SKKN Bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học, năng lực số cho học sinh thông qua dạy học phần Hóa hữu cơ 12 trên nền tảng ứng dụng Công nghệ thông tin

Hiện nay trên thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đây là cuộc cách mạng dựa trên các thành tựu đột phá trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ nano… với nền tảng là các đột phá của công nghệ số. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang ở giai đoạn đầu, giai đoạn bản lề cho các nước đang phát triển tiến đến theo kịp với xu hướng thế giới. Đây là thời cơ cũng là thách thức đối với Việt Nam. Để tận dụng tốt thời cơ và vượt qua những nguy cơ, thách thức từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, vấn đề khai thác nguồn lực con người, nhất là xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề đang và đã được đặt ra đối với Việt Nam.

Chuyển đổi kỹ thuật số đang gia tăng và ảnh hưởng đến mọi ngành công nghiệp cũng như mọi hoạt động của cuộc sống. Chúng ta có thể tưởng tượng rằng, nông dân không còn chỉ đơn thuần gieo hạt và thu hoạch một vụ mùa; họ đang sử dụng cảm biến và công nghệ thông tin để tự động hóa, giám sát và điều chỉnh hệ thống của họ để trở nên sinh lợi, hiệu quả và bền vững hơn. Các ứng dụng giao đồ ăn đang giúp các nhà hàng cung cấp các lựa chọn thực đơn của họ cho những khách hàng quen mà họ không cần phải rời khỏi nhà của mình. Điều này bổ sung thêm một lớp trách nhiệm phức tạp cho nhân viên nhà hàng, những người hiện phải quản lý đơn đặt hàng thông qua các thiết bị kỹ thuật số, cũng như bất kỳ tương tác trực tiếp nào. Ngay cả bất động sản, một ngành truyền thống trực diện, cũng dựa vào các kỹ năng kỹ thuật số. Tính năng đi bộ ảo có sẵn cho các khách hàng tiềm năng muốn chuyển địa điểm và ký tài liệu từ xa với các dịch vụ như DocuSign là một cách nhanh chóng và thuận tiện để hoàn tất thỏa thuận.

Sự chuyển dịch hàng loạt sang các hoạt động kinh doanh trực tuyến do đại dịch COVID-19 càng thúc đẩy nhu cầu về những người lao động biết kỹ thuật số, những người có thể giúp các doanh nghiệp truyền thống chuyển đổi thành công sang thế giới thương mại điện tử. Nếu không có nền tảng vững chắc về các kỹ năng kỹ thuật số, không có cách nào thúc đẩy sự đổi mới và duy trì tính cạnh tranh. Các nhà tuyển dụng nhận ra điều này, vì vậy họ ưu tiên những ứng viên có thể thể hiện trình độ kỹ thuật số của họ. Bằng cách phát triển các kỹ năng kỹ thuật số tốt hơn, nhân viên có cơ hội đóng góp cho cộng đồng của họ, chứng minh sự nghiệp của họ trong tương lai và khám phá nhiều cơ hội nghề nghiệp.

pdf 39 trang Giang Thanh 28/11/2025 1950
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học, năng lực số cho học sinh thông qua dạy học phần Hóa hữu cơ 12 trên nền tảng ứng dụng Công nghệ thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học, năng lực số cho học sinh thông qua dạy học phần Hóa hữu cơ 12 trên nền tảng ứng dụng Công nghệ thông tin

SKKN Bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học, năng lực số cho học sinh thông qua dạy học phần Hóa hữu cơ 12 trên nền tảng ứng dụng Công nghệ thông tin
 SỞ GD&ĐT NGHỆ AN 
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
 Tên đề tài: 
BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC, NĂNG LỰC SỐ 
 CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ 12 
 TRÊN NỀN TẢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 
 LĨNH VỰC: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC 
 Nghệ An, tháng 4 năm 2022 
 0 
 SỞ GD&ĐT NGHỆ AN 
 TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 4 
 TRƯỜNG THPT LÊ VIẾT THUẬT 
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
 Tên đề tài: 
BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC, NĂNG LỰC SỐ 
 CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ 12 
 TRÊN NỀN TẢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 
 LĨNH VỰC: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC 
 Đồng tác giả: Phạm Hồng Thân – Trường THPT Diễn Châu 4 
 Phạm Minh Trí - Trường THPT Lê Viết Thuật 
 Nghệ An, tháng 04 năm 2022 
 0 
 MỤC LỤC 
MỤC LỤC ................................................................................................................ 1 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU .................................. 3 
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................... 4 
 1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 4 
 2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 5 
 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................ 5 
 3.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 5 
 3.2. Khách thể nghiên cứu ................................................................................ 6 
 4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 6 
 4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận ................................................. 6 
 4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn ............................................... 6 
 4.3. Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm ................. 6 
 5. Tính mới và những đóng góp của đề tài ........................................................ 6 
 6. Thời gian thực hiện đề tài ............................................................................... 7 
PHẦN II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI .............................................................................. 8 
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..................... 8 
 1.1. Năng lực tự học và năng lực tự học hoá học .............................................. 8 
 1.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 8 
 1.1.2. Biểu hiện của năng lực tự học ............................................................... 8 
 1.1.3. Một số kĩ năng tự học cần rèn luyện để phát triển năng lực cho HS 
 THPT .................................................................................................................. 8 
 1.2. Năng lực số và khung năng lực số của học sinh THPT ............................. 9 
 1.2.1 Năng lực số ................................................................................................ 9 
 1.2.2. Khung năng lực số ................................................................................. 11 
 1.3. CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học ................................................ 11 
 1.3.1. Khái niệm CNTT .................................................................................... 11 
 1.3.2. Ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học ............................................. 12 
 1.3.3. Những ứng dụng cụ thể CNTT trong dạy học Hóa học ...................... 12 
 Trang 1 
 1.3.4. Vai trò của CNTT trong dạy học hóa học ở trường phổ thông ........... 13 
 1.4.Thực trạng ứng dụng CNTT dạy học hóa học ở một số trường trung học 
 phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay .............................................. 13 
 1.4.1. Về phía học sinh ..................................................................................... 13 
 1.4.2 . Về phía giáo viên ................................................................................... 13 
CHƯƠNG 2: BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC, NĂNG 
LỰC SỐ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ 
12 TRÊN NỀN TẢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN .................. 15 
 2.1. Mối quan hệ giữa năng lực số và năng lực tự học. ................................... 15 
 2.2. Xây dựng quy trình bồi dưỡng. ................................................................. 15 
 2.3. Kế hoạch dạy học bài este nhằm phát triển năng lực tự học, năng lực số 
 cho học sinh thông qua dạy học phần hóa hữu cơ 12 trên nền tảng ứng dụng 
 công nghệ thông tin ............................................................................................ 16 
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................... 32 
 3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ......................................................... 32 
 3.2.Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .......................................................... 32 
 3.3. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................... 32 
 3.4. Kết quả bài kiểm tra của HS ...................................................................... 32 
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 36 
 1. Kết luận .......................................................................................................... 36 
 2. Kiến nghị ........................................................................................................ 36 
 2.1.Với giáo viên .............................................................................................. 36 
 2.2. Với các cấp quản lý .................................................................................. 37 
 Trang 2 
 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU 
HS: Học sinh 
GV: Giáo viên 
DH: Dạy học 
PP: Phương pháp. 
SGK: Sách giáo khoa 
THPT: Trung học phổ thông 
CNTT: Công nghệ thông tin 
GDPT: Giáo dục phổ thông 
NL: Năng lực. 
NLTH: Năng lực tự học. 
NLS: Năng lực số 
 Trang 3 
 PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
1. Lý do chọn đề tài 
 Hiên nay trên thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đây 
là cuộc cách mạng dựa trên các thành tựu đột phá trong các lĩnh vực công nghệ thông 
tin, công nghệ sinh học, công nghệ nano với nền tảng là các đột phá của công nghệ 
số. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang ở giai đoạn đầu, giai đoạn bản lề cho các 
nước đang phát triển tiến đến theo kịp với xu hướng thế giới. Đây là thời cơ cũng là 
thách thức đối với Việt Nam. Để tận dụng tốt thời cơ và vượt qua những nguy cơ, 
thách thức từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, vấn đề khai thác nguồn lực con 
người, nhất là xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề đang và 
đã được đặt ra đối với Việt Nam. 
 Chuyển đổi kỹ thuật số đang gia tăng và ảnh hưởng đến mọi ngành công 
nghiệp cũng như mọi hoạt động của cuộc sống. Chúng ta có thể tưởng tượng rằng, 
nông dân không còn chỉ đơn thuần gieo hạt và thu hoạch một vụ mùa; họ đang sử 
dụng cảm biến và công nghệ thông tin để tự động hóa, giám sát và điều chỉnh hệ 
thống của họ để trở nên sinh lợi, hiệu quả và bền vững hơn. Các ứng dụng giao đồ 
ăn đang giúp các nhà hàng cung cấp các lựa chọn thực đơn của họ cho những khách 
hàng quen mà họ không cần phải rời khỏi nhà của mình. Điều này bổ sung thêm một 
lớp trách nhiệm phức tạp cho nhân viên nhà hàng, những người hiện phải quản lý 
đơn đặt hàng thông qua các thiết bị kỹ thuật số, cũng như bất kỳ tương tác trực tiếp 
nào. Ngay cả bất động sản, một ngành truyền thống trực diện, cũng dựa vào các kỹ 
năng kỹ thuật số. Tính năng đi bộ ảo có sẵn cho các khách hàng tiềm năng muốn 
chuyển địa điểm và ký tài liệu từ xa với các dịch vụ như DocuSign là một cách nhanh 
chóng và thuận tiện để hoàn tất thỏa thuận. 
 Sự chuyển dịch hàng loạt sang các hoạt động kinh doanh trực tuyến do đại 
dịch COVID-19 càng thúc đẩy nhu cầu về những người lao động biết kỹ thuật số, 
những người có thể giúp các doanh nghiệp truyền thống chuyển đổi thành công sang 
thế giới thương mại điện tử. Nếu không có nền tảng vững chắc về các kỹ năng kỹ 
thuật số, không có cách nào thúc đẩy sự đổi mới và duy trì tính cạnh tranh. Các nhà 
tuyển dụng nhận ra điều này, vì vậy họ ưu tiên những ứng viên có thể thể hiện trình 
độ kỹ thuật số của họ. Bằng cách phát triển các kỹ năng kỹ thuật số tốt hơn, nhân 
viên có cơ hội đóng góp cho cộng đồng của họ, chứng minh sự nghiệp của họ trong 
tương lai và khám phá nhiều cơ hội nghề nghiệp. 
 Đáp ứng nhu cầu của thời đại, triết lý về giáo dục cho thế kỷ XXI có những biến 
đổi to lớn. Trong đó quan niệm về “học tập suốt đời” và “giáo dục toàn diện” được 
coi như một trong những chìa khóa mở cửa đi vào thế kỷ XXI ; ý tưởng “đặt học tập 
suốt đời vào trung tâm của xã hội” được coi như một bước nhảy về chất trong sự 
phát triển của giáo dục. Cốt lõi để học tập suốt đời có hiệu quả là mỗi con người phải 
học cách học, học cách học chính là học cách tự học, tự đào tạo. Trước tình hình đó, 
 Trang 4 
 Đảng và nhà nước ta đang tiến hành đổi mới nền giáo dục trên tất cả các lĩnh vực, 
trong đó đổi mới phương pháp đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nghị quyết Hội nghị 
Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ: 
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy 
tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc 
phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, 
cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri 
thức, kĩ năng, phát triển năng lực; Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình 
thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội ngoại khóa, nghiên cứu khoa học; 
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” . Cùng 
với đó, trong năm học 2020-2021, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã ra chỉ thị Số: 666/CT- 
BGDĐT về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020 - 2021 của ngành Giáo dục. Một 
trong các nhiệm vụ trọng tâm là “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong 
dạy, học và quản lý giáo dục, thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo”. 
 Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018, năng lực tự học là một trong những 
năng lực chung cần phát triển cho học sinh (HS) ở các cấp học. Việc ứng dụng CNTT 
trong dạy học là một trong những xu hướng nhằm tiếp cận nhanh và hiệu hiệu quả 
chương trình GDPT mới, thay vì dạy kiến thức mới như truyền thống, giáo viên 
(GV) hướng dẫn HS tự học, tự tìm hiểu trước kiến thức mới ở nhà, trên lớp GV tập 
trung vào việc giải đáp thắc mắc của HS, làm bài tập vận dụng kiến thức hay thảo 
luận sâu hơn về kiến thức, ngược lại người học thay vì tiếp thu kiến thức một cách 
thụ động từ GV, các em sẽ phải tự tiếp cận kiến thức ở nhà, tự mình trải nghiệm, 
khám phá, tìm tòi các thông tin liên quan về bài học. Mô hình này giúp HS phát huy 
và rèn luyện tính tự học, tính chủ động làm chủ quá trình học tập của chính bản thân 
mà không còn bị động, phụ thuộc trong quá trình khám phá tri thức. 
 Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Bồi 
dưỡng và phát triển năng lực tự học, năng lực số cho học sinh thông qua dạy học 
phần hóa hữu cơ 12 trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin " làm đề tài 
nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm với hy vọng giúp cho HS có thể hoàn thiện bản 
thân mình hơn nữa và nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT. 
2. Mục đích nghiên cứu 
 Thiết kế và áp dụng các chủ đề dạy học phần Hóa hữu cơ 12 trên nền tảng ứng 
dụng CNTT qua đó bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học, năng lực số cho học 
sinh. 
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 
3.1. Đối tượng nghiên cứu 
 - Năng lực tự học, năng lực số của học sinh THPT. 
 Trang 5 
 - Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT 
3.2. Khách thể nghiên cứu 
 Quá trình dạy học Hóa học ở các trường THPT thuộc địa bàn nghiên cứu. 
4. Phương pháp nghiên cứu 
4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 
 Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài: cơ sở lý luận về 
năng lực tự học, năng lực số, ứng dụng CNTT trong dạy học môn Hóa học. 
 Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung chương trình Hóa hữu cơ 12 hiện 
hành 
4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 
 Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Phát phiếu thăm dò cho HS và 
GV để điều tra thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT. 
 Sau khi xây dựng các chủ đề dạy học liên quan đến nội dung đề cập của đề tài 
chúng tôi tiến hành dạy thực nghiệm ở các trường THPT thuộc địa bàn tỉnh Nghệ 
An để kiểm tra tính khách quan, tính thực tiễn của đề tài. 
 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Hỏi ý kiến các giảng viên khoa sư phạm và 
giáo viên hóa học ở trường THPT về các vấn đề liên quan đến đề tài. 
 4.3. Phương pháp xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm 
 Dùng phương pháp toán học thống kê để xử lí các số liệu điều tra và các kết quả 
thực nghiệm sư phạm để rút ra những kết luận cần thiết và khẳng định tính đúng đắn 
của giả thuyết đề tài. 
5. Tính mới và những đóng góp của đề tài 
 Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề về lí luận và thực tiễn 
 làm cơ sở để bồi dưỡng năng lực tự học, năng lực số cho HS THPT thông qua dạy 
 học phần hóa học hữu cơ 12. 
 Về mặt thực tiễn: 
 + Xây dựng khung năng lực tự học, năng lực số , xác định các biểu hiện, tiêu 
 chí và chỉ báo mức độ phát triển năng lực tự học, năng lực số hóa học thông qua 
 các nội dung hóa học hữu cơ 12. 
 + Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học, năng lực số thông 
 qua dạy học hóa học ở trường THPT. 
 Trang 6 
 6. Thời gian thực hiện đề tài 
 Đề tài bắt đầu nghiên cứu từ tháng 6 năm 2021 và hoàn thiện vào tháng 3 năm 
2022 
 Quá trình hoàn thiện xử lý số liệu và hoàn thành đề tài vào tháng 3 năm 2022. 
 Trang 7 
 PHẦN II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI 
 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 
1.1. Năng lực tự học và năng lực tự học hoá học 
1.1.1. Khái niệm 
 Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018. Năng lực tự học được xác 
định là một trong 3 năng lực chung cốt lõi cần được hình thành và phát triển cho HS 
trong mọi môn học và ở các cấp học. Khái niệm về Năng lực tự học được các tác 
giả đưa ra như sau: Năng lực tự học là một năng lực thể hiện ở tính tự lực, sự tự 
làm lấy, tự giải quyết lấy vấn đề của một chủ thể hoạt động. 
 Năng lực tự học hóa học là NLTH của người học được hình thành và phát triển 
thông qua bộ môn Hóa học. 
 1.1.2. Biểu hiện của năng lực tự học 
 Theo chương trình GDPT tổng thể 2018, Năng lực tự học của HS THPT có các 
biểu hiện sau: xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt 
mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế; đánh giá và điều chỉnh 
được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá 
và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; 
ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, 
bổ sung khi cần thiết; tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản 
thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có 
thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học; biết thường xuyên 
tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân. 
1.1.3. Một số kĩ năng tự học cần rèn luyện để phát triển năng lực cho HS THPT 
1.1.3.1. Nhóm kĩ năng xây dựng kế hoạch tự học, bao gồm các kĩ năng 
 - Kĩ năng xác định mục tiêu học tập. 
 - Kĩ năng xác định nhiệm vụ học tập. 
 - Kĩ năng lập kế hoạch học tập. 
1.1.3.2. Nhóm kĩ năng thực hiện kế hoạch học tập, bao gồm các kĩ năng 
 - Kĩ năng thu thập, tìm kiếm thông tin. 
 - Kĩ năng lựa chọn và xử lý thông tin. 
 - Kĩ năng trình bày, diễn đạt và chia sẻ thông tin. 
 - Kĩ năng vận dụng kiến thức học được vào giải quyết các tình huống cụ thể. 
 Trang 8 
 1.1.3.3. Nhóm kĩ năng tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch tự học của bản thân, bao 
gồm các kĩ năng 
 - Kĩ năng nhận ra những ưu, nhược điểm của bản thân dựa trên kết quả học 
 tập. 
 - Kĩ năng điều chỉnh những sai sót, hạn chế và vạch kế hoạch điều chỉnh 
 cách học để nâng cao chất lượng học tập. 
1.2. Năng lực số và khung năng lực số của học sinh THPT 
1.2.1 Năng lực số 
 1.2.1.1. Khái niệm 
 Theo UNESCO (2018), khái niệm năng lực công nghệ số là khả năng tiếp cận, 
quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn và hợp 
lý thông qua công nghệ kỹ thuật số phục vụ cho việc làm và lập nghiệp. Năng lực 
công nghệ số bao gồm các năng lực khác nhau liên quan đến kĩ năng công nghệ 
thông tin - truyền thông (CNTT-TT), kiến thức thông tin và truyền thông. 
 Theo chương trình GDPT 2018) môn Tin học NLS gồm 05 năng lực thành phần 
sau. 
 – NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông; 
 – NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số; 
 – NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông; 
 – NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học; 
 – NLe: Hợp tác trong môi trường số. 
 1.2.1.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh 
 Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến 
năng lực số của học sinh: 
 (1) Môi trường xã hội của học sinh, cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết 
nối Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cao cho việc sử 
dụng hạ tầng CNTT-TT, chất lượng công nghệ thấp, hoặc không có nội dung trực 
tuyến bằng ngôn ngữ địa phương (Tan et al. 2017). Hơn nữa, trong khi bối cảnh công 
nghệ đang thay đổi nhanh chóng, nếu quá trình cải cách chương trình giáo dục diễn 
ra chậm sẽ dẫn đến sự lạc hậu về công nghệ (ITU 2018a). 
 (2) Hoàn cảnh gia đình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực số của 
học sinh. “Hiểu biết của cha mẹ về vai trò của CNTT-TT đối với tương lai của trẻ, 
các cuộc thảo luận về các cơ hội và rủi ro của Internet và các hoạt động truyền thông 
hàng ngày đối với trẻ, tất cả đã hình thành nên phương thức giáo dục trong đó trẻ 
hòa nhập xã hội bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông số tại nhà” (Mascheroni 
et al. 2016). Livingstone và Byrne (2015) lưu ý về vai trò của cha mẹ và gia đình là 
 Trang 9 
 phương tiện số trung gian thay đổi tùy theo bối cảnh địa phương với sự khác biệt rõ 
rệt giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, đồng thời đề xuất chính phủ 
các nước và các bên liên quan khác nên đầu tư nhiều hơn vào nâng cao năng lực 
công nghệ số nhằm hỗ trợ cha mẹ để họ có thể tạo điều kiện cho con cái họ học tập 
và phát triển trong thời đại công nghệ số. 
 (3) Các nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng 
lực số bao gồm khả năng sáng tạo khi tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một công 
cụ học tập tích cực (Chaudron et al. 2018). Các trường học cũng như các trung tâm 
học tập cộng đồng là chìa khóa để nâng cao nhận thức, xây dựng kĩ năng tư duy phản 
biện và khả năng thích nghi cũng như có ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ hỗ 
trợ trung gian của các gia đình. 
 (4) Vai trò của tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ phát triển năng lực số cho trẻ 
em ngày càng được thừa nhận, cả về nỗ lực trong thiết kế các thiết bị và dịch vụ giúp 
trao quyền và bảo vệ trẻ em thông qua việc áp dụng xóa mù công nghệ số hiệu quả 
và các cơ chế an toàn (Kidron và Rudkin 2018) cũng như về khả năng hỗ trợ các 
sáng kiến nhằm đẩy mạnh xóa mù công nghệ số, như Sáng kiến An toàn của Google. 
Ngoài ra, các công ty đa quốc gia có vai trò nổi bật trong việc tạo ảnh hưởng đến 
quyết định của chính phủ các nước về năng lực xóa mù công nghệ số - năng lực cần 
được giảng dạy và đánh giá, nhất là ở các nước đang phát triển (UNESCO 2017). 
 (5) Vai trò của môn Tin học trong việc hình thành năng lực số. Khác với môn 
học khác, các mạch kiến thức về kĩ năng số, CNTT-TT và Khoa học máy tính (CS) 
không những góp phần phát triển NLS nói riêng mà còn phát triển NL tin học nói 
chung. Một cách cụ thể hơn, các chủ đề Tin học vừa cung cấp nội dung vừa cung 
cấp phương tiện để phát triển NLS. Phương tiện ở đây bao gồm các thiết bị số và 
phần mềm tin học (online và offline, độc lập, rời rạc hoặc tạo thành hệ thống) để hỗ 
trợ học tập, làm việc và các hoạt động tương tác trong xã hội số. Ở các môn học 
khác, phương tiện ICT là yếu tố nằm ngoài, độc lập với môn học, bản thân GV phải 
khai thác và hướng dẫn HS cùng khai thác sao cho hiệu quả, qua đó phát triển NLS. 
Trong môn Tin học, ngoài nội dung ICT là của riêng Tin học thì việc khai thác nội 
dung ICT với vai trò là phương tiện ICT ở mức độ cao hơn, để phát triển NLS. Mức 
độ cao hơn ở đây thể hiện ở tính sâu, rộng và tính chuyên nghiệp. Rộng ở chỗ: sử 
dụng nhiều thiết bị và phần mềm hơn, thể hiện tính đa dạng và phong phú. Sâu ở 
chỗ: sử dụng và cá nhân hóa được các phương tiện nhờ có kiến thức về Tin học. 
Chuyên nghiệp ở chỗ: các phương tiện ICT trở thành môi trường số trong đó diễn ra 
quá trình dạy và học, quá trình làm việc và sinh hoạt hàng ngày. Lúc này các phần 
mềm được sử dụng không chỉ là các phần mềm rời rạc với tư cách là công cụ, tiện 
ích độc lập mà còn là các hệ thống phần mềm với tư cách là “môi trường trong suốt”. 
Từ “trong suốt” ở đây hàm ý mọi qui trình công việc hoặc tác nghiệp diễn ra một 
cách thân thiện và tự nhiên trong nó (môi trường số) giống như môi trường thực 
ngoài đời. 
 Gần đây, nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển năng lực số có liên 
quan đến các yếu tố sau: Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử 
 Trang 10 
 dụng hơn là tiếp cận. Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng 
nó sẽ được sử dụng trong thực tế. Thứ hai, điều quan trọng không phải là thời gian 
ngồi trước máy tính mà là việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà 
và ở trường. Thứ ba, kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: càng 
sớm có kỹ năng số thì tác động càng lớn. Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng về ngôn 
ngữ viết của học sinh như đọc, hiểu và xử lý văn bản để phát triển các kỹ năng số 
cho các em. Thứ năm, việc giáo viên ứng dụng CNTT-TT có mối tương quan tích 
cực với trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất 
kỹ năng số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, 
đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017). 
1.2.2. Khung năng lực số 
 Khung năng lực số là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao năng 
lực của một nhóm đối tượng cụ thể. Các khung năng lực số chủ yếu được sử dụng 
rộng rãi hiện nay bao gồm: 
a) Khung năng lực số của Châu Âu (2018) với 05 miền lĩnh vực 21 năng lực thành 
phần: 
 (1) Kĩ năng thông tin và dữ liệu/ Information and Data Literacy 
 (2) Kĩ năng giao tiếp và hợp tác/ Communication and Collaboration 
 (3) Kĩ năng tạo nội dung số/ Digital Content Creation 
 (4) Kĩ năng An toàn/Safety 
 (5) Kĩ năng giải quyết vấn đề/ Problem Solving 
b) Khung Năng lực số của UNESCO gồm 07 miền lĩnh vực năng lực, 26 năng lực 
thành phần 
 (1) Sử dụng các thiết bị số/Device and Software Operation 
 (2) Kĩ năng thông tin và dữ liệu/Information and Data Literacy 
 (3) Giao tiếp và Hợp tác/Communication and Collaboration 
 (4) Tạo nội dung số/Digital Content Creation 
 (5) An toàn kĩ thuật số/Safety 
 (6) Giải quyết vấn đề/Problem-Solving 
 (7) Năng lực định hướng nghề nghiệp/Career-related Competency 
 1.3. CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học 
 1.3.1. Khái niệm CNTT 
 Ở Việt Nam, CNTT được định nghĩa như sau: “CNTT là tập hợp các phương pháp 
khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy 
 Trang 11 
 tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài 
nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con 
người và xã hội” 
 1.3.2. Ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học 
 Ứng dụng CNTT trong dạy học chính là ứng dụng các phương pháp khoa học, 
phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại (máy tính, internet ) vào dạy học nhằm tích 
cực hóa người học, truyền đạt thông tin, kiến thức tới người học một cách sinh động, 
trực quan, phong phú và đầy đủ nhất. 
 Hóa học là môn học của những khái niệm, vật chất cụ thể, bao gồm cả những 
chất vô cùng gần gũi đối với cuộc sống của mỗi con người như muối ăn, đường 
cát ; như xăng, dầu ; như các loại len, sợi; các vật liệu xây nhà và cả những chất 
có thể không nhìn thấy bằng mắt thường như electron, nơtron, proton, nguyên tử, 
phân tử ; hay những chất có thể chỉ tồn tại trong một phần trăm, phần triệu giây 
ngắn ngủi như các nguyên tố phóng xạ. Hóa học gắn liền và giải quyết những nhu 
cầu căn bản và quan trọng nhất của con người, đó là ăn, mặc, ở, đi lại. 
 Thế nhưng với các phương tiện dạy học truyền thống (bảng, phấn, tranh vẽ, mô 
hình, dụng cụ thí nghiệm) thì khi truyền tải những nội dung kiến thức hóa học đó 
nếu sẽ gặp không ít khó khăn. Thời gian viết bảng đã chiếm khoảng thời lượng khá 
lớn trong một tiết học đó chính là khó khăn đầu tiên. Thêm nữa, ở những trường phổ 
thông còn nghèo nàn và hạn chế, việc di chuyển tranh ảnh, mô hình và các tiết bị thí 
nghiệm và sử dụng lại cồng kềnh khó khăn. Sử dụng thí nghiệm thật quả là một giáo 
cụ trực quan tuyệt vời song chỉ có thể thực hiện với những phản ứng có độ an toàn 
cao, điều kiện thí nghiệm ít khắt khe, đơn giản, xảy ra nhanh chóng, và tất nhiên 
trong điều kiện đầy đủ về dụng cụ, hóa chất, cũng như độ tinh khiết của hóa chất. 
Nhiều thí nghiệm xảy ra quá chậm, hàng giờ, có khi hàng ngày; có thí nghiệm độ 
nguy hiểm rất cao, sinh ra khí độc hại thậm chí có thể gây cháy nổ, thì rất khó thực 
hiện, ngoài ra do điều kiện thực nghiệm, dụng cụ và hóa chất không đảm bảo Vì 
vậy đối với các trường hợp đó, việc sử dụng các đoạn phim thí nghiệm đã quay sẵn, 
các phần mềm thí nghiệm ảo hay mô phỏng thí nghiệm là biện pháp tối ưu nhất. Mà 
vấn đề này trở nên vô cùng đơn giản và nhanh chóng nếu có sự trợ giúp của máy 
tính, máy chiếu. 
 Như vậy CNTT là một công cụ hỗ trợ đắc lực để thực hiện nhiệm vụ đổi mới 
PPDH hóa học, nâng cao chất lượng dạy học. 
 1.3.3. Những ứng dụng cụ thể CNTT trong dạy học Hóa học 
 – Ứng dụng công nghệ thông tin trong tìm kiếm tài liệu 
 – Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế kế hoạch bài học. 
 – Dạy học trực tuyến 
 Trang 12 
 1.3.4. Vai trò của CNTT trong dạy học hóa học ở trường phổ thông 
 – Công nghệ thông tin giúp đổi mới, đa dạng hóa nội dung dạy học 
 – Công nghệ thông tin giúp đổi mới phương pháp dạy học 
 – Công nghệ thông tin giúp đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá 
 1.4.Thực trạng ứng dụng CNTT dạy học hóa học ở một số trường trung học 
phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay 
 1.4.1. Về phía học sinh 
 Đa phần HS đã nhận thức đúng đắn được vai trò của tự học, tuy nhiên, thời gian 
đầu tư cho hoạt động tự học của HS chưa nhiều, HS còn gặp một số khó khăn trong 
tự học, trong đó rất nhiều em còn chưa biết cách tự học như thế nào. Các hoạt động 
tự học chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu, tự giác và thói quen của HS mà chủ yếu 
từ yêu cầu của GV., các khó khăn mà HS chủ yếu gặp phải khi tự học môn Hóa học 
là do không biết cách tự học, chưa biết tìm kiếm nguồn tài nguyên tự học và đặc biệt 
rất nhiều HS cho rằng kiến thức Hóa học nhiều, rộng và khó. Điều này đòi hỏi GV 
cần tăng cường hướng dẫn cụ thể về cách học cho HS với từng đơn vị kiến thức và 
động viên thường xuyên HS trong quá trình tự học. 
 Nhiều học sinh không biết cách thiết kế một bài trình chiếu cơ bản(MS Word và 
MS powerpoint). 
 Hầu hết các học sinh không biết các kĩ năng làm bài tập nhóm trên nền tảng công 
nghệ số, nền tảng điện toán đám mây như: Google Drive, Onedrive nên khi làm 
bài tập nhóm rất mất thời gian trong quá trình trao đổi kiến thức, thống nhất cách 
làm và triển khai thực hiện. 
 Một số bài báo cáo chủ yếu là HS tự copy trên các trang web rồi cắt dán để sử 
dụng chứ chưa biết cách chỉnh sửa, thay đổi nhiều cấu trúc, làm mới theo ý của mình. 
Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên đều xuất phát từ việc các em chưa có 
những trải nghiệm trong việc thiết kế các bản báo cáo sản phẩm học tập, chưa được 
tham gia các hoạt động nhóm, báo cáo nhóm thông qua các trên nền tảng công nghệ 
số, nền tảng điện toán đám mây như: Google Drive, Onedrive 
1.4.2 . Về phía giáo viên 
 Phần lớn các GV thấy được tầm quan trọng của việc dạy học có sử dụng CNTT 
cho HS . Vì GV thấy được một số thuận lợi cho HS khi được học những bài học có 
sử dụng CNTT (giúp HS phát triển NL tự học, NL tư duy, vận dụng kiến thức vào 
thực tiễn một cách có hiệu quả; HS học tập một cách hứng thú, sáng tạo, phát triển 
khả năng hợp tác, thảo luận nhóm; nó còn giúp HS phát triển năng lực số. Tuy nhiên, 
nhiều GV biết nhưng chưa thành thạo . Đồng thời, GV cũng quan tâm đến biện pháp 
 Trang 13 
 để rèn luyện kĩ năng sử dụng CNTT cho HS đặc biệt là khâu thiết kế bài học với 
logic hợp lí và cũng đã đánh giá NL số của HS như HS tự nghiên cứu và báo cáo 
các chủ đề liên quan đến các môn học 
 Từ những thực trạng trên chúng tôi nhận thấy việc ứng dụng CNTT trong dạy 
học nhằm phát triển NLTH , NLS ở một số trường THPT hiện nay cho thấy tại các 
trường còn hạn chế trong việc phát triển và vận dụng mô hình này vào dạy học nhằm 
phát triển NLTH,NLS cho HS. NLTH, NLS ở HS vẫn còn hạn chế và chưa phát huy 
được tối đa, GV cũng chưa chú trọng phát triển NLTH,NLS cho HS. Các phương 
pháp dạy học được áp dụng chưa thực sự hiệu quả trong việc phát triển NLTH, NLS 
của HS. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để chúng tôi đề xuất việc dạy học Hóa 
học phần Hóa hữu cơ 12 trên nền tảng ứng dụng CNTT ở chương 2. 
 Trang 14 
 CHƯƠNG 2: BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC, NĂNG 
LỰC SỐ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU CƠ 
12 TRÊN NỀN TẢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 
2.1. Mối quan hệ giữa năng lực số và năng lực tự học. 
 Kỹ năng tự học (Self-study skills) là quá trình tự trau dồi kiến thức không chỉ từ 
sách vở mà còn từ các trải nghiệm trong cuộc sống. Trí tò mò và óc ưa thích khám 
phá khiến bạn có thể học hỏi bất cứ điều gì để hoàn thiện bản thân. Là khả năng tư 
duy phân tích, phản biện và từ đó hình thành kiến thức mới. Đặc biệt, không chỉ có 
khả năng tự giải quyết vấn đề mà ta cũng cần kỹ năng tự đánh giá để biết rõ hạn chế 
cần khắc phục và rèn luyện cũng như tìm hiểu thông tin bổ sung. 
 Trong quá trình tự học, bản thân người học bằng chính sự tò mò, đam mê,.. tự 
tìm hiểu và học hỏi để tự nâng cao kiến thức cho bản thân. Để có được điều đó, trong 
giai đoạn hiện nay đòi hỏi người học cũng phải có những kiến thức, kĩ năng số nhất 
định để tìm kiếm thông tin, kiểm chứng độ tin cậy của thông tin, qua đó không ngừng 
nâng cao thêm năng lực số cho người học 
 Có thể nói, quá trình tự học và năng lực số của người học luôn đi kèm lẫn nhau, 
thúc đẩy nhau và làm chon người học ngày càng làm giàu thêm được nhiều kiến thức 
cũng như các kĩ năng số. Có thể mô tả mỗi quan hệ giữa năng lực số và năng lực tự 
học thông qua sơ đồ sau 
 Năng lực tự học Năng lực số 
2.2. Xây dựng quy trình bồi dưỡng. 
 Qua phân tích mối quan hệ giữa năng lực số và năng lực tự học, nhóm nghiên 
cứu của chúng tôi đã mạnh dạn đề xuất quy trình để bồi dưỡng và phát triển năng 
lực tự học, năng lực số cho học sinh như sau: 
(1) GV tăng cường yêu cầu HS tự tìm hiểu kiến thức trước mỗi bài học. 
 Trang 15 
 (2) Học sinh tìm kiếm thông tin (SGK, internet, nghiên cứu bằng phần mềm thí 
nghiệm ảo – đối với các thông tin về thí nghiệm ) và viết báo cáo theo nhóm. 
(3) GV hỗ trợ học sinh trong suốt quá trình khi HS yêu cầu hoặc GV nhận thấy HS 
gặp khó khăn. 
(4) Tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng phần mềm văn phòng (như MS Word, MS 
Powerpoint) và đánh giá kết quả (đánh giá đồng đẳng). 
 Yêu cầu HS tìm HS báo cáo Đánh giá 
 của GV và nghiên cứu tài liệu kết quả đồng đẳng 
 Phát triển NL TH 
 Phát triển NLS 
 Phát triển kĩ năng mềm 
 Qua thực tiễn dạy học, chúng tôi nhận thấy: việc tăng cường yêu cầu học sinh 
nghiên cứu bài học trước khi đến lớp, tổng hợp kiến thức tìm kiếm được bằng việc 
hoàn thành các bản báo cáo sản phẩm, cũng như yêu cầu học sinh tham gia đánh giá 
đồng đẳng dưới sự hướng dẫn của giáo viên, sẽ giúp cho việc tích cực, chủ động tiếp 
thu bài học, đạt được mục tiêu dạy học đồng thời không ngừng phát triển năng lực 
tự học và năng lực số cho HS. Qua đó, chúng tôi cũng nhận thấy được sự sáng tạo 
của học sinh trong quá trình tiếp nhận kiến thức, đồng thời cũng giảm áp lực cho GV 
khi dạy. 
 Để đạt được điều này, trong suốt quá trình, GV cũng không ngừng hỗ trợ học 
sinh khi gặp khó khăn. Muốn thực hiện được điều đó, đòi hỏi GV cũng phải có một 
số năng lực số nhất định (Kĩ năng tìm kiếm thông tin, kĩ năng sử dụng phần mềm 
văn phòng, phần mềm hóa học ) và cả kĩ năng hướng dẫn, thuyết trình 
2.3. Kế hoạch dạy học bài este nhằm phát triển năng lực tự học, năng 
lực số cho học sinh thông qua dạy học phần hóa hữu cơ 12 trên nền tảng ứng 
dụng công nghệ thông tin 
 Để minh họa cho việc vận dụng quy trình phát triển năng lực tự học, năng lực 
số cho học sinh thông qua dạy học phần hóa hữu cơ 12 trên nền tảng ứng dụng công 
nghệ thông tin: 
 Trang 16 
 KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ CHO CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC 
 CHỦ ĐỀ : ESTE 
 I. MỤC TIÊU DẠY HỌC 
 Phẩm chất, STT của 
 YÊU CẦU CẦN ĐẠT (YCCĐ) 
 năng lực YCCĐ 
 NĂNG LỰC ĐẶC THÙ 
Nhận thức hoá - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số este đơn giản. Trình bày được phương 
 1 
học pháp điều chế este và ứng dụng của một số este. 
 - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của este (phản ứng thuỷ 
 phân) và của chất béo (phản ứng hydro hoá chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxy 2 
 không khí). 
 - Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử este. 3 
 - Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt 
 4 
 rửa tự nhiên, tổng hợp. 
 - Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất chất 
 5 
 giặt rửa tổng hợp. 
 - Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hoá chất béo. 6 
 - Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời 
 7 
 sống. 
 Trang 17 
 NĂNG LỰC CHUNG 
 Năng lực giao 
 Trao đổi, thảo luận tìm ra các sản phẩm học tập theo yêu cầu 
 tiếp và hợp tác 
 Giải quyết vấn 
 Sử dụng được các kiến thức để ứng dụng trong thực tế và đời sống. 
 đề và sáng tạo 
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU 
Trách nhiệm Hợp tác, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau khi thực hiện nhiệm vụ 
Chăm chỉ Hoàn thành các nhiệm vụ được giao 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: 
 - Giáo án, các slide trình chiếu, video thí nghiệm. 
 - Tranh ảnh, mẫu vật. 
 2. Học sinh: 
 - Học bài cũ và làm bài tập 
 Chuẩn bị bài trước khi lên lớp ( Tìm hiểu các thí nghiệm, cách tiến hành, hiện tượng có thể xảy ra và giải thích). 
 III. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ PHÙ HỢP VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 
 VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ 
 Trang 18 

File đính kèm:

  • pdfskkn_boi_duong_va_phat_trien_nang_luc_tu_hoc_nang_luc_so_cho.pdf