó trên internet cho đến việc mã hóa một trang web 
đều được coi là một kỹ năng số. 
 1.1.2. Vai trò của kỹ năng số đối với học sinh trung học phổ thông hiện nay 
 iện nay, đời sống sinh hoạt và việc học tập của học sinh T PT đã có nhiều 
sự thay đổi từ việc lập các kế hoạch, email, làm bài thuyết trình, thực hiện dự án 
học tập, lớp học ảo, học nhóm online qua hệ thống hay nhu cầu giải trí, mua sắm 
Tất cả đều được học sinh T PT hiện nay thực hiện bằng máy tính hay điện thoại 
qua không gian mạng. Đối với các em học sinh T PT việc sử dụng internet giờ 
đây đã trở nên thường xuyên và phổ biến từ việc học tại nhà, trên lớp hay bất kì 
đâu, từ việc check hay gửi thư từ qua email, sử dụng mạng xã hội, sử dụng các 
phần mềm, làm bài và nạp bài qua các ứng dụng, thi online, hoặc đơn giản là truy 
cập vào các trang giải trí để đọc báo, xem phim, nghe ca nhạc, mua sắm online, 
thanh toán qua mạng Tất cả vấn đề trên được giải quyết nhanh hơn và hiệu quả 
hơn nhờ vào các kỹ năng số. Vì vậy, học sinh T PT cần được trang bị những kỹ 
năng số cơ bản và trang bị những hiểu biết để có thể đảm bảo an toàn cho mình khi 
tham gia vào không gian mạng. 
 Khi các em tham gia vào không gian mạng có nghĩa là các em đã trở thành 
những công dân số. hững kỹ năng số chính là “vắc xin” giúp các em ứng phó phù 
hợp những nguy cơ mất an toàn mà không gian mạng có thể đưa đến. 
 1.2. Không gian mạng và những rủi ro trên không gian mạng 
 1.2.1. Khái niệm về không gian mạng 
 iện nay, có nhiều quan niệm, cách tiếp cận khác nhau về không gian mạng 
hay còn gọi là không gian ảo. Đây là môi trường nhân tạo, con người không trực 
tiếp gặp nhau, nhưng lại có thể trao đổi thông tin, liên lạc với nhau qua một hệ 
thống mạng, được kết nối toàn cầu - mạng toàn cầu, trên cơ sở hạ tầng công nghệ 
thông tin phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước, các vùng, khu vực và toàn cầu. Khoản 
3, Điều 1, Luật n ninh mạng năm 2018 của nước ta xác định: “Không gian mạng 
là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn 
thông, mạng internet, mạng máy tính, hệ thống xử lí và điều khiển thông tin, cơ sở 
 4 dữ liệu; là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không 
gian và thời gian” [6]. 
 ghiên cứu về không gian mạng và môi trường mạng ở nước ta cho thấy, 
hai quan niệm này rất gần nhau. Khoản 3, Điều 4, Luật Công nghệ thông tin năm 
2006 quan niệm: “Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung 
cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông 
tin” mà “Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản 
xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng 
viễn thông, mạng internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu” (Khoản 4, Điều 4, Luật 
Công nghệ thông tin) [7]. 
 hư vậy, không gian mạng hay môi trường mạng, cách nói khác nhau, 
nhưng về bản chất không khác nhau vì đều là không gian ảo, nơi con người có thể 
liên lạc, kết nối, trao đổi, giao tiếp với nhau. 
 Môi trường mạng là không gian rộng lớn, cá nhân, công dân và bất kỳ cơ 
quan, tổ chức nào cũng đều có thể tự do bày tỏ quan điểm chính kiến, kết nối trao 
đổi với nhau. Đó là quyền tự do của cá nhân: quyền tự do ngôn luận, tự do thông 
tin (tự do tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin) trên môi trường mạng. Đây là 
quyền tự do cơ bản của công dân được pháp luật quốc tế, iến pháp, pháp luật Việt 
Nam tôn trọng và bảo vệ. Tuy nhiên, các quyền cơ bản đó cũng có những giới hạn 
được quy định trong luật pháp Việt am mà cụ thể nhất là luật n ninh mạng. 
 1.2.2. Những rủi ro trên không gian mạng 
 Thông tin xấu, độc: ọc sinh có thể bắt gặp nội dung xấu, không phù hợp 
với lứa tuổi như bạo lực, khiêu dâm. 
 Xâm phạm đời tư: Thông tin, hình ảnh đăng tải hay chia sẻ có thể bị kẻ 
xấu sử dụng vào mục đích xấu như tung tin, lừa đảo, bêu riếu hay đe dọa các em 
học sinh. 
 Bắt nạt: Các em có thể bị cư dân mạng chế giễu, chỉ trích, miệt thị hay bình 
luận ác ý. Thậm chí các em có thể bị công kích, đe dọa hoặc xuyên tạc các thông 
tin hình ảnh có liên quan đến học sinh. 
 Xâm hại tình dục: Một số kẻ xấu tiếp cận, làm quen, và gạ gẫm các em học 
sinh tham gia vào các hành vi như gửi tin nhắn đồi trụy hoặc chia sẻ hình ảnh, 
đoạn video nhạy cảm. Chúng có thể dùng những hình ảnh và tin nhắn này để ép 
buộc, đe dọa khiến các em phải vâng lời làm theo các yêu cầu khác. 
 Lừa đảo trên mạng xã hội: Theo ước tính, Việt am hiện có hơn 70 triệu 
người sử dụng Internet. Trong giai đoạn đẩy mạnh và tăng tốc chuyển đổi số hiện 
nay, các đối tượng xấu đã lợi dụng sự bùng nổ về công nghệ thông tin, những tiện 
ích mà công nghệ thông tin mang lại để thực hiện nhiều vụ lừa đảo trực tuyến, 
chiếm đoạt tài sản có giá trị cao. 
 Khi các công nghệ mới xuất hiện, đối tượng tấn công mạng, lừa đảo cũng sẽ 
 5 tìm cách để lợi dụng, khai thác đánh vào điểm yếu nhất - đó là con người, áp dụng 
nhiều biện pháp tác động tâm lý để lấy lòng tin và dẫn dắt theo kịch bản. Các hình 
thức lừa đảo trên mạng liên tục gia tăng không ngừng, từ lừa đảo đánh cắp thông 
tin cá nhân, lừa đảo tình cảm, lừa đảo đầu tư nhưng mục tiêu cuối cùng của các 
đối tượng chính là tiền. 
 Theo Bộ Thông tin và Truyền thông, tính riêng trong năm 2022, có 03 nhóm 
lừa đảo chính (giả mạo thương hiệu, chiếm đoạt tài khoản và các hình thức kết hợp 
khác) với 16 hình thức lừa đảo thường xuyên diễn ra trên không gian mạng Việt 
 am hiện nay, cụ thể: 
 Nhóm 1: Giả mạo thương hiệu 
 - iả mạo thương hiệu của các tổ chức ( gân hàng, cơ quan nhà nước, công 
ty tài chính, chứng khoán ) để gửi SMS lừa đảo cho nạn nhân. 
 - iả mạo các trang web/blog chính thống (giao diện, địa chỉ tên miền/đường 
dẫn, ) tạo uy tín lừa nạn nhân, thu thập thông tin cá nhân của người dân. 
 Nhóm 2: Chiếm đoạt tài khoản 
 - Chiếm quyền sử dụng các tài khoản mạng xã hội (Zalo, Facebook, 
Tiktok ) để tiến hành gửi tin nhắn lừa đảo cho bạn bè người thân nhằm chiếm 
quyền tài khoản, lấy cắp thông tin, chiếm đoạt tài sản, bôi nhọ danh dự, tống tiền 
 - Các ứng dụng, quảng cáo tín dụng đen xuất hiện trên các trang web, gửi 
tràn lan qua các kênh thư điện tử rác, tin nhắn SMS, mạng xã hội Facebook, 
Telegram, Zalo. ạn nhân sẽ biến thành những con nợ trong khi chính nạn nhân 
cũng không biết. 
 Nhóm 3: Các hình thức kết hợp 
 - Sử dụng số điện thoại (trong nước, nước ngoài, đầu số lạ ) giải danh cơ 
quan chức năng, công an, nhà mạng viễn thông để tiến hành gọi điện thoại cho 
nạn nhân thông báo vi phạm pháp luật và yêu cầu chuyển khoản. 
 - Sử dụng số điện thoại đầu số lạ gọi điện cho nạn nhân, khi bắt máy nạn 
nhân sẽ bị trừ tiền trong tài khoản mà không hề hay biết. 
 - iả mạo trang thương mại điện tử lớn tại Việt am, nước ngoài để lừa nạn 
nhân làm cộng tác viên. Để dẫn dụ nạn nhân, đối tượng xấu thực hiện chạy quảng 
cáo lừa đảo trên Facebook hay gửi tin nhắn quảng cáo spam qua SMS. 
 - Lan truyền tin giả đánh vào tâm lý hiếu kỳ, sự thương người và lòng tin. 
Để câu View, câu Like và sau đấy là lừa gạt chiếm đoạt tài sản qua hình thức từ 
thiện, kêu gọi đóng góp lừa đảo 
 - Lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua quảng bá bán hàng online trên Facebook 
(bán hàng giả, chất lượng kém, vé máy bay giả, khuyến mãi giả, hàng ảo hoặc rao 
bán giả mạo không tồn tại sản phẩm). 
 6 - iả mạo trang cá nhân, tài khoản người dùng trên Facebook, Telegram, 
Zalo để tạo uy tín và lừa nạn nhân sử dụng dịch vụ hoặc đầu tư. Chẳng hạn như lừa 
chiếm đoạt tài sản bằng cách chờ trực trên các Fanpage có tích xanh, Fanpage của 
người nổi tiếng trên mạng xã hội để nhắn riêng với nạn nhân đóng giả là nhân viên, 
trợ lý. 
 - Bẫy tình, lợi dụng tình cảm lòng tin và sự thương hại để lừa đảo qua các 
nền tảng Facebook, Zalo, Tinder, Telegram. 
 - Lừa đảo cài cắm mã độc thông qua đường dẫn độc hại, phần mềm độc hại 
(tiện ích mở rộng cho trình duyệt, phần mềm bẻ khóa - crack). Đối tượng tạo 
những công cụ, đường dẫn, phần mềm độc hại để chiếm đoạt tài sản, thông tin tài 
khoản mạng xã hội, ngân hàng thông qua tiếp cận nạn nhân từ chạy quảng cáo 
đường link độc hại, phát tán mã độc, phần mềm độc hại qua Facebook, Telegram, 
Google Search, Google Play Store, pple’s pp Store và email. 
 - Thông báo trúng thưởng, quà tặng, khuyến mại để lừa nạn nhân đánh cắp 
thông tin tài khoản và tài sản thông qua các trang web giả mạo. 
 - Thủ đoạn nâng cấp lên SIM 4 hay 5 để lừa lấy số điện thoại của nạn 
nhân nhằm chiếm đoạt thông tin tài khoản và tài sản. 
 - iả mạo email của ngân hàng, ví điện tử, tổ chức uy tín để uy hiếp, đe doạ 
lừa tiền nạn nhân. 
 - Lập sàn đầu tư tiền ảo crypto, đầu tư đa cấp, đầu tư nhị phân, đầu tư 
Forex lừa đảo chiếm đoạt tài sản.Theo ghi nhận từ Cổng Cảnh báo an toàn 
thông tin Việt am, năm 2022 đã ghi nhận hơn 12.935 trường hợp lừa đảo trực 
tuyến, với 2 loại hình lừa đảo chính: Lừa đảo để đánh cắp thông tin cá nhân 
(chiếm 24.4%) và lừa đảo tài chính (chiếm 75,6%). Việc lừa đảo đánh cắp thông 
tin cá nhân cũng là bước đệm để tiếp nối cho việc lên kịch bản thực hiện lừa đảo 
tài chính. 
 1.3. Luật an ninh mạng 
 Luật n ninh mạng có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 gồm 7 chương, 43 điều 
quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội 
trên không gian mạng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 
 Luật nêu rõ, an ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng 
không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi 
ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Luật chỉ ra rõ những hành vi bị nghiêm cấm 
thực hiện trên không gian mạng. 
 hư vậy, Luật n ninh mạng ra đời sẽ tạo hành lang pháp lý nhằm hạn chế 
các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng. 
 7 
 [Hình 1.1], những nội dung quan trọng trong điều 8 luật An ninh mạng 
 2. Cơ sở thực tiễn 
 2.1.Vài nét về đặc điểm tình hình địa phương, nhà trường 
 gày 15/11/2007, Thủ tướng Chính phủ ký ghị định số 164 về việc thành 
lập thị xã Thái òa, trên địa phận huyện miền núi ghĩa Đàn, tỉnh ghệ n. Thị 
xã được chia thành 10 xã, phường, trong đó 4 phường nội thị, thị trấn Thái òa đổi 
tên thành phường òa iếu. Sau một thời gian chuẩn bị, sáng ngày 10/5/2008 tại 
huyện ghĩa Đàn đã diễn ra lễ công bố thành lập thị xã Thái òa. Trải qua 15 
năm, thị xã Thái òa đã trở thành đô thị trẻ năng động và phát triển lớn mạnh từng 
ngày. hịp sống nhanh của phố núi, đời sống dân cư ngày càng ổn định, sung túc 
và có điều kiện kinh tế tốt hơn. 
 8 Trường T PT Thái òa là ngôi trường THPT đóng ở trung tâm của thị xã 
Thái òa, tiền thân là trường Cấp 3 ghĩa Đàn thành lập năm 1962. ọc sinh của 
trường chủ yếu là con em của nhân dân thị xã tập trung ở 4 phường trung tâm là 
 òa iếu, Long Sơn, Quang Tiến, Quang Phong và rải rác ở các xã còn lại. Bởi 
thế, điều kiện học tập của các em thuận lợi hơn so với các trường T PT khác trong 
thị xã và các vùng lân cận. Để phục vụ cho việc học của con em mình đặc biệt 
trong thời đại 4.0, phụ huynh đã trang bị cho các em những thiết bị học tập hiện đại 
như máy tính, Ipad, điện thoại thông minh Cũng vì vậy, nhu cầu truy cập 
Internet để tìm kiếm thông tin, học tập và giải trí vô cùng lớn cũng khiến các em 
đứng trước những nguy cơ mất an toàn trên không gian mạng nếu không được 
trang bị những kỹ năng số cần thiết. 
 2.2. Thực trạng công tác giáo dục kỹ năng số và đảm bảo an toàn trên 
không gian mạng tại trường trung học phổ thông Thái Hoà 
 2.2.1. Thực trạng về kỹ năng số của học sinh trường trung học phổ thông 
Thái Hòa 
 2.2.1.1. Khảo sát về việc sử dụng internet của học sinh trường THPT Thái 
Hòa (Phụ lục 1) 
 Vào tháng 11 năm 2022, chúng tôi đã có cuộc khảo sát thực trạng về việc sử 
dụng internet trên 245 học sinh ngẫu nhiên tại các tập thể lớp 10C, 10M, 11A, 
11C, 11K, 12B, 12G và phỏng vấn riêng một số cá nhân học sinh. Về thời gian sử 
dụng internet trong ngày của học sinh. 
 Mức độ Kết quả Tỉ lệ MỨC ĐỘ SỬ DỤNG 
 INTERNET 
Rất ít sử dụng 5 2.1% 
 Tình trạng 
Thỉnh thoảng sử dụng 26 10.6% Rất ít sử dụng 
 Thỉnh thoảng sử 
 dụng 
Thường xuyên sử dụng 214 87.3% 
 [Bảng 1]. Kết quả khảo sát về mức độ sử dụng Internet 
 của học sinh THPT Thái Hòa 
 Từ bảng khảo sát thứ nhất, có thể thấy, học sinh T PT thường xuyên sử 
dụng Internet hiện nay chiếm tỉ lệ đông đảo với 87.3%, trong khi đó, học sinh ít sử 
dụng và không sử dụng chiếm 13.7%. Thời gian các em tham gia vào không gian 
mạng trong một ngày với 24h có lúc còn nhiều hơn là thời gian dành cho việc học 
tập, nghỉ ngơi. Khi tham gia vào không gian mạng, các em đã là những công dân 
số, cần thiết phải có những kỹ năng số và đối mặt với muôn vàn những rủi ro trên 
không gian mạng ấy. 
 9 2.2.1.2. Khảo sát về hiểu biết về kỹ năng số của học sinh trường trung học 
phổ thông Thái Hòa 
 Số 
 Mức độ Tỉ lệ 
 lượng 
 iểu biết nhiều 11 4.5% 
 iểu biết tương đối 36 14.7% 
 iểu biết ít 145 59.2% 
 Không hiểu biết gì 53 21.6%% 
 [Bảng 2].Khảo sát về mức độ hiểu biết về kỹ năng số của học sinh THPT Thái Hòa 
 hư vậy, ở bảng số liệu thứ hai này, chúng tôi nhận thấy rằng, số lượng học 
sinh không được trang bị những hiểu biết cơ bản về kỹ năng số còn chiếm tỉ lệ khá 
cao với 21.6%. Bên cạnh đó, tỉ lệ học sinh có hiểu biết mơ hồ, ít ỏi chiếm tỉ lệ 
59.2% và số học sinh có những hiểu biết tương đối và hiểu biết nhiều về kỹ năng 
số chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ là 14.7 và 4.5%. Từ việc khảo sát, chúng tôi cho rằng 
việc trang bị kỹ năng số cho học sinh T PT hiện nay là điều vô cùng cần thiết 
nhưng lại chưa được quan tâm đúng mức. 
 2.2.1.3. Khảo sát về thực trạng mất an toàn trên không gian mạng của học 
sinh trường trung học phổ thông Thái Hòa 
 Khi đặt câu hỏi cho học sinh là Bạn đã bao giờ rơi vào trường hợp mất an 
toàn trên không gian mạng như tiếp cận với thông tin xấu, tin độc hại, bị bắt nạt, 
bị xâm phạm đời tư, bị lừa đảo chưa? Bạn có thể chia sẻ một vài tình huống mà 
mình đã gặp phải? Chúng tôi nhận được kết quả như sau: 
 Khảo sát về thực trạng mất an toàn 
 Câu trả lời Số lượng Tỉ lệ trên không gian mạng của học sinh 
 trường THPT Thái Hòa 
 32 
 Rồi 213 86.9% 
 213 
 Chưa 32 13.1% 
 Rồi Chưa 
 [Bảng 3]. Khảo sát về thực trạng mất an toàn trên không gian mạng của HS 
 10 
 [Hình 1.2]. Padlet khảo sát về những tình huống rủi ro trên không gian mạng 
 mà HS đã từng gặp phải 
 Kết quả qua phiếu khảo sát được thể hiện qua bảng số liệu, biểu đồ và padlet 
trên cho thấy tình trạng đáng báo động về tình trạng mất an toàn trên không gian 
mạng đối với học sinh T PT hiện nay khi có đến 86.9% học sinh khi được khảo 
sát cho biết rằng các em đã từng gặp những rủi ro khi tham gia vào không gian 
mạng. Chúng tôi cũng đã tìm hiểu những rủi ro ấy cụ thể là gì? Phần lớn học sinh 
chia sẻ rằng các em thường xuyên tiếp cận với các thông tin xấu, tin độc hại, có em 
đã từng bị hack tài khoản, nhằm chiếm đoạt tài khoản cá nhân và vay mượn tiền 
của người thân; thậm chí có những em còn chia sẻ rằng mình đã từng là nạn nhân 
của những vụ tấn công mạng, xâm phạm đời tư, đánh cắp thông tin cá nhân. ầu 
hết các em đều đã rơi vào tình huống bị các chiêu thức lừa đảo trên mạng như 
thông báo trúng thưởng, giả danh cơ quan chức năng để đánh cắp thông tin Qua 
khảo sát, chúng tôi nhận thấy rằng, môi trường mạng đầy rẫy những rủi ro mà mỗi 
một học sinh khi tham gia vào không gian mạng, trở thành những công dân số đều 
cần được trang bị những kỹ năng số cần thiết như một loại “vắc xin” để miễn dịch 
với nó. 
 2.2.2. Thực trạng về công tác giáo dục kỹ năng số tại trường 
 Trong những năm qua, thông qua các hoạt động giáo dục, việc trang bị 
những kỹ năng số cần thiết cho học sinh và đảm bảo an toàn trên không gian mạng 
đã từng bước được trở thành một việc làm thường xuyên và đem lại những hiệu 
quả nhất định. 
 Tuy nhiên, bên cạnh những bước đi đã đạt được, tại trường T PT Thái òa, 
vấn đề trang bị kỹ năng số và đảm bảo an toàn trên không gian mạng có lúc còn 
 11 chưa được quan tâm đúng mức. Điều này được thể hiện trong hai xu hướng. Một là 
nhà trường và giáo viên (GV) loay hoay tìm nhiều biện pháp để hạn chế việc học 
sinh sử dụng điện thoại, hạn chế việc tham gia vào không gian mạng của các em 
bằng các nội quy của lớp học. hiều giáo viên chủ nhiệm (GVCN) đã quy định nội 
dung cụ thể cấm học sinh sử dụng điện thoại trong lớp, không mang điện thoại đến 
trường. ếu vi phạm, S sẽ bị hạ hạnh kiểm, thông báo đến phụ huynh. Bên cạnh 
đó, ở một số lớp VC còn yêu cầu khi vào tiết học, tất cả điện thoại của S đều 
phải bỏ vào hộp đựng điện thoại của lớp, tắt chuông để tập trung vào việc học. 
 hưng thực tế tìm hiểu tâm lí lứa tuổi học sinh T PT cho thấy, càng ngăn cấm các 
em lại càng hứng thú, tò mò, muốn tìm hiểu. Vì thế, theo chúng tôi, thay vì ban 
hành nhiều điều khoản để ngăn cấm, hạn chế, giải pháp cần thiết hơn là thông qua 
các hoạt động giáo dục trang bị cho các em những kỹ năng số cần thiết. 
 [Hình 1.3]. Những chiếc rương đựng điện thoại ở các lớp 
 trong mỗi giờ học tại trường 
 II. MỘT SỐ IẢI ẰM TR BỊ KỸ Ă SỐ VÀ 
TOÀ TRÊ K Ô I MẠ C O ỌC SI TẠI TRƯỜ 
THPT THÁI HOÀ 
 1. Nâng cao nhận thức về giáo dục kỹ năng số và an toàn trên không 
gian mạng cho cán bộ, nhà giáo 
 Thầy cô giáo là người định hướng, dẫn dắt thế hệ trẻ từng bước nắm bắt 
chân lý thời đại, cho nên mọi tài liệu, giáo trình dù hay đến đâu nếu không có thầy 
cô giáo hướng dẫn thì không phát huy hết tác dụng đối với học sinh. Bởi thế, trong 
công tác giáo dục kỹ năng số và đảm bảo an toàn trên không gian mạng cho học 
sinh, cần thiết phải bắt đầu từ việc thay đổi và nâng cao nhận thức của thầy cô về 
tầm quan trọng của công tác này. Tại trường THPT Thái Hòa, ngay ở những thời 
điểm của dịch Covid 19, khi mà các tin xấu, tin độc hại, tin giả được phát tán trên 
 12 mạng gây hoang mang cho dư luận, Ban iám hiệu, Cấp ủy nhà trường đã tổ chức 
tập huấn cho cán bộ, nhà giáo về luật an ninh mạng, công tác an ninh an toàn thông 
tin mạng và bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng. Qua các buổi tập huấn, 
thầy cô giáo đã được tìm hiểu cụ thể về các vấn đề về an ninh mạng, đảm bảo an 
toàn thông tin trên mạng, các hoạt động tấn công hệ thống thông tin và đề xuất các 
giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng. Sau những buổi tập huấn này, thầy cô 
không những sẽ được nâng cao về hiểu biết pháp luật, kỹ năng số mà còn trở thành 
những “tuyên truyền viên” hiệu quả cho việc truyền tải lại những nội dung này đến 
học sinh. Từ đó, V sẽ tổ chức các hoạt động giáo dục để rèn luyện kỹ năng số 
cho học sinh và đảm bảo an toàn trên không gian mạng. 
 [Hình 2.1] [Hình 2.2]. GV nhà trường tham gia tập huấn 
 về an toàn thông tin mạng 
 2. Tuyên truyền hiệu quả về luật an ninh mạng 
 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 46/2020/TT-B DĐT quy 
định về việc đưa nội dung an ninh mạng nói riêng và vấn đề giáo dục Luật An ninh 
mạng nói chung vào chương trình trung học phổ thông. Trường T PT Thái òa đã 
thường xuyên lồng ghép, tích hợp trong hoạt động giáo dục để trang bị cho học 
sinh kiến thức tự bảo vệ mình trước thông tin xấu, độc, nguy hại; giúp học sinh bảo 
vệ bản thân, tránh việc sa ngã vào con đường vi phạm pháp luật, phạm tội, giúp các 
em học tập, vui chơi, giải trí một cách lành mạnh, an toàn. 
 Truyên truyền về luật an ninh mạng còn nhằm giáo dục năng lực số trong 
khung năng lực số của U ESCO như năng lực sử dụng thiết bị số, năng lực xử lý 
thông tin trong môi trường số, năng lực giao tiếp trong môi trường số, an toàn 
trong quá trình làm việc, học tập trong môi trường số và cách giải quyết vấn đề khi 
có sự cố. 
 Về sử dụng phương tiện điện tử, phần mềm tin học, những ứng dụng công 
nghệ thông tin, cần lưu ý: Phương tiện điện tử, phần mềm tin học , học sinh được 
sử dụng, phổ biến là máy tính, điện thoại di động thông qua Facebook; Zalo để 
tương tác với thầy cô giáo và bạn học là điều rất tốt cần phát huy. Học sinh được 
sử dụng và khuyến khích cho mục đích tích cực, nhất là để tương tác với thầy cô 
giáo và bạn bè trong học tập và các hoạt động giáo dục trong nhà trường. 
 13 
 [Hình 2.3]. Tuyên truyền về luật an ninh mạng 
 Tuy nhiên, thông qua các buổi tuyên truyền, học sinh trường THPT Thái 
 òa cũng đã được quán triệt đầy đủ các nội dung khi sử dụng phương tiện điện tử, 
phần mềm tin học, những ứng dụng công nghệ thông tin, Đặc biệt, học sinh 
không được vi phạm những quy định ở Điều 8, Điều 17, Điều 18 của Luật An ninh 
mạng. Cụ thể: 
 - Không “a dua” theo đám đông, HS là lực lượng đông đảo tham gia học tập, 
giải trí trên không gian mạng và ở độ tuổi này các em nhận thức chưa đầy đủ sự 
đúng sai, có thể a dua theo đám đông hoặc bị lợi dụng nên dẫn tới vi phạm vào các 
điều cấm (những điều không được làm) trong Luật An ninh mạng. 
 - Ví dụ: Tại điểm 3 (Điều 8 - cấm) ghi: Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, 
phương tiện, phần mềm (nghĩa là: Sử dụng điện thoại, máy quay phim, các công 
cụ phền mềm, như: Facebook; Zalo, Tiktok ) phát tán chương trình tin học gây 
hại cho hoạt động của mạng viễn thông, ; xâm nhập trái phép vào mạng viễn 
thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, 
cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác. 
 - Tại mục d, đ, e của điểm 1 (Điều 17) ghi: Phòng, chống gián điệp mạng; 
bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật 
cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng; 
 - Đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật 
công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư 
trái quy định của pháp luật; 
 14 

File đính kèm:

  • pdfskkn_mot_so_giai_phap_nham_trang_bi_ky_nang_so_va_dam_bao_an.pdf