Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao năng lực số của giáo viên Vật lí THPT đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

Quá trình chuyển đổi số đang diễn ra hết sức mạnh mẽ và sâu rộng trên toàn thế giới, trong nhiều lĩnh vực. Tốc độ số hóa và những công nghệ mới mở ra những triển vọng mới, mô hình kinh doanh mới, tạo ra những giá trị mới. Mỗi quốc gia, tổ chức hay cá nhân đề phải nỗ lực chuyển đổi, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức nếu không muốn bị bỏ lại phía sau. Để quá trình chuyển đổi số thành công, có rất nhiều yếu tố khác nhau nhưng một trong những yếu tố then chốt, một trong những điều kiện tiên quyết là phải tạo lập một nguồn nhân lực có chất lượng được trang bị bởi những kĩ năng số, góp phần đáp ứng quá trình chuyển đổi số. Ngành giáo dục đóng vai trò tạo lập, tạo dựng môi trường phát triển năng lực số cho người học, thúc đẩy phát triển năng lực số cho người dạy, cho các nhà quản lí. Đảng và nhà nước ta đã có nhiều quyết sách khẳng định chuyển đổi số là quá trình tất yếu của Việt Nam để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.

Chuyển đổi số đã và đang tạo ra nhiều thay đổi tích cực với ngành giáo dục tại Việt Nam. Nâng cao năng lực số của giáo viên là nhiệm vụ quan trọng quyết định sự thành công chuyển đổi số trong giáo dục. Trong những năm gần đây ngành giáo dục đang đẩy mạnh áp dụng công nghệ chuyển đổi số trong giảng dạy. Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội, ứng dụng di động đã tạo điều kiện cho chuyển đổi số trong giáo dục phát triển mạnh mẽ hơn, tạo cơ hội cho mọi người có thể học và tương tác ở mọi lúc, mọi nơi. Ngành giáo dục đã phát triển mô hình dạy học trực tuyến, để người học có thể học mọi nơi, mọi lúc, chủ động trong việc học tập hiệu quả hơn. Việc thực hiện chuyển đổi số trong dạy học bộ môn ở các cơ sở giáo dục ở Việt Nam nói chung, trên địa bàn tỉnh tỉnh Nghệ An nói riêng đã và đang được triển khai, các giáo viên và học sinh đều phải thay đổi để thích ứng, đặc biệt điều này càng được thể hiện rõ trong tình hình đại dịch Covid 19 còn chưa kiểm soát được.

Việc ứng dụng công nghệ để đưa tương tác, trải nghiệm trên môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày với mỗi người học và mỗi nhà giáo, nâng cao năng lực tự học của người học, thúc đẩy phát triển năng lực số cho người dạy, đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong thời đại 4.0. Vật lí phổ thông là môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với thực tiễn. Ngoài khả năng ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong dạy học như các môn học khác nói chung, môn Vật lí có nhiều cơ hội phát triển năng lực số cho học sinh trong tư duy các vấn đề liên quan đến thực nghiệm, bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Việc thu thập, xử lí số liệu, vẽ đồ thị có thể được số hoá góp phần làm cho việc đánh giá kết quả thí nghiệm được nhanh chóng, trực quan, khoa học hơn. Các thí nghiệm mô phỏng được thiết kế hỗ trợ thí nghiệm thật giúp con người có thể tiếp cận với thế giới tự nhiên. Vì vậy, những yêu cầu đối với năng lực số của giáo viên vật lí cũng có đặc thù riêng của bộ môn. Với tất cả các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực số của giáo viên vật lí THPT đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục”.

pdf 117 trang Giang Thanh 28/11/2025 2410
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao năng lực số của giáo viên Vật lí THPT đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao năng lực số của giáo viên Vật lí THPT đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao năng lực số của giáo viên Vật lí THPT đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN 
 ------------- 
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
 ĐỀ TÀI 
NÂNG CAO NĂNG LỰC SỐ CỦA GIÁO VIÊN VẬT LÍ THPT 
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC 
 LĨNH VỰC: PPDH VẬT LÍ 
 Năm học: 2021 - 2022 
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN 
 ------------- 
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
 ĐỀ TÀI 
NÂNG CAO NĂNG LỰC SỐ CỦA GIÁO VIÊN VẬT LÍ THPT 
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC 
 LĨNH VỰC: PPDH VẬT LÍ 
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Xuân Bằng(*), Hồ Ngọc Châu(1) 
 Phan Văn Thuận(2) 
 (1)Trường THPT Quỳnh Lưu 1, (2)Trường THPT DTNT Tỉnh 
 (*)
 Điện thoại : 0987723124 
 Năm học: 2021 - 2022 
 MỤC LỤC 
Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1 
 1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................................... 1 
 2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................... 2 
 3. Giả thuyết khoa học ..................................................................................................... 2 
 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 2 
 5. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 2 
 6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .................................................................................. 2 
 7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 2 
 8. Tính mới của đề tài ...................................................................................................... 3 
Phần 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 5 
 1. Cơ sở lý luận ................................................................................................................ 5 
 1.1. Một số vấn đề chung về năng lực số .................................................................... 5 
 1.1.1. Khái niệm năng lực số và khung năng lực số ................................................ 5 
 1.1.2. Mục tiêu của khung năng lực số .................................................................... 6 
 1.2. Khung năng lực số đối với học sinh trung học ..................................................... 6 
 1.2.1. Khung năng lực số đối với học sinh trung học .............................................. 6 
 1.2.2. Các mức độ của năng lực .............................................................................. 8 
 1.2.3. Quy trình triển khai khung năng lực số ......................................................... 8 
 1.3. Khung năng lực số cho giáo viên ......................................................................... 9 
 1.4. Chuyển đổi số trong giáo dục ............................................................................ 11 
 1.4.1. Thế nào là chuyển đổi số trong giáo dục? ................................................... 11 
 1.4.2. Một số điều kiện đảm bảo thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục ............ 12 
 1.4.3. Nhiệm vụ chuyển đổi số của ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025
 ............................................................................................................................... 13 
 1.5. Dạy học phát triển năng lực số trong bộ môn Vật lí ở trường THPT ................ 13 
 1.5.1. Vai trò của bộ môn Vật lí trong việc phát triển năng lực số cho học sinh .. 13 
 1.5.2. Yêu cầu đối với năng lực số của giáo viên nói chung, giáo viên vật lí THPT 
 nói riêng ................................................................................................................. 14 
 2. Cơ sở thực tiễn và thực trạng vấn đề nghiên cứu ...................................................... 14 
 2.1. Khả năng áp dụng ............................................................................................... 14 
 2.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu ............................................................................ 15 
 3. Giải quyết vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 20 
 3.1. Các dấu hiệu của bài học có nhiều cơ hội phát triển năng lực số của học sinh . 20 
 3.2. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy phát triển năng lực số của học sinh trong dạy
 ................................................................................................................................... 25 
 3.3. Xây dựng kế hoạch bài dạy minh họa phát triển năng lực số của học sinh ....... 29 
 3.4. Tập huấn nâng cao năng lực số cho giáo viên vật lí THPT ................................ 48 
 3.4.1. Nội dung tập huấn ....................................................................................... 48 
 3.4.2. Hình thức tập huấn ...................................................................................... 49 
 3.4.3. Phương pháp tập huấn ................................................................................. 49 
 4. Thực nghiệm .............................................................................................................. 51 
 4.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................................ 51 
 4.2. Đối tượng thực nghiệm ....................................................................................... 51 
 4.3. Phương pháp thực nghiệm .................................................................................. 51 
 4.4. Kết quả thực nghiệm........................................................................................... 52 
 4.4.1. Đánh giá định tính ....................................................................................... 52 
 4.4.2. Đánh giá định lượng .................................................................................... 53 
Phần 3. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 56 
Phần 4. TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 57 
Phần 5. PHỤ LỤC ........................................................................................................... 58 
 Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 
1. Lí do chọn đề tài 
 Quá trình chuyển đổi số đang diễn ra hết sức mạnh mẽ và sâu rộng trên toàn thế giới, 
trong nhiều lĩnh vực. Tốc độ số hóa và những công nghệ mới mở ra những triển vọng mới, 
mô hình kinh doanh mới, tạo ra những giá trị mới. Mỗi quốc gia, tổ chức hay cá nhân đề 
phải nỗ lực chuyển đổi, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức nếu không muốn bị bỏ lại 
phía sau. Để quá trình chuyển đổi số thành công, có rất nhiều yếu tố khác nhau nhưng một 
trong những yếu tố then chốt, một trong những điều kiện tiên quyết là phải tạo lập một 
nguồn nhân lực có chất lượng được trang bị bởi những kĩ năng số, góp phần đáp ứng quá 
trình chuyển đổi số. Ngành giáo dục đóng vai trò tạo lập, tạo dựng môi trường phát triển 
năng lực số cho người học, thúc đẩy phát triển năng lực số cho người dạy, cho các nhà 
quản lí. 
 Đảng và nhà nước ta đã có nhiều quyết sách khẳng định chuyển đổi số là quá trình tất 
yếu của Việt Nam để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới. Chuyển đổi số đã và 
đang tạo ra nhiều thay đổi tích cực với ngành giáo dục tại Việt Nam. Nâng cao năng lực số 
của giáo viên là nhiệm vụ quan trọng quyết định sự thành công chuyển đổi số trong giáo 
dục. 
 Trong những năm gần đây ngành giáo dục đang đẩy mạnh áp dụng công nghệ chuyển 
đổi số trong giảng dạy. Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội, ứng dụng di động đã tạo 
điều kiện cho chuyển đổi số trong giáo dục phát triển mạnh mẽ hơn, tạo cơ hội cho mọi 
người có thể học và tương tác ở mọi lúc, mọi nơi. Ngành giáo dục đã phát triển mô hình 
dạy học trực tuyến, để người học có thể học mọi nơi, mọi lúc, chủ động trong việc học tập 
hiệu quả hơn. 
 Việc thực hiện chuyển đổi số trong dạy học bộ môn ở các cơ sở giáo dục ở Việt Nam 
nói chung, trên địa bàn tỉnh tỉnh Nghệ An nói riêng đã và đang được triển khai, các giáo 
viên và học sinh đều phải thay đổi để thích ứng, đặc biệt điều này càng được thể hiện rõ 
trong tình hình đại dịch Covid 19 còn chưa kiểm soát được. Việc ứng dụng công nghệ để 
đưa tương tác, trải nghiệm trên môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng 
ngày với mỗi người học và mỗi nhà giáo, nâng cao năng lực tự học của người học, thúc 
đẩy phát triển năng lực số cho người dạy, đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong thời đại 4.0. 
 Vật lí phổ thông là môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với thực tiễn. Ngoài khả năng 
ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong dạy học như các môn học khác nói 
chung, môn Vật lí có nhiều cơ hội phát triển năng lực số cho học sinh trong tư duy các vấn 
đề liên quan đến thực nghiệm, bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Việc thu 
thập, xử lí số liệu, vẽ đồ thị có thể được số hoá góp phần làm cho việc đánh giá kết quả thí 
nghiệm được nhanh chóng, trực quan, khoa học hơn. Các thí nghiệm mô phỏng được thiết 
kế hỗ trợ thí nghiệm thật giúp con người có thể tiếp cận với thế giới tự nhiên. Vì vậy, những 
yêu cầu đối với năng lực số của giáo viên vật lí cũng có đặc thù riêng của bộ môn. 
 Với tất cả các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực số của giáo viên 
vật lí THPT đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục”. 
 1 2. Mục đích nghiên cứu 
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực số của giáo viên vật lí THPT đáp ứng yêu 
cầu chuyển đổi số. 
Bước đầu áp dụng vào thực tiễn để chứng minh rằng có thể nâng cao năng lực số của giáo 
viên trong quá trình dạy học. 
3. Giả thuyết khoa học 
Với việc ứng dụng tối đa các phương tiện dạy học mang lại hiệu quả cao hơn, nâng cao 
năng lực số cho cả giáo viên và học sinh so với cách dạy truyền thống. 
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 
Khách thể nghiên cứu: giáo viên giảng dạy và học sinh học bộ môn Vật lí THPT tỉnh Nghệ 
An. 
Đối tượng nghiên cứu: các kĩ năng số và kế hoạch bài dạy (KHBD) minh hoạ nhằm nâng 
cao năng lực số của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học vật lí ở trường THPT. 
5. Phạm vi nghiên cứu 
Nghiên cứu các khung năng lực số của giáo viên và học sinh, từ đó vận dụng xây dựng kế 
hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh để giáo viên có thể áp dụng; 
Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Quỳnh Lưu 1, THPT Huỳnh Thúc 
Kháng, THPT Bắc Yên Thành và THPT DTNT Tỉnh. 
6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 
Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau: 
Tìm hiểu và phân tích các năng lực số, khung năng lực số của giáo viên và học sinh trung 
học, yêu cầu và nhiệm vụ của chuyển đổi số trong giáo dục; 
Nghiên cứu thực trạng của giáo viên môn Vật lí ở trường THPT đối với quá trình dạy học 
phát triển năng lực số; 
Chỉ ra các dấu hiệu của bài học/ chủ đề/nội dung dạy học có nhiều cơ hội phát triển năng 
lực số cho học sinh; 
Đề xuất quy trình thiết kế kế hoạch dạy học theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh. 
Xây dựng KHBD minh họa phát triển năng lực số cho học sinh; 
Tập huấn cho giáo viên về áp dụng quy trình thiết kế và dạy thực nghiệm 03 tiểu chủ đề 
hướng tới phát triển năng lực số của học sinh. 
7. Phương pháp nghiên cứu 
Để thực hiện được nhiệm vụ trên, chúng tôi sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: 
Phương pháp nghiên cứu lý luận. Chúng tôi sử dụng phương pháp này cho việc: 
Nghiên cứu tài liệu về chuyển đổi số và phương pháp dạy học vật lí 
Nghiên cứu cơ sở lý luận của chuyển đổi số và một số biện pháp nâng cao năng lực số cho 
giáo viên. 
Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng công nghệ thông tin, thí nghiệm vật lí trong dạy 
học, cụ thể là: các tài liệu về bài giảng điện tử, một số phần mềm hỗ trợ cho thiết kế bài 
giảng, một số phần mềm xử lý số liệu, phân tích và xử lí video, kiểm tra đánh giá, ; 
Nghiên cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến các bài 
soạn minh hoạ cho KHBD theo hướng phát triển năng lực số. 
Phương pháp phỏng vấn 
 2 Phương pháp này được dùng: Phỏng vấn trực tiếp các giáo viên về các vấn đề liên quan 
đến đề tài nhằm kiểm tra giả thuyết, góp ý về KHBD, cách thức tiến hành, phương pháp 
dạy học, 
Phương pháp điều tra, khảo sát 
Tìm hiểu thực tế việc ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông (CNTT-TT) cũng như 
định hướng dạy học theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh thông qua dự giờ, trao 
đổi với giáo viên, sử dụng phiếu điều tra ở một số trường THPT trong phạm vi tỉnh Nghệ 
An, phân tích kết quả và sơ bộ đề xuất nguyên nhân của những khó khăn, sai lầm và hướng 
khắc phục. 
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 
Chúng tôi sử dụng phương pháp này: 
Tổ chức thực nghiệm sư phạm, tiến hành thực nghiệm sư phạm ở một số trường THPT 
thuộc tỉnh Nghệ An, có đối chứng để đánh giá hiệu quả công việc. 
Xử lí số liệu và phân tích kết quả các bài kiểm tra trắc nghiệm, kiểm định giả thuyết thống 
kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. 
Đế xuất những nhận xét sau thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính khả thi của tiến trình. 
Phân tích những ưu, nhược điểm và điều chỉnh lại cho phù hợp nếu cần thiết. 
8. Tính mới của đề tài 
 Ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông (CNTT- TT) trong dạy học và giáo dục 
đã được triển khai từ nhiều năm nhưng mới chỉ ở mức độ cơ bản. Việc ứng dụng thành 
công CNTT-TT vào môi trường học tập sẽ phụ thuộc vào khả năng của giáo viên để tổ chức 
dạy học theo các cách thức mới, sử dụng công nghệ thích hợp với phương pháp dạy học, 
kiểm tra đánh giá, phát triển các lớp học tương tác xã hội, khuyến khích người học giúp đỡ 
lẫn nhau, học tập cộng tác và làm việc nhóm. 
 Nội dung chuyên đề “Phát triển năng lực số và kĩ năng chuyển đổi cho học sinh trung 
học” đã được Bộ Giáo dục triển khai tập huấn đến giáo viên cốt cán các tỉnh từ ngày 
01/10/2021 đến ngày 08/10/2021 và mới triển khai được đến giáo viên cốt cán các trường 
vào ngày 21/3/2022, triển khai đến giáo viên đại trà vào cuối tháng 3/2022. Các KHBD bộ 
môn minh họạ cho đề tài hiện đang rất ít. Các giáo viên gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp 
cận, sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học, việc thiết kế KHBD phát triển năng lực số cho 
học sinh và việc tổ chức thực hiện kế hoạch sao cho khoa học, sư phạm và hiệu quả. 
 Dự kiến đóng góp của đề tài: 
 - Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về phát triển năng lực số cho học sinh và cho giáo 
viên. 
 - Chỉ ra các dấu hiệu của một bài học/ chủ đề/ nội dung dạy học vật lí có nhiều cơ hội 
phát triển năng lực số của học sinh. 
 - Đưa ra quy trình thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề hướng tới phát triển năng lực số của 
học sinh trong dạy học môn Vật lí THPT, để GV có thể áp dụng thiết kế kế hoạch dạy học 
chủ đề. 
 - Thiết kế 03 KHBD chủ đề dạy học theo chương trình 2018 và 01 bài giảng e-Learning 
minh họa cho việc áp dụng quy trình, dạy thực nghiệm. 
 3 - Xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực số cho giáo viên vật lí THPT và tập huấn triển 
khai cho giáo viên Vật lí THPT của tỉnh, giáo viên vật lí cụm trường THPT Diễn Châu – 
Quỳnh Lưu – Hoàng Mai và một số trường THPT trên địa bàn tỉnh về áp dụng quy trình 
thiết kế và dạy thực nghiệm 03 tiểu chủ đề hướng tới phát triển năng lực số của học sinh. 
 4 Phần 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 
1. Cơ sở lý luận 
1.1. Một số vấn đề chung về năng lực số 
1.1.1. Khái niệm năng lực số và khung năng lực số 
 a. Năng lực số là gì? 
 Đã có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số ở các quốc 
 gia và tổ chức quốc tế, mỗi khái niệm mang một nghĩa riêng để phù hợp với mục tiêu cụ 
 thể của các nước, các tổ chức. Tuy nhiên, chúng đều hướng đến một mục tiêu chung là phát 
 triển các kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, quản lý được thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết 
 các vấn đề an toàn, hiệu quả. Từ đó giúp mọi người có thể thành công trên môi trường số. 
 Theo UNESCO (2018), khái niệm năng lực công nghệ số là khả năng tiếp cận, quản 
 lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn và hợp lý thông 
 qua công nghệ kỹ thuật số phục vụ cho việc làm và lập nghiệp. Năng lực công nghệ số bao 
 gồm các năng lực khác nhau liên quan đến kĩ năng công nghệ thông tin - truyền thông 
 (CNTT- TT), kiến thức thông tin và truyền thông. 
 Theo UNICEF (2019), Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng 
và thái độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số 
ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được 
trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa 
phương. 
 Năng lực số (NLS) được xem là yếu tố sống còn để đạt đến thành công trong học 
tập, nghiên cứu và phát triển sự nghiệp trong tương lai: đa phần vị trí việc làm sẽ được số 
hóa, khả năng sử dụng công nghệ số là đòi hỏi của hầu hết mọi ngành nghề, các ngành 
công nghiệp số trở thành nhân tố then chốt của nền kinh tế, các cơ sở giáo dục trở thành 
những mô hình doanh nghiệp số, giảng viên và sinh viên phải là những người tận dụng 
được các lợi ích của công nghệ, đồng thời hỗ trợ cộng đồng và thúc đẩy khả năng đổi mới, 
sáng tạo của các thế hệ kế tiếp. 
 b. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực số của học sinh 
 Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến năng lực 
 số của học sinh: 
 • Môi trường xã hội của học sinh: bao gồm cơ sở hạ tầng, chất lượng công nghệ; 
chi phí cho việc sử dụng hạ tầng CNTT. 
 • Bối cảnh gia đình: Hiểu biết của gia đình về vai trò của CNTT-TT đối với tương 
lai của học sinh, sự giáo dục gia đình là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến năng lực số của 
các em. 
 • Các nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực số cho 
học sinh. Các trường học cũng như các trung tâm học tập cộng đồng là chìa khóa để nâng 
cao nhận thức, xây dựng kĩ năng tư duy phản biện và khả năng thích nghi cũng như có ảnh 
hưởng đến chiến lược công nghệ hỗ trợ trung gian của các gia đình. 
 • Vai trò của tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ phát triển năng lực số cho trẻ em ngày 
càng được thừa nhận, cả về nỗ lực trong thiết kế các thiết bị và dịch vụ giúp trao quyền và 
bảo vệ trẻ em thông qua việc áp dụng xóa mù công nghệ số hiệu quả và các cơ chế an toàn 
 5 (Kidron và Rudkin 2018) cũng như về khả năng hỗ trợ các sáng kiến nhằm đẩy mạnh xóa 
mù công nghệ số, như Sáng kiến An toàn của Google. 
 • Môn Tin học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực số cho học 
sinh 
 • Việc giáo viên sử dụng CNTT –TT (ICT) có mối tương quan tích cực với trình độ 
kỹ năng số của học sinh. Nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất kỹ năng số của học sinh 
thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT-
TT vào chương trình giảng dạy 
 Nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển năng lực số có liên quan đến các yếu 
tố sau: 
Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng hơn là tiếp cận. Nghĩa là 
việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụng trong thực tế. 
Thứ hai, điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính mà là việc khai thác 
hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà và ở trường. 
Thứ ba, năng lực số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: càng sớm có kỹ năng 
số thì tác động càng lớn. 
Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng về ngôn ngữ viết của học sinh như đọc, hiểu và xử lý văn 
bản để phát triển các kỹ năng số cho các em. 
Thứ năm, việc giáo viên ứng dụng CNTT-TT có mối tương quan tích cực với trình độ kỹ 
năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất năng lực số của học sinh thì 
cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT-TT 
vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017). 
 c. Khung năng lực số là gì? 
 Khung Năng lực số (Digital Literacy Framework) là một tập hợp các năng lực thành 
phần để nâng cao năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể (UNICEF-2019). 
1.1.2. Mục tiêu của khung năng lực số 
 Để chuyển đổi số thành công, việc xây dựng các khung năng lực số cho một vài đối 
tượng khác nhau, cả tập thể và cá nhân, cho tất cả mọi người trong xã hội được xem là điều 
kiện tiên quyết, có thể định hướng cho việc dạy, học, nghiên cứu. 
 Việc xây dựng khung năng lực số cho học sinh và khung năng lực số cho giáo viên 
hướng tới các mục tiêu sau: 
 Định hướng phát triển NLS cho học sinh phổ thông. Thông qua đó góp phần thực 
 hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018. 
 Làm cơ sở để giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục, các cơ sở giáo dục phổ thông xây 
 dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh, giáo viên; 
 Cụ thể hóa năng lực CNTT của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. 
 Làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị đối với gia đình, các tổ chức xã hội cùng với 
 nhà trường phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi đang đi học phổ thông. 
1.2. Khung năng lực số đối với học sinh trung học 
1.2.1. Khung năng lực số đối với học sinh trung học 
Khung Năng lực số của học sinh trung học (dựa trên Khung năng lực UNESCO 2018) gồm 
07 miền lĩnh vực năng lực, 26 năng lực thành phần: 
 6 
 Miền năng lực Năng lực thành phần 
1. Vận hành các thiết 1.1 Sử dụng thiết bị phần cứng 
bị kỹ thuật số 
 1.2 Sử dụng phần mềm trong thiết bị số 
2. Kĩ năng về thông 2.1 Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số 
tin và dữ liệu. 
 2.2 Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số 
 2.3 Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số 
3. Giao tiếp và Hợp 3.1 Tương tác thông qua các thiết bị số 
tác trên môi trường số 
 3.2 Chia sẻ thông qua công nghệ số 
 3.3. Tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số 
 3.4 Hợp tác thông qua công nghệ số 
 3.5 Chuẩn mực giao tiếp 
 3.6 Quản lý định danh cá nhân 
Miền năng lực Năng lực thành phần 
4. Tạo lập sản phẩm 4.1 Phát triển nội dung số 
số 
 4.2 Tích hợp và điều chỉnh nội dung số 
 4.3 Bản quyền 
 4.4 Lập trình 
5. An toàn kĩ thuật số 5.1 Bảo vệ thiết bị 
 5.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư 
 5.3 Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất 
 5.4 Bảo vệ môi trường 
6.Giải quyết vấn đề 6.1 Giải quyết các vấn đề kĩ thuật 
 6.2 Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ 
 6.3 Sử dụng sáng tạo thiết bị số 
 6.4 Xác định thiếu hụt về năng lực số 
 6.5 Tư duy máy tính (Computational Thinking) 
 7.1 Vận hành những công nghệ số trong một lĩnh vực đặc thù 
 7 7. Sử dụng NLS cho 7.2 Thao tác với dữ liệu, nội dung kĩ thuật số cho một lĩnh vực 
nghề nghiệp đặc thù 
 Năng lực số trong chương trình môn Tin học của Việt Nam (2018) ban hành theo Quyết 
 định số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2020. Năng lực Tin học bao gồm 05 
 năng lực thành phần sau. 
 – NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông; 
 – NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số; 
 – NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông; 
 – NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học; 
 – NLe: Hợp tác trong môi trường số. 
 1.2.2. Các mức độ của năng lực 
 Để cụ thể hóa khi xây dựng các mức độ năng lực cho từng cấp học chúng ta sử 
 dụng các mức độ phức tạp công việc, mức độ tự chủ của người học và các mức độ 
 nhận thức được thể hiện trong bảng sau: 
 Mức độ Mức độ phức tạp Mức độ nhận 
 Mức độ tự chủ hành động 
 Năng lực của công việc thức 
 1 Đơn giản Có sự hướng dẫn Nhớ, biết 
 2 Đơn giản Tự chủ một phần Hiểu 
 Tự chủ hoàn toàn, có thể dạy 
 3 Phức tạp Vận dụng 
 lại người khác 
 1.2.3. Quy trình triển khai khung năng lực số 
 Đối với các cơ sở giáo dục, trước khi xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho 
 học sinh cần thực hiện các bước sau đây: Đánh giá ban đầu, sử dụng khung năng lực số 
 trong việc tổ chức dạy học, hướng dẫn cụ thể về khung năng lực số, triển khai khung năng 
 lực số và có đánh giá tác động của Khung. Quy trình được biểu diễn qua sơ đồ sau: 
 8 1.3. Khung năng lực số cho giáo viên 
 Để quá trình chuyển đổi số được thành công thì không những chúng ta phải quan 
tâm đến sự phát triển năng lực số cho học sinh mà đối tượng tham gia vào tất cả các khâu 
của quá trình dạy học trong nhà trường, đó chính là giáo viên. Việc người giáo viên có đủ 
năng lực để tích hợp, ứng dụng CNTT trong dạy học hay không, điều này ảnh hưởng đến 
sự hiệu quả, công bằng trong chất lượng giáo dục. Bản thân mỗi người giáo viên phải hết 
sức chủ động để có thể khai thác các ứng dụng CNTT – TT trong dạy học. Chính người 
giáo viên là người tạo ra môi trường giáo dục giúp đỡ, hỗ trợ học sinh, tạo cho học sinh tự 
tin, phát triển các năng lực số và năng lực có liên quan. 
 UNESCO đã phát triển và thử nghiệm một khung năng lực số dành cho giáo viên. 
Trong khung năng lực này, UNESCO đã đề cập đến 6 miền năng lực khác nhau ở 3 mức 
độ. 
 Các miền năng lực: 
 - Hiểu CNTT-TT trong chính sách giáo dục 
 Khía cạnh này khuyến khích các giáo viên nhận thức được cách CNTT-TT có thể được 
điều chỉnh phù hợp với các ưu tiên giáo dục quốc gia như được thể hiện trong môi trường 
chính sách. 
 - Chương trình dạy học và đánh giá 
 Khía cạnh này khai thác cách CNTT-TT có thể hỗ trợ các mục đích đặc thù như được 
xác định trong chương trình giảng dạy, và đóng vai trò trong việc hỗ trợ đánh giá. 
 - Phương pháp sư phạm 
 Khía cạnh này khuyến khích các giáo viên chiếm lĩnh được các kỹ năng CNTT-TT để 
hỗ trợ các phương pháp dạy và học hiệu quả. 
 - Ứng dụng các kỹ năng số 
 Khía cạnh này là lớn ở mức Chiếm lĩnh Tri thức vì các kỹ năng CNTT-TT cơ bản là 
điều kiện tiên quyết cho việc tích hợp công nghệ vào các nhiệm vụ của giáo viên. 
 - Tổ chức và Quản lí 
 Khía cạnh này gợi ý các cách thức để quản lý các tài sản số của trường học cũng như 
bảo vệ những người sử dụng chúng. 
 - Phát triển chuyên môn giáo viên 
 Khía cạnh cuối cùng này được thiết kế để gợi ý các cách thức CNTT-TT có thể trao 
quyền cho các giáo viên để tham gia phát triển chuyên môn liên tục. 
 Đối với các miền năng lực số của giáo viên, UNESCO chỉ ra có 3 mức độ tương 
ứng mà giáo viên cần phát triển. Mức đầu tiên tương ứng việc các giáo viên có xu hướng 
sử dụng công nghệ để bổ sung cho những gì họ làm trong lớp học; mức thứ 2 tương ứng 
việc giáo viên bắt đầu khai thác sức mạnh thực sự của công nghệ và thay đổi cách thức họ 
dạy cũng như cách học sinh học; mức thứ 3 là sự biến đổi, khi các giáo viên và học sinh 
Sáng tạo tri thức và đề ra được những cải tiến kế hoạch hành động sáng tạo ở mức cao nhất 
của bảng phân loại Bloom. Cụ thể như sau: 
 9 Mức độ Chiếm lĩnh tri Sáng tạo 
 Đào sâu tri thức 
 Miền năng lực thức tri thức 
 Hiểu ICT trong giáo Hiểu về chính sách Áp dụng chính Đổi mới chính 
 dục sách sách 
 Chương trình, kiểm Kiến thức cơ bản Áp dụng kiến thức Các kĩ năng xã hội 
 tra đánh giá tri thức 
 Phương pháp sư Dạy học tăng cường Giải quyết vấn đề Tự quản lý 
 phạm ứng dụng ICT phức tạp 
 Ứng dụng kĩ năng số Vận dụng Áp dụng Chuyển đổi 
 Tổ chức và quản lí Lớp truyền thống Cộng tác nhóm Tổ chức học tập 
 Phát triển chuyên Giáo viên như nhà 
 môn Kĩ năng số Mạng lưới đổi mới 
 Cách tiếp cận của mỗi quốc gia, địa phương hoặc trường học áp dụng sẽ phụ thuộc 
 vào mức độ tích hợp CNTT-TT trong cộng đồng, và các điều kiện hoàn cảnh cụ thể. 
 Mức Chiếm lĩnh tri thức 
 Mục tiêu của mức Chiếm lĩnh Tri thức là để các giáo viên tác động hiệu quả và hữu 
ích lên người học trong trường và điều đó giúp cho người học trở thành các thành viên 
gắn kết và hữu ích trong xã hội. 
 Có 6 năng lực CNTT-TT cho giáo viên ở mức này. Những giáo viên đã làm chủ được 
các năng lực ở mức Chiếm lĩnh Tri thức có thể: 
 1. Đưa ra được cách thức các thực hiện phù hợp trong lớp học tương xứng với 
sự hỗ trợ của cơ sở và chính sách quốc gia. 
 2. Phân tích các tiêu chuẩn của chương trình giảng dạy và xác định cách thức CNTT-
TT có thể được sử dụng trong giáo dục để hỗ trợ đạt được các tiêu chuẩn đó; 
 3. Lựa chọn các CNTT-TT thích hợp để hỗ trợ các phương pháp dạy và học cụ thể; 
 4. Xác định chức năng của các thành phần phần cứng và các ứng dụng phần mềm 
phổ biến và có khả năng sử dụng chúng; 
 5. Tổ chức cơ sở vật chất để đảm bảo công nghệ hỗ trợ cho các phương pháp học 
tập khác nhau theo cách thức bao hàm toàn diện; 
 6. Sử dụng CNTT-TT để hỗ trợ phát triển nghề nghiệp của họ. 
 Mức Đào sâu tri thức 
 Mục tiêu là để nâng cao khả năng của giáo viên để hỗ trợ học sinh. 
 Những giáo viên đã làm chủ được các năng lực ở mức Đào sâu tri thức có thể: 
 1. Xác định cách tốt nhất để sử dụng CNTT-TT hỗ trợ cho việc học tập và có thể gắn 
với các vấn đề của thế giới thực liên quan tới môi trường, an toàn thực phẩm, y tế đối với 
các yêu cầu của chương trình giảng dạy, 
 2. Xác định, thiết kế và sử dụng các hoạt động trong lớp học để giải quyết được các 
mục tiêu dạy học. 
 3. Giải thích chương trình giảng dạy có chú ý tới chiều sâu hiểu biết và sử dụng các 
chiến lược đánh giá thích hợp và phù hợp với ngữ cảnh. 
 10 4. Giải quyết vấn đề có tính cộng tác và học tập dựa trên dự án, ở đó học sinh khai 
thác chủ đề một cách sâu sắc và vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề phức tạp 
trong cuộc sống. 
 5. Xây dựng các nhiệm vụ, hướng dẫn, và hỗ trợ học sinh xử lý các dự án cộng tác. 
Giúp học sinh tạo lập, triển khai và giám sát kế hoạch và thực hiện dự án. 
 Cấu trúc các bài học và lớp học năng động hơn so với thiết lập lớp học hoặc ở mức 
 Chiếm lĩnh Tri thức. Trong việc hướng dẫn học sinh hiểu các khái niệm, giáo viên sử 
 dụng các công cụ số đầu cuối mở (open- ended digital tools) là đặc thù cho các lĩnh vực 
 chủ đề của chúng, như trực quan hóa trong khoa học, các công cụ phân tích dữ liệu trong 
 toán học, và các mô phỏng về vai trò trong các nghiên cứu xã hội. 
 6. Tham vấn các chuyên gia và cộng tác với các giáo viên khác để hỗ nâng cao năng 
 lực nghề nghiệp. 
 Mức Sáng tạo tri thức 
 Mục tiêu là cho phép giáo viên tham gia và được hưởng lợi từ sự sáng tạo tri thức, sự 
đổi mới và học tập suốt đời. 
 Những giáo viên đã làm chủ được các năng lực ở mức Sáng tạo tri thức có thể: 
 1. Thiết kế các hoạt động của lớp học và thúc đẩy các mục tiêu đó, xây dựng kế hoạch 
phát triển và hỗ trợ học sinh ở trong và ngoài nhà trường. 
 2. Xây dựng cộng đồng học tập trong lớp học ở đó học sinh thường xuyên được tham 
gia phát triển các kỹ năng. 
 3. Thiết kế các tài nguyên và các môi trường học tập dựa vào CNTT-TT; sử dụng 
CNTT-TT để sáng tạo tri thức và khuyến khích học sinh phản biện; hỗ trợ việc học tập 
suốt đời, liên tục lắng nghe và xử lí phản hồi của học sinh; tạo ra cộng đồng tri thức cho 
học sinh và đồng nghiệp của mình. 
 Ở mức này, chương trình giảng dạy bao gồm các kỹ năng của xã hội tri thức cần thiết 
để sáng tạo tri thức mới, đó là các kỹ năng: giải quyết vấn đề, truyền thông, cộng tác, trải 
nghiệm, phản biện và sáng tạo. Các kỹ năng đó trở thành các mục tiêu giáo dục trong bản 
thân chúng và thường đòi hỏi các phương pháp đánh giá mới. 
1.4. Chuyển đổi số trong giáo dục 
1.4.1. Thế nào là chuyển đổi số trong giáo dục? 
 Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từ không 
 gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi phương thức dạy 
 học, kiểm tra đánh giá và quản lí quá trình dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng 
 dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động của giáo viên và học sinh. 
 Chuyển đổi số trong giáo dục bao gồm chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo 
 dục và trong dạy học. 
 Chuyển đổi số trong quản lý giáo dục là số hóa thông tin quản lý, tạo ra những hệ 
 thống cơ sở dữ liệu (CSDL) lớn liên thông, triển khai các dịch vụ công trực tuyến, ứng 
 dụng các Công nghệ 4.0 để quản lý, điều hành, dự báo, hỗ trợ các cấp lãnh đạo, quản lý 
 ra quyết định trong lãnh đạo, điều hành. 
 Chuyển đổi số trong dạy học là thay đổi phương thức dạy học, kiểm tra, đánh giá, số 
 hóa học liệu (sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, kho bài giảng e-learning, ngân 
 11 hàng câu hỏi trắc nghiệm), thư viện số, phòng thí nghiệm ảo, triển khai hệ thống đào tạo 
 trực tuyến 
 Chuyển đổi số trong dạy học giúp học sinh chủ động trong việc học tập, không giới 
 hạn trong truy cập tài liệu học tập, chất lượng giáo dục được nâng cao và tiết kiệm chi phí 
 tối đa trong học tập. Học sinh vẫn sẽ phải đến trường, phải giao tiếp và được các giáo viên 
 hướng dẫn, nhưng nhiều thứ sẽ thay đổi hoặc đảo ngược lại. Nếu như trước đây 100% 
 kiến thức được truyền thụ ở trên lớp thì hiện nay tỷ lệ kiến thức được truyền thụ trực tuyến 
 sẽ tăng dần lên. Thậm chí, trong giai đoạn giãn cách xã hội vì dịch bệnh, 100% là học trực 
 tuyến. Nếu như trước đây lên lớp là để giảng bài, ở nhà là để tự làm bài tập, thì hiện nay 
 đảo ngược lại, học sinh có thể ở nhà nghe giảng bài trực tuyến, nhưng lên lớp để làm bài 
 tập và giải quyết các vấn đề đặt ra theo các nhóm. 
 Nếu như trước đây giáo dục là trải nghiệm mang tính đại trà, thì hiện nay, giáo dục 
lại là trải nghiệm mang tính cá thể hóa. Phương pháp và tài liệu giáo dục linh động hơn, 
cho phép thay đổi để thích nghi với cách học và tốc độ tiếp thu kiến thức của từng học sinh 
chứ không theo như cách cũ trước đó là buộc học sinh phải thay đổi để tuân theo phương 
pháp giảng dạy trong lớp. Thầy cô giáo có thể trở thành trợ giảng, thông qua việc sử dụng 
nền tảng, tư liệu, học liệu tốt nhất được chia sẻ sẵn sàng. 
 Theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Giáo 
dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ 2 sau lĩnh vực Y tế. Điều đó cho thấy tầm 
quan trọng của giáo dục và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan 
trọng, không chỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước. 
1.4.2. Một số điều kiện đảm bảo thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục 
 Thứ nhất, tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của nhà giáo, cán bộ 
quản lý, học sinh, học viên, sinh viên và cha mẹ các em để quán triệt quan điểm chuyển 
đổi số là xu thế tất yếu của ngành, diễn ra với tốc độ rất nhanh và không thể không thực 
hiện nếu không muốn lạc hậu với xu thế phát triển. 
 Thứ hai, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý: Các chính sách liên quan 
đến học liệu (sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả); chất lượng việc dạy học trên môi trường 
mạng (an toàn thông tin mạng); bảo vệ thông tin cá nhân, an ninh thông tin trên môi trường 
mạng; kiểm định chất lượng, tính pháp lý và công nhận kết quả khi dạy - học trực tuyến. 
 Thứ ba, đảm bảo đồng bộ điều kiện hạ tầng CNTT, cơ sở vật chất của các cơ sở giáo 
dục, cơ quan quản lý nhà nước về GDĐT. Để thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục cần 
phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác 
quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài 
nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến. Phát triển công nghệ 
phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạo cá thể hóa. 
 Thứ tư, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực của ngành trong thực hiện chuyển đổi số 
(kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Trước hết là kỹ năng sử dụng CNTT, 
kỹ năng an toàn thông tin, kỹ năng khai thác, sử dụng hiệu quả các ứng dụng phục vụ công 
việc dạy - học). 
 12 1.4.3. Nhiệm vụ chuyển đổi số của ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025 
 Nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo trong “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia 
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” được phê duyệt tại Quyết định số 749/QĐ-TTg 
ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 
 “Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công 
tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài 
nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến. Phát triển công 
nghệ phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạo cá thể hóa. 100% các cơ sở giáo dục triển khai 
công tác dạy và học từ xa, trong đó thử nghiệm chương trình đào tạo cho phép học sinh, 
sinh viên học trực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình. Ứng dụng công nghệ số để 
giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh trước khi đến lớp học.”. 
1.5. Dạy học phát triển năng lực số trong bộ môn Vật lí ở trường THPT 
1.5.1. Vai trò của bộ môn Vật lí trong việc phát triển năng lực số cho học sinh 
 Vật lí học là ngành khoa học nghiên cứu các dạng vận động đơn giản, tổng quát nhất 
 của vật chất và tương tác giữa chúng. Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp 
 trung học phổ thông), Vật lí là môn học thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên, được lựa 
 chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Những học sinh có định 
 hướng nghề nghiệp cần vận dụng nhiều kiến thức, kĩ năng vật lí được học thêm các chuyên 
 đề học tập. Môn Vật lí giúp học sinh tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được 
 định hình trong giai đoạn giáo dục cơ bản, tạo điều kiện để học sinh bước đầu nhận biết 
 đúng năng lực, sở trường của bản thân, có thái độ tích cực đối với môn học. Do đó, phát 
 triển năng lực số cho học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng trong dạy học bộ môn Vật lí. 
 Nội dung môn học tập trung vào các thành tố cơ bản của Vật lí ở trường phổ thông 
 là: Khái niệm vật lí, định luật vật lí, thuyết vật lí, các ứng dụng khoa học kĩ thuật của vật 
 lí, giải bài tập vật lí phổ thông và sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí. Để phát triển 
 năng lực nói chung, năng lực số cho học sinh nói riêng, chương trình còn cập nhật các 
 vấn đề về ứng dụng CNTT-TT trong dạy học vật lí. 
 Ngoài khả năng ứng dụng CNTT - TT trong dạy học, kiểm tra đánh giá như các môn 
 học khác nói chung, môn Vật lí có nhiều cơ hội phát triển năng lực số cho học sinh trong 
 quá trình nhận thức, tìm tòi khám phá thế giới bằng các phương pháp đặc thù của bộ môn 
 là phương pháp mô hình và phương pháp thực nghiệm. Một số hiện tượng, quá trình vĩ 
 mô, vi mô không quan sát, phân tích được, ứng dụng CNTT trong thiết kế mô phỏng giúp 
 con người có thể tiếp cận và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí. Sử dụng phần 
 mềm hỗ trợ phân tích, xử lí các video thí nghiệm thật giúp chúng ta có thể khảo sát, phân 
 tích các quá trình chuyển động xảy ra rất nhanh. Trong dạy học một số nội dung theo 
 phương pháp thực nghiệm, việc thu thập, xử lí số liệu, vẽ đồ thị có thể được số hoá góp 
 phần làm cho việc đánh giá kết quả thí nghiệm được nhanh chóng, trực quan hơn. 
 Ngày nay, với sự hỗ trợ đắc lực từ các thiết bị công nghệ, các phần mềm hỗ trợ thì 
 quá trình dạy học thực nghiệm đã trở nên đơn giản, tốn ít thời gian hơn nên có thể làm thí 
 nghiệm ngay trong các bài học mà không phải chờ đến các tiết thực hành thì học sinh mới 
 được kiểm tra kiến thức đó trên thực tế. Do đó, năng lực số của giáo viên đóng một vai 
 trò rất quan trọng trong dạy học vật lí. 
 13 1.5.2. Yêu cầu đối với năng lực số của giáo viên nói chung, giáo viên vật lí THPT nói 
riêng 
 Để có thể dạy học phát triển năng lực số cho học sinh, đòi hỏi mỗi giáo viên phải 
không ngừng tự học để nâng cao năng lực số của bản thân. Tập hợp các năng lực số của 
giáo viên được thể hiện trong 6 năng lực thành phần, ở 3 mức độ theo khung năng lực số 
dành cho giáo viên của UNESCO đã trình bày và phân tích ở mục 1.3. Các miền năng lực 
thành phần của giáo viên được thể hiện qua năng lực thiết kế và tổ chức thành công các kế 
hoạch bài dạy phát triển năng lực số cho học sinh, trong đó năng lực ứng dụng kĩ năng số 
đóng vai trò tiên quyết trong hoạt động đổi mới dạy học phát triển năng lực số, năng lực 
ứng dụng CNTT – TT để hỗ trợ phương pháp sư phạm, chương trình kiểm tra đánh giá 
quyết định việc thiết kế và tổ chức thành công kế hoạch bài dạy. 
Sau đây là một số yêu cầu cơ bản đối với năng lực số của giáo viên nói chung, giáo viên 
vật lí THPT nói riêng. 
Thứ nhất, giáo viên phải khai thác, sử dụng được các thiết bị số, các phần mềm hỗ trợ dạy 
học, kiểm tra đánh giá nói chung và phần mềm hỗ trợ dạy học vật lí nói riêng. 
Một số kĩ năng này các giáo viên đã được tiếp thu ở mức độ cơ bản mang tính chất giới 
thiệu trong chuyên đề tập huấn triển khai cho giáo viên đại trà về Kỹ thuật dạy học trực 
tuyến. Để có thể thực hiện một cách chủ động, thành thạo đòi hỏi các giáo viên phải tự học, 
tự nghiên cứu, áp dụng, điều chỉnh và rút kinh nghiệm. 
Thứ hai, giáo viên phải thiết kế được kế hoạch bài dạy phát triển năng lực nói chung và 
năng lực số cho học sinh nói riêng. Để thực hiện được nhiệm vụ trên, trước hết phải xác 
định được các mục tiêu phát triển năng lực số trong mỗi bài học/nội dung dạy học cụ thể 
và các thiết bị, phần mềm, học liệu số có thể hỗ trợ tối đa cho một nội dung dạy học với 
phương pháp, kĩ thuật dạy học thích hợp. Từ đó xây dựng được kế hoạch bài dạy với các 
phương pháp sư phạm, phương pháp kiểm tra đánh giá có sự hỗ trợ của CNTT- TT phù 
hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học cụ thể. 
Thứ ba, giáo viên phải tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch bài dạy phát triển năng lực số 
và biết đánh giá, điều chỉnh, rút kinh nghiệm để phát triển năng lực số cho bản thân. 
 Để có kế hoạch bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên vật lí THPT, chúng tôi tìm hiểu 
cơ sở thực tiễn và thực trạng của việc dạy học phát triển năng lực số cho học sinh và những 
khó khăn của giáo viên trong việc nâng cao năng lực số của bản thân, đáp ứng yêu cầu 
chuyển đổi số trong dạy học bộ môn. 
2. Cơ sở thực tiễn và thực trạng vấn đề nghiên cứu 
2.1. Khả năng áp dụng 
 Trong những năm gần đây ngành giáo dục đang đẩy mạnh áp dụng công nghệ 
chuyển đổi số trong giảng dạy. Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội, ứng dụng di động 
đã tạo điều kiện cho chuyển đổi số trong giáo dục phát triển mạnh mẽ hơn, tạo cơ hội cho 
mọi người có thể học và tương tác ở mọi lúc, mọi nơi. Ngành giáo dục đã phát triển mô 
hình dạy học trực tuyến, để người học có thể học mọi nơi, mọi lúc, chủ động trong việc 
học tập hiệu quả hơn. 
 Trong tình hình đại dịch Covid 19, việc ứng dụng công nghệ để đưa tương tác, trải 
nghiệm trên môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày với mỗi người 
 14 học và mỗi nhà giáo. Các cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và học sinh đã 
nhận thức được vấn đề, bước đầu thay đổi, tạo môi trường chuyển đổi số trong giáo dục. 
 Các nền tảng cơ bản của chuyển đổi số trong giáo dục đang được xây dựng, phát 
triển đó là cơ sở vật chất, hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu số chuyên ngành, đường lối, chủ 
trương chính sách và đội ngũ lãnh đạo, cán bộ viên chức, giảng viên, giáo viên, người 
học, 
 Hàng loạt chính sách thúc đẩy chuyển đổi số giáo dục được ban hành. Trong quản 
lý giáo dục, toàn ngành đã triển khai số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung. Về dạy - 
học, các phần mềm hỗ trợ dạy học, kiểm tra đánh giá được xây dựng rất đa dạng, phong 
phú giúp phát huy tối đa hiệu quả dạy học trên không gian số. Giáo viên toàn ngành được 
huy động tham gia, đóng góp chia sẻ học liệu vào kho học liệu số của ngành. 
 Tại các cơ sở giáo dục trên cả nước nói chung, trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói riêng, 
các lớp học trực tiếp trên nhà trường bước đầu được hiện đại hóa với phòng học có trang 
bị tivi có khả năng kết nối máy tính, Internet và wifi phủ sóng toàn trường phát huy tối đa 
sự sáng tạo trong mỗi giờ dạy chính khóa. Các phòng thực hành Tin học, phòng chức năng 
của nhà trường được trang bị theo hướng hiện đại hóa, chuẩn bị cho thực thực hiện chương 
trình GDPT mới. Đa số phụ huynh học sinh đã quan tâm tới việc đầu tư thiết bị học tập 
như máy tính, điện thoại thông minh cùng đường truyền Internet tốc độ cao cho học sinh 
trong thời gian học trực tuyến. Một số vùng sâu, vùng xa đường truyền internet còn kém, 
kinh tế vùng còn khó khăn, học sinh không có máy tính, chủ yếu dùng điện thoại nên việc 
tiếp cận thiết bị số và phần mềm khó khăn hơn. 
 Về nhân lực số, ở bậc phổ thông, thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới, 
môn Tin học sẽ được đưa vào giảng dạy bắt buộc ngay từ lớp 3; giáo dục STEM được lồng 
ghép trong các môn học, gắn việc học của học sinh thông qua các hoạt động ứng dụng công 
nghệ để giải quyết các bài toán thực tiễn. Ở lứa tuổi học sinh THPT các em tiếp cận CNTT 
– TT rất tốt, có thể phát triển năng lực số cho các em nếu hoạt động dạy học được tổ chức 
một cách khoa học, kết hợp cả ở không gian thực và không gian số một cách thường xuyên. 
Ngành giáo dục đã và đang triển khai tập huấn cho giáo viên về dạy học trực tuyến và dạy 
học phát triển năng lực số cho học sinh. Đã có sự dịch chuyển số đáng kể ở một số trường 
phổ thông. 
 Trên cơ sở thực tiễn đã phân tích, việc nâng cao năng lực số cho giáo viên nói chung, 
giáo viên vật lí THPT nói riêng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục là việc hoàn 
toàn khả thi, có thể áp dụng cho các giáo viên vật lí nói chung, giáo viên vật lí trên địa bàn 
tỉnh Nghệ An nói riêng. 
2.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu 
 Trong đại dịch covid-19, để đảm bảo an toàn cho học sinh, cũng như thực hiện giãn 
cách xã hội thì thì ngành giáo dục đã áp dụng việc học trực tuyến (online) vào trong giảng 
dạy. Nhưng việc áp dụng học online gặp rất nhiều khó khăn về công nghệ, kiểm soát, đánh 
giá năng lực người học Việc áp dụng công nghệ vào trong phương pháp giảng dạy khiến 
cho nhiều giáo viên vẫn chưa quen với phương pháp này, chưa tiếp cận được công nghệ để 
áp dụng, hay cơ sở vật chất điều kiện kinh tế của một số trường, của học sinh khiến cho 
việc học theo phương pháp này không mấy hiệu quả. 
 15 Thông qua việc điều tra trực tuyến về thực tế dạy học phát triển năng lực số trong bộ 
môn Vật lí ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An (THPT Huỳnh Thúc Kháng, 
THPT Đô Lương 1, THPT Đô Lương 2, THPT Anh Sơn 1, THPT Thái Hòa, THPT Cửa 
Lò, THPT Quỳnh Lưu 1, THPT Quỳnh Lưu 2, THPT Hoàng Mai) ( Có 51 giáo viên và 
375 học sinh tham gia khảo sát, số liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết ở Phụ lục 1), chúng 
tôi rút ra được một số nhận xét về năng lực số của giáo viên Vật lí THPT và việc dạy học 
phát triển năng lực số cho học sinh như sau: 
 - Các giáo viên đều sử dụng được phần mềm Microsof Word, Microsof Powerpoint 
thiết kế bài giảng, sử dụng facebook, zalo, gmail hỗ trợ quá trình chức dạy học. Các giáo 
viên đều tổ chức dạy học trực tuyến được qua một số phần mềm như: Zoom, E – Learning 
LMS, Microsoft Team, Google Meets,.... Tỉ lệ giáo viên dùng được các phần mềm chuyên 
dụng thiết kế bài giảng E – Learning còn thấp, một số giáo viên chưa nhận biết đúng tên 
phần mềm thiết kế bài giảng E – Learning. 
 - Tỉ lệ khá cao giáo viên khảo sát sử dụng được các phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh 
giá để giao bài tập về nhà: Azota (58,3%), Shub (33,3%). Các phần mềm hỗ trợ dạy học, 
kiểm tra đánh giá tạo tương tác tốt như: Padlet (21,6%), Quizizz (27,0%), Kahoot, ít 
được giáo viên khai thác, sử dụng. 
 - Đa số giáo viên tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm nhưng xử lí số liệu một cách 
thủ công, chưa biết sử dụng các phần mềm để số hóa quá trình xử lí số liệu, vẽ đồ thị, khớp 
hàm để biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng trong thí nghiệm. 
 16 

File đính kèm:

  • pdfsang_kien_kinh_nghiem_nang_cao_nang_luc_so_cua_giao_vien_vat.pdf