SKKN Phát triển năng lực số cho học sinh trong dạy học Tin học 10 THPT để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, chuyển đổi số đang là xu hướng của xã hội và diễn ra hết sức mạnh mẽ, sâu rộng trên toàn thế giới trong nhiều lĩnh vực. Ở nước ta, Đảng và nhà nước đã có nhiều quyết sách khẳng định chuyển đổi số là quá trình tất yếu của Việt Nam để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới. Chuyển đổi số đã và đang tạo ra nhiều thay đổi tích cực với ngành giáo dục tại Việt Nam. Những năm gần đây ngành giáo dục đang đẩy mạnh áp dụng công nghệ chuyển đổi số trong giảng dạy. Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội, ứng dụng di động đã tạo điều kiện cho chuyển đổi số trong giáo dục phát triển mạnh mẽ hơn, tạo cơ hội cho mọi người có thể học và tương tác ở mọi lúc, mọi nơi.

Ngành giáo dục đã phát triển mô hình dạy học trực tuyến, để người học có thể học mọi nơi, mọi lúc, chủ động trong việc học tập hiệu quả hơn. Để nguồn lao động hiện tại và tương lai đáp ứng được những yêu cầu mới thì ngành giáo dục cần được nâng cao hơn nữa chất lượng. Nghị quyết số 29 - NQ/TW đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo “…Chuyển mạnh từ quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn…”, đặc biệt là vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và phát triển năng lực số cho học sinh (HS). Vai trò và vị trí của công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục cũng như ứng dụng công nghệ thông tin và thúc đẩy giáo dục công nghệ thông tin, giáo dục các kĩ năng số ngày càng quan trọng khi đặt trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra với tốc độ nhanh chưa từng có.

Chuyển đổi số trong giáo dục trở thành nhiệm vụ cấp bách khi quốc gia phải đối diện với nhiều thách thức từ dịch bệnh Covid 19 như hiện nay. Yêu cầu phải chuyển đổi từ dạy và học theo cách truyền thống sang việc dạy và học trên nền tảng số là một xu thế tất yếu. Sử dụng thành thạo các thiết bị công nghệ số đối với cả người học và người dạy là tiền đề hướng đến thực hiện các mục tiêu giáo dục trong thời đại công nghệ số. Sự bùng nổ về công nghệ giáo dục đã, đang và sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền giáo dục mang tính chuyển đổi sâu sắc vì con người. Với tầm quan trọng trên, ngày 03/06/2020, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 749/QĐ - TTg về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trong đó giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ hai nhằm đáp ứng yêu cầu của thời đại số hóa và toàn cầu hóa, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. Với tất cả các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực số cho học sinh trong dạy học Tin học 10 THPT để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục”.

pdf 85 trang Giang Thanh 28/11/2025 2420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Phát triển năng lực số cho học sinh trong dạy học Tin học 10 THPT để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Phát triển năng lực số cho học sinh trong dạy học Tin học 10 THPT để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

SKKN Phát triển năng lực số cho học sinh trong dạy học Tin học 10 THPT để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN 
 SÁNG KIẾN KHOA HỌC GIÁO DỤC 
 ĐỀ TÀI 
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH TRONG 
DẠY HỌC TIN HỌC 10 THPT ĐỂ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU 
 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC 
 LĨNH VỰC: TIN HỌC 
 Năm học: 2022 - 2023 
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN 
 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 1 
SÁNG KIẾN KHOA HỌC GIÁO DỤC 
 ĐỀ TÀI 
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH TRONG 
DẠY HỌC TIN HỌC 10 THPT ĐỂ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU 
 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC 
 LĨNH VỰC: TIN HỌC 
 Nhóm tác giả: 
 1. Bùi Thị Thu - Điện thoại: 0975772195 
 2. Trần Thị Tuyết - Điện thoại: 0913300070 
 3. Ngô Quang Lĩnh - Điện thoại: 0989630789 
 Tổ: Toán -Tin 
 Năm học: 2022 - 2023 
 MỤC LỤC 
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................... .Trang 1 
1. Lý do chọn đề tài. .................................................................................................. 1 
2. Mục đích nghiên cứu. ............................................................................................ 2 
3. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 2 
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 2 
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 2 
6. Tính mới của đề tài ................................................................................................ 3 
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................. 4 
1. Cơ sở lí luận .......................................................................................................... 4 
1.1. Khái niệm năng lực số và Khung năng lực số ................................................... 4 
1.1.1. Năng lực số là gì?. ........................................................................................... 4 
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực số cho học sinh ...................................... 4 
1.1.3. Khung năng lực số là gì? ................................................................................. 5 
1.1.4. Mục đích của Khung năng lực số ................................................................... 5 
1.2. Khung năng lực số cho học sinh trung học ....................................................... 6 
1.2.1. Khung năng lực số dành cho học sinh ............................................................ 6 
1.2.2. Quy trình triển khai Khung năng lực số cho học sinh ................................. 10 
1.3. Chuyển đổi số trong giáo dục........................................................................... 10 
2. Cơ sở thực tiễn và thực trạng của vấn đề nghiên cứu ........................................ 11 
2.1. Khả năng áp dụng ............................................................................................ 11 
2.2. Thực trạng vấn đề ............................................................................................. 11 
2.3. Số liệu điều tra và phân tích đánh giá .............................................................. 14 
3. Giải quyết vấn đề nghiên cứu .............................................................................. 16 
3.1. Năng lực số trong chương trình Tin học 10 (Chương trình giáo dục phổ thông 
2018).. ...................................................................................................................... 16 
3.2. Các giải pháp phát triển năng lực số cho học sinh trong dạy học Tin học 10 
THPT . ..................................................................................................................... 20 
3.2.1. Giải pháp 1: Đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học .......................... 20 
3.2.1.1. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh..... 20 
3.2.1.2. Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học........................................ 22 
3.2.2. Giải pháp 2: Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn ...... 25 
 3.2.2.1. Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực ........ .25 
3.2.2.2. Giải pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Tin học ............ 26 
3.2.3. Giải pháp 3: Xây dựng nguồn học liệu số giúp học sinh tự học .................. 27 
3.2.4. Giải pháp 4: Thành lập nhóm đam mê lập trình Quỳnh Lưu 1 ................... 27 
3.2.5. Giải pháp 5: Tăng cường phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học 
sinh .......................................................................................................................... 28 
3.3. Xây dựng kế hoạch bài dạy minh họa phát triển năng lực số cho học sinh để đáp 
ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục .............................................................. 30 
3.3.1. Kế hoạch bài dạy 1 ........................................................................................ 30 
3.3.2. Kế hoạch bài dạy 2 ........................................................................................ 42 
4. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất .......................... 42 
4.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................ 42 
4.2. Nội dung và phương pháp khảo sát .................................................................. 42 
4.2.1. Nội dung ........................................................................................................ 42 
4.2.2. Phương pháp khảo sát và thang đánh giá ...................................................... 42 
4.3. Đối tượng khảo sát ........................................................................................... 44 
4.4. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp .................. 44 
4.4.1. Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất ..................................................... 44 
4.4.1.1. Kết quả số liệu thu được qua khảo sát Google Form ................................ 44 
4.4.1.2. Kết quả điểm trung bình qua phần mềm R .............................................. 46 
4.4.1.3. Nhận xét về sự cấp thiết của các giải pháp đã đề ra................................... 47 
4.4.2. Tính khả thi của các giải pháp đề xuất .......................................................... 47 
4.4.2.1. Kết quả số liệu thu được qua khảo sát Google Form ................................ 47 
4.4.2.2. Kết quả điểm trung bình qua phần mềm R ................................................ 49 
4.4.2.3. Nhận xét về tính khả thi của các giải pháp đã đề ra ................................... 49 
4.5. Kết quả áp dụng đề tài ...................................................................................... 50 
PHẦN III. KẾT LUẬN ......................................................................................... 52 
1. Về đề tài............................................................................................................... 52 
2. Đề xuất ............................................................................................................... 52 
PHẦN IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO 
PHẦN V. PHỤ LỤC 
 DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 
 Cụm từ viết tắt Cụm từ đầy đủ 
 HS Học sinh 
 GV Giáo viên 
 NLS Năng lực số 
 CSDL Cơ sở dữ liệu 
 GDĐT Giáo dục đào tạo 
 KHBD Kế hoạch bài dạy 
 CS Khoa học máy tính 
 THPT Trung học phổ thông 
 CNTT Công nghệ thông tin 
 PPDH Phương pháp dạy học 
 PPCT Phân phối chương trình 
 NXBGD Nhà xuất bản giáo dục 
ICT / CNTT – TT Công nghệ thông tin – Truyền thông 
 PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
1. Lý do chọn đề tài 
 Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, chuyển đổi số đang là xu hướng 
của xã hội và diễn ra hết sức mạnh mẽ, sâu rộng trên toàn thế giới trong nhiều lĩnh 
vực. Ở nước ta, Đảng và nhà nước đã có nhiều quyết sách khẳng định chuyển đổi 
số là quá trình tất yếu của Việt Nam để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 
mới. Chuyển đổi số đã và đang tạo ra nhiều thay đổi tích cực với ngành giáo dục 
tại Việt Nam. 
 Những năm gần đây ngành giáo dục đang đẩy mạnh áp dụng công nghệ chuyển 
đổi số trong giảng dạy. Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội, ứng dụng di động 
đã tạo điều kiện cho chuyển đổi số trong giáo dục phát triển mạnh mẽ hơn, tạo cơ 
hội cho mọi người có thể học và tương tác ở mọi lúc, mọi nơi. Ngành giáo dục đã 
phát triển mô hình dạy học trực tuyến, để người học có thể học mọi nơi, mọi lúc, 
chủ động trong việc học tập hiệu quả hơn. Để nguồn lao động hiện tại và tương lai 
đáp ứng được những yêu cầu mới thì ngành giáo dục cần được nâng cao hơn nữa 
chất lượng. Nghị quyết số 29 - NQ/TW đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo “ Chuyển 
mạnh từ quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện 
năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn ”, 
đặc biệt là vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và phát triển năng lực số 
cho học sinh (HS). 
 Vai trò và vị trí của công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục cũng như ứng 
dụng công nghệ thông tin và thúc đẩy giáo dục công nghệ thông tin, giáo dục các kĩ 
năng số ngày càng quan trọng khi đặt trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra với 
tốc độ nhanh chưa từng có. Chuyển đổi số trong giáo dục trở thành nhiệm vụ cấp 
bách khi quốc gia phải đối diện với nhiều thách thức từ dịch bệnh Covid 19 như hiện 
nay. Yêu cầu phải chuyển đổi từ dạy và học theo cách truyền thống sang việc dạy và 
học trên nền tảng số là một xu thế tất yếu. Sử dụng thành thạo các thiết bị công nghệ 
số đối với cả người học và người dạy là tiền đề hướng đến thực hiện các mục tiêu 
giáo dục trong thời đại công nghệ số. Sự bùng nổ về công nghệ giáo dục đã, đang và 
sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền giáo dục mang tính chuyển đổi sâu sắc vì 
con người. Với tầm quan trọng trên, ngày 03/06/2020, Thủ tướng Chính phủ ký 
quyết định số 749/QĐ - TTg về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc 
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trong đó giáo dục là lĩnh vực được 
ưu tiên chuyển đổi số thứ hai nhằm đáp ứng yêu cầu của thời đại số hóa và toàn cầu 
hóa, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. 
 Với tất cả các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực số cho học 
sinh trong dạy học Tin học 10 THPT để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo 
dục”. 
 1 2. Mục đích nghiên cứu 
 Phát triển năng lực số và kĩ năng chuyển đổi số cho học sinh THPT để đáp ứng 
chương trình giáo dục phổ thông mới. 
3. Đối tượng nghiên cứu 
 Học sinh lớp 10 trường THPT Quỳnh Lưu 1 năm học 2022-2023. 
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 
 Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau: 
 - Tìm hiểu và phân tích năng lực số, khung năng lực số của học sinh trung học, 
yêu cầu và nhiệm vụ của chuyển đổi số trong giáo dục 
 - Phân tích thực trạng dạy học và nhu cầu ứng dụng ICT trong dạy học hiện nay 
 - Phân tích được khả năng của HS và GV về ứng dụng chuyển đổi số trong tổ 
chức dạy học nói chung và môn Tin học nói riêng 
 - Xây dựng năng lực số trong chương trình Tin học 10 THPT 2018 
 - Đưa ra các giải pháp để phát triển năng lực số cho học sinh 
 - Xây dựng KHBD minh họa phát triển năng lực số cho học sinh; 
 - Tổng quan những vấn đề về lí luận dạy học theo hướng phát triển năng lực 
cho học sinh hiện nay. Từ đó vận dụng tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực số 
cho HS lớp 10 để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục. 
5. Phương pháp nghiên cứu 
 Để thực hiện được nhiệm vụ trên, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên 
cứu sau: 
 - Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu về chuyển đổi số: Nghiên cứu cơ 
sở lý luận của chuyển đổi số và một số giải pháp nâng cao năng lực số cho học sinh. 
 Nguồn tài liệu được sử dụng có thể gồm các dạng: các văn bản Nghị định, 
Nghị quyết; các tài liệu tập huấn chuyên môn của Bộ giáo dục và đào tạo; các tài 
liệu về bài giảng điện tử, một số phần mềm hỗ trợ cho thiết kế bài giảng, một số 
phần mềm xử lý số liệu, phân tích và xử lí video, kiểm tra đánh giá, ; một số trang 
báo điện tử về giáo dục về ứng dụng phát triển năng lực số trong dạy học, sách giáo 
khoa Tin học lớp 10 nhằm thu thập thông tin, số liệu liên quan phục vụ cho việc 
nghiên cứu đề tài. 
 - Phương pháp điều tra, khảo sát: Tìm hiểu thực tế việc ứng dụng công nghệ 
thông tin – truyền thông (CNTT-TT) cũng như định hướng dạy học theo hướng phát 
triển năng lực số cho học sinh, thông qua các phiếu điều tra khảo sát HS lớp 10 về 
thực trạng, nhu cầu ứng dụng ICT và hiệu quả của việc ứng dụng ICT trong dạy học 
môn Tin học để xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng chuyển đổi số nhằm phát 
huy năng lực số cho HS. 
 2 - Phương pháp phân tích, tổng hợp: Trên cơ sở những số liệu đã thu thập, phân 
tích, tổng hợp, so sánh các số liệu phục vụ mục đích nghiên cứu thực trạng ứng dụng 
chuyển đổi số trong chương trình Tin học lớp 10. Sản phẩm của việc xử lý này được 
phân tích, tổng hợp hay hệ thống hóa bằng bảng số liệu, biểu đồ... 
 - Phương pháp quan sát: Trong quá trình thực hiện đề tài, GV trực tiếp quan sát 
quá trình HS học tập tại lớp để tìm hiểu thái độ, hứng thú, tính tích cực, kĩ năng giải 
quyết vấn đề của HS để từ đó rút ra được ưu khuyết điểm mà phương pháp đang áp 
dụng, trên cơ sở đó điều chỉnh để đạt được kết quả như đề tài mong muốn. 
6. Tính mới của đề tài 
 - Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về phát triển năng lực số cho học sinh. 
 - Phân tích thực trạng việc dạy học và nhu cầu ứng dụng ICT trong dạy học 
hiện nay, cũng như phân tích được khả năng của HS và GV trong ứng dụng chuyển 
đổi số trong tổ chức dạy học nói chung và môn Tin học nói riêng. 
 - Xây dựng năng lực số trong chương trình Tin học 10 THPT 2018 
 - Đưa ra các giải pháp để phát triển năng lực số cho học sinh 
 - Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 
 - Thiết kế 02 KHBD Tin học 10 THPT (Sách kết nối tri thức với cuộc sống - 
NXBGD) minh họa cho việc chuyển đổi số trong dạy học tin học 10. 
 - Tổ chức dạy học theo hướng chuyển đổi số nhằm phát triển năng lực số cho 
HS THPT thông qua chương trình Tin học 10 góp phần đổi mới phương pháp dạy 
học, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể theo định hướng vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn, chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực người học. 
 3 PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 
1. Cơ sở lý luận 
1.1. Khái niệm năng lực số và Khung năng lực số 
1.1.1. Năng lực số là gì? 
 Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho 
phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng 
lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được 
trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh 
địa phương. (Theo UNICEF - 2019) 
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực số cho học sinh 
 Môi trường xã hội của học sinh: Cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết nối 
Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cao cho việc sử 
dụng hạ tầng CNTT-TT, chất lượng công nghệ thấp hoặc không có nội dung trực 
tuyến bằng ngôn ngữ địa phương. Hơn nữa, trong khi bối cảnh công nghệ đang thay 
đổi nhanh chóng, nếu quá trình cải cách chương trình giáo dục diễn ra chậm sẽ dẫn 
đến sự lạc hậu về công nghệ. 
 Hoàn cảnh gia đình: Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến NLS của học sinh. 
“Hiểu biết của cha mẹ về vai trò của CNTT-TT đối với tương lai của trẻ, các cuộc 
thảo luận về các cơ hội và rủi ro của Internet và các hoạt động truyền thông hàng 
ngày đối với trẻ, tất cả đã hình thành nên phương thức giáo dục trong đó trẻ hòa nhập 
xã hội bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông số tại nhà”. 
 Các nhà trường: Đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các NLS 
bao gồm khả năng sáng tạo khi tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một công cụ học 
tập tích cực. Các nhà trường cũng như các trung tâm học tập cộng đồng là chìa khóa 
để nâng cao nhận thức, xây dựng kỹ năng tư duy phản biện và khả năng thích nghi 
cũng như có ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ hỗ trợ trung gian của các gia đình. 
 Vai trò của tổ chức, cá nhân: Trong việc hỗ trợ phát triển NLS cho trẻ em 
ngày càng được thừa nhận, các nỗ lực trong thiết kế các thiệt bị và dịch vụ giúp trao 
quyền và bảo vệ trẻ em thông qua việc áp dụng việc xóa mù công nghệ số hiệu quả 
và các cơ chế an toàn (Kidkin và Rudkron 2018) cũng như về khả năng hỗ trợ các 
sáng kiến nhằm thúc đẩy xóa mù công nghệ số, như Sáng kiến An toàn của Google. 
 Vai trò của môn Tin học trong việc hình thành NLS. Khác với môn học khác, 
các mạch kiến thức về kĩ năng số, CNTT-TT và Khoa học máy tính (CS) không 
những góp phần phát triển NLS nói riêng mà còn phát triển năng lực tin học nói 
chung. Một cách cụ thể hơn, các chủ đề Tin học vừa cung cấp nội dung vừa cung 
 4 cấp phương tiện để phát triển NLS. Phương tiện ở đây bao gồm các thiết bị số và 
phần mềm tin học để hỗ trợ học tập, làm việc và các hoạt động tương tác trong xã 
hội số. Ở các môn học khác, phương tiện ICT là yếu tố nằng ngoài, độc lập với môn 
học, bản thân giáo viên phải khai thác và hướng dẫn học sinh cùng khai thác sao cho 
hiệu quả, qua đó phát triển NLS. Trong môn Tin học, ngoài nội dung ICT là của 
riêng tin học thì việc khai thác nội dung ICT với vai trò là phương tiện ICT ở mức 
độ cao hơn, để phát triển NLS. 
 Nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển NLS có liên quan đến các yếu 
tố sau: 
 Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng hơn là tiếp 
cận. Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng nó sẽ được sử 
dụng trong thực tế. 
 Thứ hai, điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính mà là 
việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà và ở trường. 
 Thứ ba, kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năng trẻ sử dụng máy tính: càng sớm 
có kỹ năng số thì tác động càng lớn. 
 Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng về ngôn ngữ viết của học sinh như đọc, hiểu 
và xử lý văn bản để phát triển kỹ năng số cho trẻ em. 
 Thứ năm, việc giáo viên ứng dụng CNTT-TT có mối quan hệ tương quan tích 
cực với trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất 
kỹ năng số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, 
đồng thời hỗ trợ tích cực CNTT-TT vào chương trình giảng dạy. 
1.1.3. Khung năng lực số là gì? 
 Khung năng lực số (Digital Literacy Framework) là một tập hợp các năng lực 
thành phần để nâng cao năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể. 
1.1.4. Mục đích của Khung năng lực số 
 Định hướng phát triển NLS cho học sinh phổ thông. Thông qua đó góp phần 
thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018. 
 Làm cơ sở để giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục phổ thông xây 
dựng kế hoạch phát triển NLS cho học sinh và giáo viên. 
 Cụ thể hóa năng lực CNTT cho học sinh theo Chương trình giáo dục phổ thông 
2018. 
 Làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị đối với gia đình, các tổ chức xã hội cùng 
với nhà trường phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi đang đi học phổ thông. 
 5 1.2. Khung năng lực số cho học sinh trung học 
1.2.1. Khung năng lực số dành cho học sinh 
 Nội dung Khung NLS của học sinh trung học bao gồm 7 miền năng lực, 26 
năng lực thành phần (dựa vào Khung năng lực của UNESCO-2019). Cụ thể như sau: 
 Miền năng lực Năng lực thành phần 
 1.1. Sử dụng thiết bị phần cứng 
 Xác định và sử dụng được các chức năng và tính năng thiết bị 
 1. Sử dụng các phần cứng của thiết bị số. 
 thiết bị kỹ thuật số 1.2. Sử dụng phần mềm trong thiết bị số 
 Biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và nội dung số cần thiết, sử 
 dụng đúng cách các phần mềm của thiết bị số. 
 2.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số 
 Xác định được thông tin cần tìm, tìm kiếm được dữ liệu, thông 
 tin và nội dung trong môi trường số, truy cập đến chúng và điều 
 hướng giữa chúng. 
 Tạo và cập nhật các chiến lược tìm kiếm. 
 2.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số 
 Phân tích, so sánh và đánh giá được độ tin cậy, tính xác thực 
 2. Kỹ năng về 
 của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. 
 thông tin và dữ 
 liệu. Phân tích, diễn giải và đánh giá đa chiều các dữ liệu, thông tin 
 và nội dung số. 
 2.3. Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số 
 Tổ chức, lưu trữ và truy xuất được các dữ liệu, thông tin và nội 
 dung trong môi trường số. 
 Tổ chức, xử lý và sử dụng hiệu quả công cụ số và thông tin tìm 
 được để đưa ra những quyết định sáng suốt trong môi trường có 
 cấu trúc. 
 3.1. Tương tác thông qua các thiệt bị số 
 Tương tác thông qua công nghệ số và thiết bị số và lựa chọn 
 được phương tiện số phù hợp cho ngữ cảnh nhất định để sử 
 3. Giao tiếp và dụng. 
 hợp tác 
 3.2. Chia sẽ thông qua công nghệ số 
 Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số với người khác thông 
 qua các công nghệ số phù hợp. 
 6 Đóng vai trò là người chia sẻ thông tin từ nguồn thông tin đáng 
 tin cậy. 
 3.3. Tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số 
 Tham gia vào xã hội thông qua việc sử dụng các dịch vụ số. 
 Sử dụng công nghệ số phù hợp để thể hiện quyền công dân và 
 tìm kiếm cơ hội tự phát triển bản thân. 
 3.4. Hợp tác thông qua công nghệ số 
 Sử dụng các công cụ và công nghệ số trong hoạt động hợp tác, 
 cùng kiến tạo tài nguyên và kiến thức. 
 3.5. Chuẩn mực giao tiếp 
 Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và biết cách thể hiện 
 các chuẩn mực đó trong quá trình sử dụng công nghệ số và 
 tương tác trong môi trường số. 
 Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ 
 thể và nhận thức đa dạng văn hóa và thế hệ trong môi trường 
 số. 
 3.6. Quản lý định danh cá nhân 
 Tạo, quản lý và bảo vệ được thông tin định danh cá nhân trong 
 môi trường số, bảo vệ được hình ảnh cá nhân và xử lý được dữ 
 liệu được tạo ra thông qua một số công cụ, môi trường và dịch 
 vụ số. 
 4.1. Phát triển nội dung số 
 Tạo và chỉnh sửa nội dung kỹ thuật số ở các định dạng khác 
 nhau, thể hiện được bản thân thông qua các phương tiện số. 
 4.2. Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số 
4. Sáng tạo sản Sửa đổi, tinh chỉnh, cải tiến và tích hợp thông tin và nội dung 
phẩm số vào kiến thức đã có nhằm tạo ra sản phẩm mới, nguyên bản và 
 phù hợp. 
 4.3. Bản quyền 
 Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với dữ 
 liệu, thông tin và nội dung số. 
 7 4.4. Lập trình 
 Viết các chỉ dẫn cho hệ thống máy tính nhằm giải quyết một số 
 vấn đề hoặc thực hiện nhiệm vụ cụ thể. 
 5.1. Bảo vệ thiết bị 
 Bảo vệ các thiết bị và nội dung số. 
 Hiểu về các rủi ro và mối đe dọa trong môi trường số. 
 Biết các biện pháp an toàn và bảo mật, chú ý đến độ tin cậy và 
 quyền riêng tư. 
 5.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư 
 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số. 
 Hiểu về cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân 
 đồng thời có thể bảo vệ bản thân và những người khác khỏi tổn 
 hại. 
 Hiểu về “Chính sách quyền riêng tư” của các thiết bị số nhằm 
 thông báo cách thức sử dụng dữ liệu cá nhân 
5. An toàn kĩ 
 5.3. Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất 
thuật số 
 Có các biện pháp phòng tránh các tác động tiêu cực tới sức khỏe 
 và các mối đe dọa đối với thể chất và tinh thần khi khai thác và 
 sử dụng công nghệ số. 
 Bảo vệ bản thân và những người khác khỏi những nguy hiểm 
 trong môi trường số (Ví dụ: Bắt nạt trên mạng) 
 Có khả năng đối mặt được với khó khăn, tình huống khó khăn 
 trong môi trường số. 
 Nhận thức về công nghệ số vì lợi ích xã hội và hòa nhập xã hội. 
 5.4. Bảo vệ môi trường 
 Hiểu về tác động/ảnh hưởng của công nghệ số đối với môi 
 trường và có các hành vi sử dụng công nghệ số đảm bảo không 
 gây hại đến môi trường. 
 6.1. Giải quyết các vấn đề kĩ thuật 
6. Giải quyết vấn Xác định các vấn đề kỹ thuật khi vận hành thiết bị số và giải 
đề quyết được vấn đề này (từ xử lý sự cố đến giải quyết các vấn đề 
 phức tạp hơn) 
 8 6.2. Xác định nhu cầu và phẩn hồi công nghệ 
 Đánh giá phân tích nhu cầu và từ đó xác định, đánh giá, lựa 
 chọn, sử dụng các công cụ số và giải pháp công nghệ tương ứng 
 khả thi để giải quyết các nhu cầu đề ra. Điều chỉnh và tùy chỉnh 
 môi trường số theo nhu cầu cá nhân (ví dụ: Khả năng tiếp cận). 
 6.3. Sử dụng sáng tạo thiết bị số 
 Sử dụng các công cụ và công nghệ số để tạo ra kiến thức và cải 
 tiến các quy trình và sản phẩm. Thu hút cá nhân và tập thể vào 
 quá trình tìm hiểu và giải quyết các vấn đề về nhận thức và tình 
 huống có vấn đề trong môi trường số. 
 6.4. Xác định thiếu hụt về năng lực số 
 Hiểu về những thiếu hụt cần phát triển trong năng lực số của 
 bản thân. Có thể hỗ trợ người khác phát triển năng lực số. 
 Tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và luôn cập nhật thành tựu 
 kỹ thuật số. 
 6.5. Tư duy máy tính 
 Diễn đạt được các bước xử lý một vấn đề theo kiểu thuật toán 
 (các bước tuần tự và logic để giải quyết vấn đề) 
 7.1. Vận hành những công nghệ số đặc trưng trong một lĩnh 
 vực đặc thù 
 7. Năng lực Xác định và sử dụng được các công cụ và công nghệ số chuyên 
 định hướng biệt cho một lĩnh vực cụ thể. 
 nghề nghiệp liên 7.2. Diễn giải, thao tác với dữ liệu và nội dung kĩ thuật số 
 quan cho một lĩnh vực đặc thù 
 Hiểu, phân tích và đánh giá các dữ liệu chuyên ngành, thông tin 
 và nội dung số cho một lĩnh vực cụ thể trong môi trường số. 
 Việc thiết kế mức độ NLS cho từng cấp học sẽ góp phần quan trọng giúp các 
nhà trường, các tổ chức, cá nhân xã hội trong việc lập kế hoạch dạy học. NLS sau 
mỗi cấp học thể hiện một mức tăng trưởng thể hiện ở mức độ nhận thức của học 
sinh, mức độ phức tạp của các nhiệm vụ mà học sinh xử lý được cũng như mức độ 
tự chủ của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ. 
 Để cụ thể hóa khi xây dựng các mức độ năng lực cho từng cấp học chúng ta sử 
dụng các mức độ phức tạp công việc, mức độ tự chủ của người học và các mức độ 
nhận thức được thể hiện trong bảng sau: 
 9 Mức độ phức 
 Mức độ Năng Mức độ tự chủ hành Mức độ nhận 
 tạp của công 
 lực động thức 
 việc 
 1 Đơn giản Có sự hướng dẫn Nhớ, biết 
 2 Đơn giản Tự chủ một phần Hiểu 
 Tự chủ hoàn toàn, có thể 
 3 Phức tạp Vận dụng 
 dạy lại người khác 
1.2.2. Quy trình triển khai Khung năng lực số cho học sinh 
 Đối với các cơ sở giáo dục, trước khi xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số 
cho học sinh cần thực hiện các bước sau đây: Đánh giá ban đầu, sử dụng Khung 
năng lực số trong việc tổ chức dạy học, hướng dẫn cụ thể về khung năng lực số, triển 
khai khung năng lực số và có đánh giá tác động của Khung. Quy trình triển khai 
Khung năng lực số cho học sinh được thể hiện bằng hình sau: 
1.3. Chuyển đổi số trong giáo dục 
 Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từ 
không gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi 
phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lý quá trình dạy học nhằm đáp ứng 
nhu cầu học tập, giảng dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động 
của giáo viên và học sinh. Chuyển đổi số trong giáo dục bao gồm chuyển đổi số 
trong công tác quản lý giáo dục và trong dạy học. 
 10 Dự thảo Kế hoạch chuyển đổi số trong giáo dục giai đoạn 2021-2025 (tầm 
nhìn 2030) đã đặt ra mục tiêu: 
 - Đổi mới mạnh mẽ phương thức dạy và học, hình thành kiểm tra, đánh giá, đưa 
tương tác, trải nghiệm trên môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng 
ngày với mỗi người học và mỗi nhà giáo, nâng cao năng lực tự học của người học. 
 + 100% cơ sở giáo dục triển khai dạy học trực tuyến, trong đó: 60% cơ sở giáo 
dục tiểu học triển khai tối thiểu 5% nội dung chương trình; 70% cơ sở giáo dục trung 
học và giáo dục thường xuyên triển khai tối thiểu 10% nội dung chương trình: 80% 
cơ sở giáo dục đại học triển khai tối thiểu 20% nội dung chương trình. 
 + Hình thành các kho học liệu chia sẻ trực tuyến đáp ứng 50% nhu cầu về tài 
liệu học tập của người học ở tất cả bậc học; các khóa học trực tuyến đáp ứng 50% 
nhu cầu học tập suốt đời của người dân. 
 + Hình thành một số nền tảng dạy học, kiểm tra, đánh giá trực tuyến là sản 
phẩm quốc gia, chiếm 50% thị phần giáo dục trực tuyến trong nước. 
 - Đổi mới căn bản phương thức quản lý nhà nước về giáo dục, quản trị cơ sở 
giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, minh bạch với dữ liệu, công nghệ số là nền 
tảng, công cụ quản lý chủ yếu. 
 + 100% cơ sở giáo dục áp dụng hệ thống quản trị nhà trường dựa trên dữ liệu 
và công nghệ số, trong đó mỗi người học, mỗi nhà giáo và mỗi hoạt động giáo dục 
được quản lý bằng một hồ sơ số, định danh thống nhất toàn quốc. 
 + Hệ thống thông tin điều hành, quản lý giáo dục và đào tạo toàn ngành được kết 
nối thông suốt với tất cả các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, 
chia sẽ dữ liệu thông suốt với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. 
 + Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục được vận hành chủ yếu dựa trên dữ 
liệu; 90% hồ sơ công việc tại cấp bộ, 80% hồ sơ công việc cấp cơ sở và 60% hồ sơ 
công việc cấp phòng được thực hiện trên môi trường số. 
 - Đổi mới căn bản phương thức, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành 
chính công của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, chất lượng dịch vụ hỗ trợ 
người học của các cơ sở giáo dục. 
 + 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện áp dụng hình thức trực tuyến được 
triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 và được tích hợp với Cổng 
dịch vụ công Quốc gia. 
 + Tỉ lệ hồ sơ được giải quyết trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ được 
kết nối và xử lý liên thông với các phần mềm nghiệp vụ đạt tối thiểu 80%. 
 + Tối thiểu 90% tổ chức và cá nhân hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành 
chính trên môi trường số của 80% cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục. 
 11 + Tối thiểu 90% người học hài lòng về chất lượng dịch vụ hỗ trợ trên môi 
trường số của 80% cơ sở giáo dục. 
 + Tiếp tục nâng cao Chỉ số phát triển nguồn nhân lực về Chính phủ điện tử, 
phấn đấu đến năm 2025 Việt Nam nằm trong nhóm 4 quốc gia đứng đầu ASEAN về 
Chỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo đánh giá của liên hợp quốc. 
2. Cơ sở thực tiễn và thực trạng của vấn đề nghiên cứu 
2.1. Khả năng áp dụng: Có thể áp dụng cho tất cả các đối tượng học sinh THPT 
2.2. Thực trạng vấn đề 
 Những năm gần đây, ngành giáo dục rất quan tâm đến việc ứng dụng ICT vào 
hoạt động giảng dạy. Việc ứng dụng ICT vào hoạt động dạy học đã dần thay đổi 
phương pháp dạy học từ truyền thống sang phương pháp dạy học tích cực, giúp GV 
và HS phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và đạt hiệu quả. Từ mô 
hình lớp học trực tiếp đã dần chuyển sang các mô hình dạy học trực tuyến, sử dụng 
CNTT-TT đễ hỗ trợ các hoạt động giảng dạy, học tập. Qua đó, người học có thể tiếp 
cận tri thức mọi nơi, mọi lúc, chủ động trong học tập và ứng dụng kiến thực vào thực 
tiễn. Sự bùng nổ về công nghệ giáo dục đã, đang và sẽ tạo ra những phương thức 
giáo dục phi truyền thống, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền giáo dục mang 
tính chuyển đổi sâu sắc vì con người. 
 Thời gian vừa qua, Bộ GDĐT cũng có nhiều văn bản, hướng dẫn để áp dụng 
những thành tựu khoa học công nghệ trong dạy học; vì vậy việc áp dụng CNTT trong 
dạy và học đã có những chuyển biến to lớn. Trên 80% cơ sở giáo dục phổ thông sử 
dụng phần mềm quản lý trường học, sổ điểm điện tử, học bạ điện tử và hầu hết các 
cơ sở giáo dục đại học đều sử dụng phần mềm quản trị nhà trường. Hệ thống quản 
lý hành chính điện tử kết nối từ Bộ GDĐT đến các Sở và các cơ sở đào tạo trên cả 
nước đã bước đầu phát huy hiệu quả. GV các ngành học, cấp học trên cả nước được 
huy động tham gia, đóng góp chia sẻ học liệu vào kho học liệu số toàn ngành; đóng 
góp lên Hệ tri thức Việt số hóa gần 5.000 bài giảng điện tử E-learning có chất lượng, 
kho luận văn tiến sĩ với gần 7.000 luận văn, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm với trên 
31.000 câu hỏi góp phần xây dựng xã hội học tập và đẩy mạnh học tập suốt đời. 
 Về nhân lực số, ở bậc phổ thông thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 
mới, môn Tin học sẽ được đưa vào giảng dạy bắt buộc ngay từ lớp 3; giáo dục STEM 
được lồng ghép trong các môn học, gắn việc học của học sinh thông qua các hoạt 
động ứng dụng công nghệ để giải quyết các bài toán và hiện tượng trong cuộc sống. 
 Trong những năm vừa qua, khi dịch bệnh Covid – 19 đang diễn biến phức tạp 
thì nhiều cơ sở giáo dục trong đó có trường THPT Quỳnh Lưu 1 đã áp dụng giảng 
dạy online. Lớp học trở thành lớp học trực tuyến. Đồng thời, ngành giáo dục nước 
ta cũng xác định chuyển đổi số trong giáo dục sẽ không chỉ giới hạn tại thời kỳ dịch 
 12 bệnh mà nó sẽ được áp dụng rộng rãi trong tương lai. Có thể nói sự phát triển của 
các ứng dụng trên nền tảng di động, mạng xã hội giúp người dùng dễ dàng tương tác 
mọi lúc mọi nơi, đã tạo điều kiện cho giáo dục trực tuyến phát triển lên bậc cao hơn. 
Việc khai thác và tiếp nhận tri thức trở nên đa chiều, HS có môi trường để phát huy 
các năng lực, sở trường và sự sáng tạo của mình. GV và HS có thể cùng nhau nâng 
cao chất lượng dạy học và phát triển các năng lực trong đó có năng lực số. 
 Tuy vậy, thực trạng dạy học và nhu cầu ứng dụng ICT nhằm thực hiện chuyển 
đổi số ở nhiều nơi vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức cho cả nhà trường, giáo viên 
và học sinh: 
 Một là hạ tầng mạng, trang thiết bị CNTT (như máy tính, camera, máy in, máy 
quét), đường truyền, dịch vụ Internet cho nhà trường, giáo viên, học sinh đặc biệt ở 
các vùng xa, vùng khó khăn còn thiếu, lạc hậu, chưa đồng bộ, nhiều nơi chưa đáp 
ứng yêu cầu cho chuyển đổi số. 
 Hai là ý thức, thái độ của HS đối với việc ứng dụng ICT vào học tập vẫn chưa 
thật sự tốt. Nhiều em sử dụng công nghệ chủ yếu dành cho việc giải trí nhiều hơn là 
phục vụ cho quá trình học tập của bản thân. 
 Ba là quá trình tiếp cận về kiến thức trực tuyến ở vùng sâu, vùng xa thường gặp 
nhiều khó khăn. Đây chính là vấn đề phải được ưu tiên khắc phục giúp triển khai 
thành công. Đối với những khu vực miền núi hay vùng sâu, vùng xa thì hạ tầng mạng 
và trang thiết bị CNTT hiện chưa được đảm bảo, gây ảnh hưởng lớn đến công tác về 
quản lý giáo dục trong dạy và học. 
 Bốn là số hóa, xây dựng, cập nhật học liệu số, thẩm định, chia sẻ học liệu số 
đòi hỏi sự đầu tư lớn về nhân lực cũng như tài chính để đảm bảo kho học liệu số đầy 
đủ, đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu, tham khảo của học sinh 
sinh viên ở các cấp học, ngành học, môn học. Vì vậy hiện nay vấn đề xây dựng học 
liệu số (như sách điện tử, thư viện điện tử, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, bài giảng 
điện tử, phần mềm học điện tử, phần mềm ứng dụng mô phỏng) còn phát triển tự 
phát, chưa đi vào nề nếp và thành hệ thống, khó kiểm soát chất lượng và nội dung 
học tập. 
 Ngoài ra, việc thu thập, chia sẻ, khai thác dữ liệu quản lý giáo dục và học liệu 
số cần hành lang pháp lý chung phù hợp với các quy định về bản quyền tác giả, sở 
hữu trí tuệ, an ninh thông tin, giao dịch điện tử và luật chia sẻ cung cấp thông tin, cụ 
thể như: Quy định danh mục các thông tin thuộc diện bắt buộc khai báo, nhập liệu - 
phân biệt với thông tin cá nhân riêng tư thuộc quyền cá nhân; quy định quyền tác 
giả cho các bài giảng điện tử; quy định khai thác cơ sở dữ liệu, kho học liệu số; quy 
định tính pháp lý của hồ sơ điện tử nói chung và sổ điểm, học bạ điện tử nói riêng 
(đặc biệt trong trường hợp chuyển cấp, chuyển trường ở phạm vi toàn quốc) 
 13 Từ thực trạng trên, để đảm bảo thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục cần một 
số điều kiện sau: 
 - Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của nhà giáo, cán bộ 
quản lý, học sinh, học viên, sinh viên và cha mẹ các em để quán triệt quan điểm 
chuyển đổi số là xu thế tất yếu của ngành, diễn ra với tốc độ rất nhanh và không thể 
không thực hiện nếu không muốn lạc hậu với xu thế phát triển. 
 - Hoàn thiện cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý: Các chính sách liên quan 
đến học liệu (sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả); chất lượng việc dạy học trên môi 
trường mạng (an toàn thông tin mạng); bảo vệ thông tin cá nhân, an ninh thông tin 
trên môi trường mạng; kiểm định chất lượng, tính pháp lý và công nhận kết quả khi 
dạy - học trực tuyến. 
 - Đảm bảo đồng bộ điều kiện hạ tầng CNTT, cơ sở vật chất của các cơ sở giáo 
dục, cơ quan quản lý nhà nước về GDĐT (Bộ, Sở, Phòng GDĐT). 
 - Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực của ngành trong thực hiện chuyển đổi số 
(kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Trước hết là kỹ năng sử dụng 
CNTT, kỹ năng an toàn thông tin, kỹ năng khai thác, sử dụng hiệu quả các ứng dụng 
phục vụ công việc dạy - học). 
 Có thể nói việc phát triển năng lực số cho HS phải được thực hiện trong các 
cấp học và các môn học, trong đó có môn Tin học. Môn Tin học là một trong những 
môn học có kiến thức gắn liền với thực tiễn, đòi hỏi HS phải được phát triển toàn 
diện các năng lực trong đó có năng lực ứng dụng CNTT. Để đáp ứng yêu cầu mới 
hiện nay thì việc chuyển đổi số trong dạy học và phát triển năng lực số cho HS là 
thực sự rất cần thiết, cần phải được triển khai rộng rãi. 
2.3. Số liệu điều tra và phân tích đánh giá 
 Để nắm rõ hơn thực trạng của vấn đề mà đề tài tập trung nghiên cứu, chúng tôi 
tiến hành khảo sát học sinh khối 10 ở trường THPT Quỳnh Lưu 1 với 92 em học 
sinh (mẫu phiếu như phụ lục 1, khảo sát thông qua hình thức tạo biểu mẫu trên 
google: Kết quả thu được như sau: 
 14 
15 

File đính kèm:

  • pdfskkn_phat_trien_nang_luc_so_cho_hoc_sinh_trong_day_hoc_tin_h.pdf