SKKN Vận dụng kỹ năng chuyển đổi số trong giảng dạy các Bài: “Công”, “Định luật bảo toàn cơ năng” (Vật lý 10) nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực của học sinh

Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từ không gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lí quá trình dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động của giáo viên và học sinh. Chuyển đổi số trong giáo dục bao gồm chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo dục và trong dạy học. Dự thảo Kế hoạch chuyển đổi số trong giáo dục giai đoạn 2021-2025 (tầm nhìn 2030) đã đặt ra mục tiêu:

+ Đổi mới mạnh mẽ phương thức dạy và học, hình thức kiểm tra, đánh giá, đưa tương tác, trải nghiệm trên môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày với mỗi người học và mỗi nhà giáo, nâng cao năng lực tự học của người học.

- 100% cơ sở giáo dục triển khai dạy học trực tuyến, trong đó: 60% cơ sở giáo dục tiểu học triển khai tối thiểu 5% nội dung chương trình; 70% cơ sở giáo dục dục trung học và giáo dục thường xuyên triển khai tối thiểu 10% nội dung chương trình; 80% cở sở giáo dục đại học triển khai tối thiểu 20% nội dung chương trình;

- Hình thành các kho học liệu chia sẻ, trực tuyến đáp ứng 50% nhu cầu về tài liệu học tập của người học ở tất cả bậc học; các khóa học trực tuyến đáp ứng 50% nhu cầu học tập suốt đời của người dân;

- Hình thành một số nền tảng dạy học, kiểm tra, đánh giá trực tuyến là sản phẩm quốc gia, chiếm 50% thị phần giáo dục trực tuyến trong nước.

+ Đổi mới căn bản phương thức quản lý nhà nước về giáo dục, quản trị cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, minh bạch với dữ liệu, công nghệ số là nền tảng, công cụ quản trị chủ yếu

+ Đổi mới căn bản phương thức, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, chất lượng dịch vụ hỗ trợ người học của các cơ sở giáo dục 5 Trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được ban hành kèm theo Thông tư số 32/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT. Theo đó, các kĩ năng chuyển đổi đã được tích hợp trong 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; 3 năng lực cốt lõi: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo và 07 năng lực đặc thù: ngôn ngữ, toán học, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ và thể chất. Các năng lực, phẩm chất này sẽ được hình thành và phát triển trong suốt quá trình học tập của các em học sinh ở trường cũng như những trải nghiệm của mình trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.

Trong bối cảnh môi trường kĩ thuật số phát triển rất nhanh và ngày càng trở nên phổ biến, các thầy, cô giáo cần nỗ lực để khai thác thế mạnh kĩ thuật số mang lại để giúp học sinh có được các năng lực, phẩm chất cũng như những năng lực năng số cơ bản cũng giúp các em linh hoạt, dễ dàng thích nghi để sống, làm việc và thành công trong điều kiện môi trường sống ngày nay. Môn Vật Lí là bộ môn có thế mạnh trong việc ứng dụng ICT trong dạy học nhờ sự phong phú của các thí nghiệm ảo, phần mềm mô phỏng, hỗ trợ...

Trong những năm qua việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học bộ môn Vật lý THPT đã diễn ra khá mạnh mẽ, tuy nhiên vẫn đang ở trạng thái tự phát chứ chưa có một nghiên cứu cụ thể về quy trình chuyển đổi số để giáo viên có thể áp dụng. Xuất phát từ thực trạng nói trên tôi đề xuất đề tài nghiên cứu Vận dụng kỹ năng chuyển đổi số trong giảng dạy các bài: “Công”, “Định luật bảo toàn cơ năng”( Vật lý 10) nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực của học sinh.

pdf 55 trang Giang Thanh 28/11/2025 3870
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Vận dụng kỹ năng chuyển đổi số trong giảng dạy các Bài: “Công”, “Định luật bảo toàn cơ năng” (Vật lý 10) nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực của học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Vận dụng kỹ năng chuyển đổi số trong giảng dạy các Bài: “Công”, “Định luật bảo toàn cơ năng” (Vật lý 10) nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực của học sinh

SKKN Vận dụng kỹ năng chuyển đổi số trong giảng dạy các Bài: “Công”, “Định luật bảo toàn cơ năng” (Vật lý 10) nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực của học sinh
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN 
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm 
 Tªn ®Ò tµi: 
 VẬN DỤNG KỸ NĂNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIẢNG DẠY 
 CÁC BÀI: “CÔNG”, “ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG” 
 ( VẬT LÍ 10) NHẰM NÂNG CAO PHẨM CHẤT 
 VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH. 
 Môn: Vật Lí 
 Lĩnh vực: Phương pháp dạy học Vật lí. 
 N¨m häc 2021 - 2022 
 1 
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN 
 TRƢỜNG THPT ĐÔ LƢƠNG 1 
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm 
 Tªn ®Ò tµi: 
 VẬN DỤNG KỸ NĂNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIẢNG DẠY 
 CÁC BÀI: “CÔNG”, “ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG” 
 ( VẬT LÍ 10) NHẰM NÂNG CAO PHẨM CHẤT 
 VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH. 
 Môn: Vật lí 
 Tên tác giả: Nguyễn Công Sơn 
 Tổ: Khoa học tự nhiên 
 Nhóm: Vật Lí – Công Nghệ 
 Số điện thoại: 0395279279 
 N¨m häc 2021 - 2022 
 2 MỤC LỤC 
 MỤC LỤC 
 CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI 
 Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 1 
1. Lí do chọn đề tài Trang 1 
2. Mục đích nghiên cứu Trang 2 
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài Trang 2 
4. Phương pháp nghiên cứu Trang 3 
5. Phạm vi nghiên cứu Trang 3 
 Phần II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Trang 4 
1. Cơ sở lý luận Trang 4 
2. Cơ sở lý thuyết Trang 4 
2.1. Khái niệm năng lực số và khung năng lực số Trang 4 
2.1.1. Năng lực số là gì? Trang 4 
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh Trang 5 
2.1.3. Khung năng lực số Trang 6 +7 
2.2. Mục đích của khung năng lực số Trang 8 
2.3. Kỹ năng chuyển đổi Trang 8 
2.4. Các lưu ý khi ứng dụng ICT trong dạy học Trang 9 
2.4.1. Khung đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng CNTT (4A) Trang 9+10 
2.4.2. Lưu ý ứng dụng ICT khi thiết kế hoạch bài dạy Trang 11 
3. Các chủ đề Vật lí THPT có thể ứng dụng ICT trong dạy học. Trang 12 
3.1. Một số địa chỉ có thể lồng ghéo ICT để phát triển NLS và KNCĐ Trang 12 
trong dạy học môn Vật lý THPT. 
3.2. Một số chủ đề ( bài học) trong chương trình Vật lý THPT hiện Trang 16 
hành có thể ứng dụng ICT trong dạy học và có thể áp dụng cho cả 
chương trình giáo dục THPT 2018. 
3.2.1. Một số địa chỉ có thể lồng ghép ICT để phát triển NLS và KNCĐ Trang 16 
ở môn Vật Lý lớp 10. 
3.2.2. Một số địa chỉ có thể lồng ghép ICT để phát triển NLS và KNCĐ Trang 20 
ở môn Vật Lý lớp 11. 
3.2.3. Một số địa chỉ có thể lồng ghép ICT để phát triển NLS và KNCĐ Trang 24 
ở môn Vật Lý lớp 12. 
4. Chi tiết ứng dụng ICT trong dạy học chủ đề “ Công” và “ Định Trang 31 
luật bảo toàn cơ năng” trong chƣơng trình Vật lí 10. 
4.1. Chủ đề “ Công”. Trang 31 
4.2. Chủ đề “ Bảo toàn cơ năng”. Trang 39 
 PHẦN III. KẾT LUẬN. Trang 50 
 TÀI LIỆU THAM KHẢO 
 3 CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI 
 NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ KÍ HIỆU VIẾT TẮT 
Giáo dục đào tạo GDĐT 
Trung học phổ thông THPT 
Information &Comunication Technologies ICT 
Công nghệ thông tin CNTT 
 Công nghệ thông tin – truyền thông CNTT-TT 
Năng lực số NLS 
Kĩ năng chuyển đổi KNCĐ 
Đại học sư phạm ĐHSP 
Phần mềm PM 
Trắc nghiệm khách quan TNKQ 
Định luật bảo toàn ĐLBT 
Kĩ thuật số KTS 
Giải quyết vấn đề GQVĐ 
Sách giáo khoa SGK 
Giáo viên GV 
Học sinh HS 
 4 SKKN NĂM HỌC 2021-2022 
 Tên đề tài: 
VẬN DỤNG KỸ NĂNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIẢNG DẠY CÁC BÀI: 
 “CÔNG”, “ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG”( VẬT LÍ 10) NHẰM 
 NÂNG CAO PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH. 
 PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ. 
 1. Lý do chọn đề tài 
 Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từ 
không gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi 
phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lí quá trình dạy học nhằm đáp ứng 
nhu cầu học tập, giảng dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo, chủ 
động của giáo viên và học sinh. Chuyển đổi số trong giáo dục bao gồm chuyển đổi 
số trong công tác quản lý giáo dục và trong dạy học. 
 Dự thảo Kế hoạch chuyển đổi số trong giáo dục giai đoạn 2021-2025 (tầm 
nhìn 2030) đã đặt ra mục tiêu: 
 + Đổi mới mạnh mẽ phương thức dạy và học, hình thức kiểm tra, đánh giá, 
đưa tương tác, trải nghiệm trên môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết 
yếu, hàng ngày với mỗi người học và mỗi nhà giáo, nâng cao năng lực tự học của 
người học. 
 - 100% cơ sở giáo dục triển khai dạy học trực tuyến, trong đó: 60% cơ sở giáo 
dục tiểu học triển khai tối thiểu 5% nội dung chương trình; 70% cơ sở giáo dục dục 
trung học và giáo dục thường xuyên triển khai tối thiểu 10% nội dung chương 
trình; 80% cở sở giáo dục đại học triển khai tối thiểu 20% nội dung chương trình; 
 - Hình thành các kho học liệu chia sẻ, trực tuyến đáp ứng 50% nhu cầu về tài 
liệu học tập của người học ở tất cả bậc học; các khóa học trực tuyến đáp ứng 50% 
nhu cầu học tập suốt đời của người dân; 
 - Hình thành một số nền tảng dạy học, kiểm tra, đánh giá trực tuyến là sản 
phẩm quốc gia, chiếm 50% thị phần giáo dục trực tuyến trong nước. 
 + Đổi mới căn bản phương thức quản lý nhà nước về giáo dục, quản trị cơ sở 
giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, minh bạch với dữ liệu, công nghệ số là 
nền tảng, công cụ quản trị chủ yếu 
 + Đổi mới căn bản phương thức, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành 
chính công của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, chất lượng dịch vụ hỗ 
trợ người học của các cơ sở giáo dục 
 5 Trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được ban hành kèm theo Thông 
tư số 32/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT. Theo đó, các kĩ năng 
chuyển đổi đã được tích hợp trong 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung 
thực, trách nhiệm; 3 năng lực cốt lõi: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải 
quyết vấn đề và sáng tạo và 07 năng lực đặc thù: ngôn ngữ, toán học, khoa học, 
công nghệ, tin học, thẩm mỹ và thể chất. Các năng lực, phẩm chất này sẽ được 
hình thành và phát triển trong suốt quá trình học tập của các em học sinh ở trường 
cũng như những trải nghiệm của mình trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Trong 
bối cảnh môi trường kĩ thuật số phát triển rất nhanh và ngày càng trở nên phổ biến, 
các thầy, cô giáo cần nỗ lực để khai thác thế mạnh kĩ thuật số mang lại để giúp học 
sinh có được các năng lực, phẩm chất cũng như những năng lực năng số cơ bản 
cũng giúp các em linh hoạt, dễ dàng thích nghi để sống, làm việc và thành công 
trong điều kiện môi trường sống ngày nay. 
 Môn Vật Lí là bộ môn có thế mạnh trong việc ứng dụng ICT trong dạy học 
nhờ sự phong phú của các thí nghiệm ảo, phần mềm mô phỏng, hỗ trợ... Trong 
những năm qua việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học bộ môn Vật lý 
THPT đã diễn ra khá mạnh mẽ, tuy nhiên vẫn đang ở trạng thái tự phát chứ chưa 
có một nghiên cứu cụ thể về quy trình chuyển đổi số để giáo viên có thể áp dụng. 
 Xuất phát từ thực trạng nói trên tôi đề xuất đề tài nghiên cứu Vận dụng kỹ 
năng chuyển đổi số trong giảng dạy các bài: “Công”, “Định luật bảo toàn cơ 
năng”( Vật lý 10) nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực của học sinh. 
2. Mục đích nghiên cứu 
 Mục đích của đề tài là nhằm giải quyết những vấn đề sau: 
- Hệ thống hóa chuyển đổi số trong giáo dục và kĩ năng chuyển đổi. 
- Quy trình ứng dụng ICT trong dạy học. 
- Ứng dụng ICT trong dạy học Vật lí THPT. 
- Vận dụng cụ thể cho hai chuyên đề “ Công” ; “ Định luật bảo toàn cơ năng” trong 
chương trình Vật lí 10 – SGK cơ bản. 
- Xây dựng nguồn tài liệu rõ ràng, có hệ thống phục vụ cho việc vận dụng các 
chuyên đề dạy học khác trong chương trình Vật lí THPT. 
3. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: 
 Chuyên đề tập trung nghiên cứu về chuyển đổi số và kĩ năng chuyển đổi số 
trong giảng dạy môn Vật lý THPT. 
 6 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: 
 Tìm hiểu, đọc, tổng hợp, phân tích các kiến thức về kỹ năng chuyển đổi số 
trong giáo dục. 
 Phân loại, hệ thống hóa và khái quát phương pháp ứng dụng ICT trong dạy học 
Vật lý THPT. Triển khai, áp dụng và rút kinh nghiệm sau các đợt dạy thử nghiệm. 
 Hình thành ý tưởng từ các đợt tập huấn đổi mới phương pháp giảng dạy. Tổng 
hợp và phát triển sáng kiến từ kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, học hỏi kinh 
nghiệm từ đồng nghiệp. 
5. Phạm vi nghiên cứu: 
 Đề tài chỉ giới hạn ở nội dung ứng dụng ICT trong dạy học Vật lí THPT và 
xây dựng chi tiết cho hai chủ đề “ Công” và “ Định luật bảo toàn cơ năng” trong 
chương trình Vật lý 10. 
6. Những đóng góp của đề tài: 
- Nêu được quy trình ứng dụng ICT trong dạy học nói chung và quy trình ứng dụng 
ICT trong dạy học Vật lí THPT. 
- Nêu được một số địa chỉ cơ bản có thể lồng ghéo ICT để phát triển NLS và 
KNCĐ trong dạy học môn Vật lý THPT. 
- Chỉ ra được các chủ đề ( bài học) trong chương trình Vật lý THPT hiện hành có 
thể ứng dụng ICT trong dạy học và có thể áp dụng cho cả chương trình giáo dục 
THPT 2018. 
- Vận dụng cụ thể cho hai chuyên đề “ Công” ; “ Định luật bảo toàn cơ năng” trong 
chương trình Vật lí 10 – SGK cơ bản. 
 7 PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. 
1. Cơ sở lý luận 
 Thế giới đang vận động sang kỉ nguyên số, đòi hỏi nguồn nhân lực có năng 
lực số, cần được giáo dục sớm từ trong nhà trường. 
 Giáo dục đứng trước những thách thức có thể khiến trường học đóng cửa, trẻ 
em không thể tới trường (như trong đại dịch Covid). 
 Trường học có thể vận hành tốt hơn, tiếp cận đa dạng nhu cầu người học hơn 
khi sử dụng công nghệ số. 
 Nhận thức được những nhu cầu đó, trong những năm qua, Chính phủ, Bộ 
Giáo dục và đào tạo Việt Nam đã có nhiều quyết sách khởi động chương trình 
Chuyển đổi số giáo dục trong tổng thể Chiến lược Chuyển đổi số quốc gia. Các 
trường học, từng giáo viên có trách nhiệm thực hiện thành công chiến lược này. Bộ 
môn Vật lý là một trong những môn có thế mạnh trong việc ứng dụng chuyển đổi 
số trong dạy học càng cần phải có những bước chuyển mình mạnh mẽ trong việc 
ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học cũng như kiểm tra đánh giá 
học sinh. 
2. Cơ sở lý thuyết 
2.1. Khái niệm năng lực số và khung năng lực số 
2.1.1. Năng lực số là gì? 
 Đã có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số ở 
các quốc gia và tổ chức quốc tế, phổ biến là các khái niệm sau: Digital Literacy, 
Digital Skills, Digital Competences ... mỗi khái niệm mang một nghĩa riêng để phù 
hợp với mục tiêu cụ thể của các nước, các tổ chức. Tuy nhiên, chúng đều hướng 
đến một mục tiêu chung là phát triển các kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, quản lý được 
thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề an toàn, hiệu quả. Từ đó giúp 
mọi người có thể thành công trên môi trường số. 
 Theo Stergioulas 2006, năng lực số là nhận thức, thái độ và khả năng của cá 
nhân trong việc sử dụng hợp lý các công cụ và phương tiện kỹ thuật số để xác 
định, tiếp cận, quản lý, tích hợp, đánh giá, phân tích và tổng hợp tài nguyên số, xây 
dựng kiến thức mới, tạo ra các hình thức truyền thông và giao tiếp với người khác 
trong các tình huống đời sống cụ thể nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xã hội 
mang tính xây dựng và suy ngẫm về quy trình này. 
 Theo UNESCO (2018), khái niệm năng lực công nghệ số là khả năng tiếp 
cận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn 
và hợp lý thông qua công nghệ kỹ thuật số phục vụ cho việc làm và lập nghiệp. 
Năng lực công nghệ số bao gồm các năng lực khác nhau liên quan đến kĩ năng 
công nghệ thông tin - truyền thông, kiến thức thông tin và truyền thông. 
 8 Năm 2018, Ủy ban Châu Âu sử dụng khái niệm năng lực số: “Năng lực số 
liên quan đến việc sử dụng cũng như tham gia vào công nghệ số một cách tự tin, 
chủ động và có trách nhiệm phục vụ cho học tập, làm việc và tham gia vào xã hội. 
Năng lực số gồm có kiến thức về thông tin và số liệu, truyền thông và hợp tác, kiến 
thức truyền thông, tạo nội dung số (bao gồm cả lập trình), an toàn (bao gồm cả lợi 
ích và năng lực số liên quan đến an ninh mạng) và các vấn đề liên quan đến sở hữu 
trí tuệ, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện. 
 Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho 
phép trẻ 2 phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày 
càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa 
được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và 
bối cảnh địa phương. 
2.1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển năng lực số cho học sinh 
 Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến 
năng lực số của học sinh. 
 Môi trường xã hội của học sinh, cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết nối 
Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cao cho việc sử 
dụng hạ tầng CNTT-TT, chất lượng công nghệ thấp, hoặc không có nội dung trực 
tuyến bằng ngôn ngữ địa phương (Tan et al. 2017). Hơn nữa, trong khi bối cảnh 
công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, nếu quá trình cải cách chương trình giáo 
dục diễn ra chậm sẽ dẫn đến sự lạc hậu về công nghệ (ITU 2018a). 
 Hoàn cảnh gia đình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực số của 
học sinh. “Hiểu biết của cha mẹ về vai trò của CNTT-TT đối với tương lai của trẻ, 
các cuộc thảo luận về các cơ hội và rủi ro của Internet và các hoạt động truyền 
thông hàng ngày đối với trẻ, tất cả đã hình thành nên phương thức giáo dục trong 
đó trẻ hòa nhập xã hội bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông số tại nhà” 
(Mascheroni et al. 2016). Livingstone và Byrne (2015) lưu ý về vai trò của cha mẹ 
và gia đình là phương tiện số trung gian thay đổi tùy theo bối cảnh địa phương với 
sự khác biệt rõ rệt giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, đồng thời 
đề xuất chính phủ các nước và các bên liên quan khác nên đầu tư nhiều hơn vào 
nâng cao năng lực công nghệ số nhằm hỗ trợ cha mẹ để họ có thể tạo điều kiện cho 
con cái họ học tập và phát triển trong thời đại công nghệ số. 
 Các nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng 
lực số bao gồm khả năng sáng tạo khi tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một 
công cụ học tập tích cực (Chaudron et al. 2018). Các trường học cũng như các 
trung tâm học tập cộng đồng là chìa khóa để nâng cao nhận thức, xây dựng kĩ năng 
tư duy phản biện và khả năng thích nghi cũng như có ảnh hưởng đến chiến lược 
công nghệ hỗ trợ trung gian của các gia đình. 
 9 Vai trò của tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ phát triển năng lực số cho trẻ 
em ngày càng được thừa nhận, cả về nỗ lực trong thiết kế các thiết bị và dịch vụ 
giúp 3 trao quyền và bảo vệ trẻ em thông qua việc áp dụng xóa mù công nghệ số 
hiệu quả và các cơ chế an toàn (Kidron và Rudkin 2018) cũng như về khả năng hỗ 
trợ các sáng kiến nhằm đẩy mạnh xóa mù công nghệ số, như Sáng kiến An toàn 
của Google. Ngoài ra, các công ty đa quốc gia có vai trò nổi bật trong việc tạo ảnh 
hưởng đến quyết định của chính phủ các nước về năng lực xóa mù công nghệ số - 
năng lực cần được giảng dạy và đánh giá, nhất là ở các nước đang phát triển 
(UNESCO 2017). 
 Vai trò của môn Tin học trong việc hình thành năng lực số. Khác với môn 
học khác, các mạch kiến thức về kĩ năng số, CNTT-TT và Khoa học máy tính (CS) 
không những góp phần phát triển NLS nói riêng mà còn phát triển năng lực tin học 
nói chung. Một cách cụ thể hơn, các chủ đề Tin học vừa cung cấp nội dung vừa 
cung cấp phương tiện để phát triển NLS. Phương tiện ở đây bao gồm các thiết bị số 
và phần mềm tin học (online và offline, độc lập, rời rạc hoặc tạo thành hệ thống) 
để hỗ trợ học tập, làm việc và các hoạt động tương tác trong xã hội số. 
 Gần đây, nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển năng lực số có liên 
quan đến các yếu tố sau: 
- Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng hơn là tiếp cận. 
Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụng 
trong thực tế. 
- Thứ hai, điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính mà là việc 
khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà và ở trường. 
- Thứ ba, kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: càng sớm có 
kỹ năng số thì tác động càng lớn. 
- Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng về ngôn 4 ngữ viết của học sinh như đọc, hiểu và 
xử lý văn bản để phát triển các kỹ năng số cho các em. 
- Thứ năm, việc giáo viên ứng dụng CNTT-TT có mối tương quan tích cực với 
trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất kỹ năng 
số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời 
hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017). 
2.1.3. Khung năng lực số 
 Khung năng lực số là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao năng 
lực của một nhóm đối tượng cụ thể. Các khung năng lực số chủ yếu được sử dụng 
rộng rãi hiện nay bao gồm: 
 10 a) Khung năng lực số của Châu Âu (2018) với 05 miền lĩnh vực 21 năng lực 
thành phần: 
 1. Kĩ năng thông tin và dữ liệu/ Information and Data Literacy 
 2. Kĩ năng giao tiếp và hợp tác/ Communication and Collaboration 
 3. Kĩ năng tạo nội dung số/ Digital Content Creation 
 4. Kĩ năng An toàn/Safety 
 5. Kĩ năng giải quyết vấn đề/ Problem Solving 
 b) Khung Năng lực số của UNESCO gồm 07 miền lĩnh vực năng lực, 26 
năng lực thành phần 
 1. Sử dụng các thiết bị số/Device and Software Operation 
 2. Kĩ năng thông tin và dữ liệu/Information and Data Literacy 
 3. Giao tiếp và Hợp tác/Communication and Collaboration 
 4. Tạo nội dung số/Digital Content Creation 
 5. An toàn kĩ thuật số/Safety 
 6. Giải quyết vấn đề/Problem-Solving 
 7. Năng lực định hướng nghề nghiệp/Career-related Competency 
 c) Khung năng lực số cho trẻ em Châu Á - Thái Bình Dương (DKAP) 
 MIỀN LĨNH VỰC NĂNG LỰC 
 1. Kiến thức kỹ thuật số. 1.1 Kiến thức CNTT-TT. 
 1.2 Kiến thức thông tin. 
 2. An toàn và khả năng 2.1 Hiểu về quyền trẻ em . 
 phục hồi số. 2.2 Dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư và uy tín. 
 2.3 Bảo vệ và tăng cường sức khỏe và phúc lợi. 
 2.4 Khả năng phục hồi kỹ thuật số. 
 3. Sự tham gia và khả 3.1 Tương tác, chia sẻ và hợp tác. 
 năng số. 3.2 Sự tham gia của công dân. 
 3.3 Quy ước sử dụng mạng. 
 4. Trí tuệ cảm xúc số. 4.1 Tự nhận thức. 
 4.2 Tự chủ. 
 4.3 Tự tạo động lực. 
 4.4 Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ. 
 4.5 Cảm thông. 
 5. Khả năng sáng tạo và 5.1 Khả năng sáng tạo 
 đổi mới sáng tạo. 5.2 Khả năng diễn đạt, thể hiện 
 11 d) Năng lực số trong chương trình môn Tin học của Việt Nam (2018) ban 
hành theo Quyết định số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2020. Năng 
lực Tin học bao gồm 05 năng lực thành phần sau. 
 – NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền 
thông; 
 – NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số; 
 – NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền 
thông; 
 – NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học; 
 – NLe: Hợp tác trong môi trường số. 
2.2. Mục đích của khung năng lực số 
 Định hướng phát triển NLS cho học sinh phổ thông. Thông qua đó góp phần 
thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018. 
 Làm cơ sở để giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục, các cơ sở giáo dục phổ 
thông xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh, giáo viên; 
 Cụ thể hóa năng lực CNTT của học sinh theo chương trình giáo dục phổ 
thông 2018. 
 Làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị đối với gia đình, các tổ chức xã hội 
cùng với nhà trường phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi đang đi học 
phổ thông. 
2.3. Kỹ năng chuyển đổi 
 Theo các tổ chức Quốc tế, bên cạnh năng lực số thì những kĩ năng qua trọng 
đối với học sinh là những kĩ năng chuyển đổi (Transferable Skills) bao gồm các kỹ 
năng tư duy bâc cao và kĩ năng sống như: giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, 
quản lý cảm xúc, thấu hiểu và giao tiếp tạo điều kiện cho trẻ em và thanh thiếu 
niên trở thành những người học nhanh nhẹn, dễ thích nghi và là những công dân 
được trang bị để tự điều chỉnh, định hướng khi phải đối mặt với các thách thức cá 
nhân, học tập, 3 xã hội và kinh tế. Kỹ năng chuyển đổi đi kèm với kiến thức và giá 
trị nhằm kết nối, củng cố và phát triển các kỹ năng khác cũng như xây dựng kiến 
thức sâu rộng hơn. 
 Các kĩ năng chuyển đổi được hình thành phát phát triển cho học sinh thông 
qua việc giáo viên khai thác công cụ CNTT để tổ chức dạy học gồm: 
 (a) Kỹ năng tự học được hình thành khi học sinh xem video bài giảng, tài 
liệu học tập, bài tập. 
 12 (b) Khi học sinh tương tác với bạn trong nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ, sản 
phẩm học tập (thông qua các ứng dụng được kết nối trên Internet) các kỹ năng hợp 
tác chia sẻ của học sinh được phát triển; 
 (c) Khi học sinh đánh giá bài học của từng nhóm, các kỹ năng tương tác với 
nhau được phát triển; 
 (d) Khi học sinh trong nhóm hoàn thiện sản phẩm và trao đổi với các nhóm 
khác, các kỹ năng trao đổi, hợp tác cũng được pháp triển; 
 (e) Khi học sinh trong nhóm báo cáo kết quả với cả lớp, kỹ năng thuyết trình 
và hợp tác được củng cố và phát triển; 
 (f) Ngoài ra, các kĩ năng tư duy bậc cao và kĩ năng sống như: giải quyết vấn 
đề, sáng tạo, quản lý cảm xúc, thấu hiểu và giao tiếp được phát triển; đây chính là 
các kỹ năng chuyển đổi tạo điều kiện cho học sinh năng động, dễ thích nghi và là 
những công dân được trang bị để tự điều chỉnh, định hướng khi phải đối mặt với 
các thách thức cá nhân, học tập, xã hội và kinh tế. Kĩ năng chuyển đổi đi kèm với 
kiến thức và giá trị nhằm kết nối, củng cố và phát triển các kĩ năng khác cũng như 
xây dựng kiến thức sâu rộng hơn. 
2.4. Các lƣu ý khi ứng dụng ICT trong dạy học 
2.4.1. Khung đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng CNTT (4A) 
 Để ứng dụng CNTT-TT một cách hiệu quả trong dạy học, người ta thường 
sử dụng Khung 4A để đánh giá: 
 ACCESS: Tiếp cận; 
 ASSESS: Kiểm tra; 
 ADJUST: Điều chỉnh; 
 APPRIASE: Đánh giá; 
 Việc khai thác sử dụng Khung 4A này yêu cầu giáo viên luôn tự hỏi bản 
thân một số câu hỏi cụ thể về phương pháp dạy học, chương trình giảng dạy và 
việc áp dụng các kỹ năng kỹ thuật số sau đây: 
 Câu hỏi 1: Học sinh cần có những kỹ năng ICT nào để tiếp cận việc học 
trong bài học? Những gì ICT sẽ tăng cường khả năng tiếp cận bài học? 
 Câu hỏi 2: Thầy,cô sẽ kiểm tra như thế nào về việc liệu học sinh có các kỹ 
năng cần thiết để tiếp cận việc học hay không? 
 Câu hỏi 3: Thầy,cô sẽ điều chỉnh bài học/chủ đề dạy học của mình như thế 
nào để phản ánh nhu cầu của học sinh và/hoặc việc ứng dụng ICT trong bài học 
của bạn? 
 13 Câu hỏi 4: Thầy,cô sẽ đánh giá việc học tập của học sinh như thế nào? Bạn 
sẽ đánh giá sự phát triển của bản thân như thế nào? 
 Câu hỏi 5: Bước tiếp theo là như thế nào? Để trả lời các câu hỏi này, chúng 
ta cần làm rõ qua việc phân tích cụ thể như sau: 
 a) Tiếp cận 
 Nhìn vào kế hoạch bài dạy của thầy, cô hãy cho biết: 
 + Học sinh cần có những kỹ năng ICT nào để tiếp cận bài học? 
 + Những gì ICT sẽ tăng cường khả năng tiếp cận bài học? 
 b) Kiểm tra 
 Làm rõ các kỹ năng ICT hoặc cách ICT có thể nâng cao hiệu quả bài học 
của thầy/cô. Hãy suy nghĩ về cách thầy/cô có thể kiểm tra xem học sinh có các kỹ 
năng cần thiết mà họ cần để tiếp cận việc học hay không? Để làm điều này, thầy/cô 
có thể: 
 - Nhìn vào chương trình học và đưa ra nhận định 
 - Lập kế hoạch kiểm tra trước khi bắt đầu học sẽ cung cấp cho bạn thông tin 
cần thiết để đưa ra nhận định 
 - Sử dụng suy nghĩ của thầy/cô từ bước trước (học sinh cần gì để tiếp cận 
việc học hoặc CNTT sẽ giúp gì cho việc học), dành thời gian lập kế hoạch cho một 
nhiệm vụ đánh giá sẽ cho phép thầy cô xác định xem học sinh có các kỹ năng 
CNTT-TT mà họ cần để tiếp cận việc học hay không đã lên kế hoạch. 
 c) Điều chỉnh 
 Sử dụng thông tin từ hai bước trước đó để điều chỉnh bài học, điều này sẽ 
bao gồm: 
 - Có bài kiểm tra học sinh trước (pre-test) khi vào bài học 
 - Điều chỉnh kế hoạch học tập dựa trên thông tin thu được từ bài kiểm tra 
trước, có thể lập kế hoạch cho một bài học bổ trợ để dạy một kỹ năng cụ thể; lập kế 
hoạch cho một bài học bổ trợ để giới thiệu một công nghệ cụ thể cần thiết. 
 - Việc điều chỉnh có thể liên quan đến việc thay đổi cách tiếp cận dạy học 
của bạn, ví dụ: bạn có thể thành lập các nhóm dựa trên nhu cầu hoặc trình độ kỹ 
năng của sinh viên; bạn có thể hợp tác với những học sinh có trình độ kỹ năng 
thành thạo với những học sinh không có những kỹ năng đó. 
 - Viết ra một số ý tưởng về cách bạn có thể điều chỉnh bài học/đơn vị công 
việc của mình. 
 14 d) Đánh giá 
 Bước này liên quan đến việc xem xét lại những gì HS đã học được có liên 
quan đến CNTT-TT. Cần lưu ý rằng bên cạnh việc đánh giá kết quả học tập của 
học sinh cần lưu ý đến đánh giá sự phát triển năng lực số của học sinh song với 
những nội dung môn học. Do vậy, cần chú ý dành thời gian: 
 - Lập kế hoạch cách bạn có thể đánh giá học sinh về năng lực số trong bài 
học. 
 - Lập kế hoạch đánh giá việc ứng dụng CNTT để giảng dạy như thế nào. 
 - Kết quả đánh giá có thể thực hiện theo bảng sau: 
 (Chỉ liệt kê những hoạt động có ứng dụng CNTT trong bài học) 
 TT Tên hoạt động Nội dung/Tổ chức Năng lực số và kỹ năng 
 dạy học chuyển đổi 
 1 Hoạt động mở Mô tả khai thác, sử Minh họa một số năng lực số, 
 đầu/khởi động dụng CNTT trong kỹ năng chuyển đổi được hình 
 tổ chức dạy học. thành ở học sinh. 
 2 Hoạt động hình ... 
 thành kiến thức 
 3 Hoạt động luyện tập ... 
 4 Hoạt động vận dụng ... 
2.4.2. Lƣu ý ứng dụng ICT khi thiết kế hoạch bài dạy 
 - Không làm thay đổi kế hoạch bài dạy so với hướng dẫn số 
5512/BGDĐTGDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo 
(GDĐT) và Công văn số 2613/BGDĐT- GDTrH, ngày 23 tháng 6 năm 2021 của 
Bộ GDĐT mà là cụ thể hóa hơn việc khai thác CNTT một cách hiệu quả tránh lạm 
dụng CNTT; 
 - Toàn bộ công việc khai thác và sử dụng CNTT, phần mềm, phương tiện kĩ 
thuật số sử dụng trong việc tổ chức dạy học được mô tả trong mục thiết bị dạy học; 
 15 3. Các chủ đề Vật lí THPT có thể ứng dụng ICT trong dạy học.
3.1. Một số địa chỉ có thể lồng ghéo ICT để phát triển NLS và KNCĐ trong
dạy học môn Vật lý THPT.
Tin tức khoa học, Vật lý phổ thông, Vật lý chất rắn, Vật lý hạt nhân, Vật lý lượng
tử, Vật lý năng lượng cao, Vật lý thiên văn, Lịch sử vật lý, Vật lý và triết học, Vật
lý và cuộc sống...
Website này cho phép download miễn phí các phần mềm mô phỏng và các bài học
vật lý, toán, máy móc ...
Đây là nơi chuyên tập hợp, giới thiệu những trang web Vật lý nổi tiếng.
Trang web mô phỏng một cách sinh động chuyển động của hệ con lắc đơn, con lắc
lò xo...bằng ngôn ngữ lập trình Java với những tham số có thể thay đổi tùy thích.
Trang web hay,trình bày các vấn đề: Cơ, Sóng, Điện và từ ... được viết bằng ngôn
ngữ lập trình Java , mô phỏng rất trực quan với những thông số thay đổi tùy ý.
Trang web giới thiệu sản phẩm: mô phỏng các hiện tượng Điện, Quang , Chuyển
động cơ học, Sóng... có tiện ích thú vị là nó cho phép thiết kế và lắp ghép các dụng
cụ điện thành mạch điện , các dụng cụ quang học thành hệ quang học... qua đó biểu
diễn luôn hoạt động của hệ.
Trang web nổi tiếng bởi các giải thích rõ ràng, đáng tin cậy về cách thức hoạt động
của các vật dụng trong đời sống hàng ngày.
Tập hợp các bài giảng Vật lý do Tom Henderson – giáo viên khoa học của trường
PTTH Glenbrook South, Glenview (Illinois-Mỹ). Các bài giảng được trình bày dễ
hiểu cùng các hình ảnh minh họa sinh động.
 16 
Đây là website khoa học do các nhà khoa học gốc Việt đang làm việc ở các trường 
đại học lớn trên thế giới, du học sinh và cộng đồng Người Việt lập lên. 
Website này cung cấp rất nhiều kiến thức bổ ích về nhiều lĩnh vực, trong đó Vật 
Lý là một mảng đồ sộ các bài viết chất lượng về: thiên văn học, lịch sử thiên văn, 
lịch sử vật lý, tiểu sử các danh nhân, các phát minh, các giải vật lý, thuật ngữ về 
vật lý, từ vựng vật lý, từ vựng thiên văn ... 
Đây là trang web của Viện Vật lý và Điện Tử, nghiên cứu các vấn đề khoa học 
công nghệ thuộc các lĩnh vực sau: 
Nghiên cứu lý thuyết cấu trúc vĩ mô của vật chất: lý thuyết trường lượng tử, lý 
thuyết hạt cơ bản, phương pháp toán lý. 
Nghiên cứu vật lý và kỹ thuật hạt nhân. 
Nghiên cứu tính chất vật lý của các loại vật liệu. 
Nghiên cứ vật lý và ứng dụng của quang học và laser. 
Nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin liên lạc, kỹ thuật viễn 
thám, kỹ thuật tự động hoá, chế tạo thiết bị khoa học. 
Website mang tên Thư Viện Khoa Học(Vietnamese Library of Science, VLoS) này 
là nơi lưu trữ các loại văn bản khoa học bao gồm thư viện đề thi , nghiên cứu khoa 
học, quy trình công nghệ, tài liệu giảng dạy, giới thiệu sách và ngân hàng ý tưởng. 
Chào mừng bạn ghé thăm trang Vật lý sư phạm . Website này ra đời năm ngoái, 
phát triển trên cơ sở hệ thống Nuke Viet. Đây là web của những nhà giáo giảng 
dạy môn vật lý. Những mục chính của web bao gồm: Đố vui vật lý, Giảng dạy, 
Học tập, Kiến thức - Lịch sử vật lý, Ngân hàng đề thi... và những mục hấp dẫn 
khác như: Thiên văn, Vật lý vui, Thư giãn, Tin tức vật lý và ứng dụng. 
Sau giai đoạn tạm ngừng hoạt động để nâng cấp, đến nay website này đã tải lên 
những thông tin khá phong phú qua các mục: Tin tức khoa học, Vật lý phổ thông, 
Vật lý chất rắn, Vật lý hạt nhân, Vật lý lượng tử, Vật lý năng lượng cao, Vật lý 
thiên văn, Lịch sử vật lý, Vật lý và triết học, Vật lý và cuộc sống... 
Website này do Hiệp sĩ CNTT 2005 Nguyễn Đức Hiệp xây dựng .Thầy là giáo 
viên trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Hiện 
 17 đang giảng dạy tại trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa, TP.HCM. Thầy tự học 
tin học và mang những hiểu biết của mình ứng dụng vào việc viết sách, làm giáo 
án điện tử. Web site này rẩt lý tưởng cho giáo viên, học sinh THPT yêu thích vật lý 
tham gia học hỏi, trao đổi kinh nghiệm . 
Cổng điện tử vật lý này đã được nâng cấp lên phiên bản 2.0, nơi bạn có thể đăng 
ký là thành viên để tham gia các lớp học trực tuyến. 
Trang web này của Thầy Trương Tinh Hà - Giảng viên Khoa Vật Lý - ĐHSP 
Tp.Hồ Chí Minh xây dựng để lưu trữ các tài liệu quang học, vật lý học, tin 
học, giảng dạy Vật lý,... nhằm phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của bản thân, 
đồng thời giúp đỡ các bạn sinh viên, giáo viên có thêm một nguồn tư liệu để tham 
khảo. 
Đây là trang web đăng bài thu hoạch của dự án "Khoa học sinh động ", một 
chương trình phi thương mại hướng tới tất cả học sinh trung học của hiệp hội 
AQUOPS- Hiệp hội những người sử dụng máy tính ở bậc tiểu học và trung 
học vùng Québec AQUOPS(Canada ) . Bài thu hoạch được trình bày bằng 
PowerPoint và phải có các hình ảnh , âm thanh , văn bản và có thể có các đoạn 
video.Những học sinh tham gia dự án này phải làm sinh động hóa một thí nghiệm 
hay một nội dung kiến thức trong chương trình trung học. 
Quý Thầy cô và các bạn biết tiếng Pháp có thể sử dụng nguồn tài nguyên học tập 
quý giá qua trang web này. Bộ học liệu được biên soạn và minh họa hết sức công 
phu, thể hiện tính sư phạm cao với mục đích giúp đỡ cho việc học tập và giảng dạy 
4 môn khoa học cơ bản Toán học, Vật Lý, Hóa học và Sinh học ở trình độ đại 
cương của Đại học. Mỗi module học tập bao gồm 5 hoạt động: Học tập, Mô phỏng, 
Quan sát, Làm bài tập, Đánh giá. 
Website này cho phép download miễn phí các phần mềm mô phỏng và các bài 
học vật lý, toán, máy móc 
Đây là môi trường tốt để nghiên cứu những khái niệm Vật lý đại cương và Vật lý 
hiện đại bằng sơ đồ khối với những đường links đầy tiện lợi nối thẳng với các vấn 
đề liên quan.Trang web minh họa các hiện tượng Vật lý bằng những đoạn phim 
sống động đầy thuyết phục. 
 18 
Trang web lý tưởng trình bày khá đầy đủ về lý thuyết từ Vật lý cổ điển đến Vật lý 
hiện đại. 
Trang web mô phỏng một cách sinh động chuyển động của hệ con lắc đơn ,con lắc 
lò xo...bằng ngôn ngữ lập trình Java với những tham số có thể thay đổi tùy thích. 
Trang web hay,trình bày các vấn đề: Cơ, Sóng, Điện và từ ... được viết bằng ngôn 
ngữ lập trình Java , mô phỏng rất trực quan với những thông số thay đổi tùy ý. 
Trang web mô phỏng trực quan các hiện tượng vật lý được viết bằng Java với 
những thông số thay đổi tùy thích. 
Trang web chứa các thông tin liên quan đến giải Nobel như: tên của người đoạt 
giải, công trình đoạt giải, các bài phỏng vấn, các hoạt động tại lễ trao giải Nobel. 
Ngoài ra, trang web còn có các hoạt động giáo dục, các bài giảng, các trò chơi 
multimedia rất hay xung quanh nhiều đề tài lý thú trong khoa học. 
Trang web nổi tiếng bởi các giải thích rõ ràng, đáng tin cậy về cách thức hoạt động 
của các vật dụng trong đời sống hàng ngày. 
Trang web trình bày về thế giới mà kính hiển vi quang học ,kính hiển vi điện tử... 
khám phá được bằng những phim ảnh, phần mềm mô phỏng minh họa sinh động 
Tại đây, bạn có thể tìm hiểu một cách cặn kẽ về cấu tạo của kính hiển vi, lịch sử 
phát triển của nó, 
Trang web mô tả chi tiết cấu tạo các thiết bị điện từ,... mô phỏng sinh động, trực 
quan hoạt động của nó . 
Tập hợp các bài giảng Vật lý do Tom Henderson – giáo viên khoa học của trường 
PTTH Glenbrook South, Glenview (Illinois-Mỹ). Các bài giảng được trình bày dễ 
hiểu cùng các hình ảnh minh họa sinh động. 
Trang web của NASA trình bày các kiến thức về tia hồng ngoại và tia tử ngoại. 
Trang web đặc biệt tuyệt vời khi có một bộ sưu tập hình ảnh hồng ngoại của các 
vật dụng, các loài thú, v.v... 
 19 Tập hợp các mô phỏng, minh họa dành cho chuyên ngành vật lý chất rắn, vật lý
bán dẫn của trường đại học Buffalo- Mỹ.
Trang web này thật sự là một địa chỉ thú vị nếu bạn muốn tìm hiểu về các ảo giác
(iilusion). Tại đây, bạn có thể tải về các đoạn video minh họa các thí nghiệm về ảo
giác.
Trang web của trường ĐH Colorado (Mỹ) cung cấp những kiến thức Vật lý hiện
đại. Những kiến thức hiện đại được trình bày với những giải thích dễ hiểu, có kèm
theo nhiều hình ảnh minh họa hay các Java applet.
Trang web của trường ĐH Berkeley (Mỹ) cung cấp những hướng dẫn về các thí
nghiệm biểu diễn (demonstration) cho môn Vật lý.
Trang web cung cấp những hướng dẫn về các thí nghiệm biểu diễn (demonstration)
cho môn Vật lý.
3.2. Một số chủ đề ( bài học) trong chƣơng trình Vật lý THPT hiện hành có
thể ứng dụng ICT trong dạy học và có thể áp dụng cho cả chƣơng trình giáo
dục THPT 2018.
3.2.1. Một số địa chỉ có thể lồng ghép ICT để phát triển NLS và KNCĐ ở môn
Vật Lý lớp 10.
 Nội Yêu cầu cần đạt có thể ứng dụng Ứng dụng NLS và KNCĐ
 dung CNTT khi giảng dạy.
 Động học
 - Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, Các hình ảnh, video về chuyển
 định nghĩa được độ dịch chuyển. động trong thực tiễn.
Chuyển
động - Vẽ được đồ thị độ dịch chuyển – Thí nghiệm mô tả chuyển động.
cơ. thời gian trong chuyển động thẳng.
Chuyển
 - Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ 
động
 thị độ dịch chuyển – thời gian. 
thẳng
đều. - Mô tả được một vài phương pháp
 đo tốc độ thông dụng và đánh giá
 được ưu, nhược điểm của chúng.
 20

File đính kèm:

  • pdfskkn_van_dung_ky_nang_chuyen_doi_so_trong_giang_day_cac_bai.pdf