SKKN Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học để nâng cao chất lượng môn GDCD Lớp 9 ở Trường THCS Cẩm Lĩnh - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội
Thứ nhất, hiện nay cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu to lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả trường THCS ứng dụng công nghệ số vào tổ chức hoạt động và quản trị nhà trường. Những công nghệ mới nổi như dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí thông minh nhân tạo, thực tế ảo và thực tế tăng cường, ứng dụng di động, mạng xã hội, internet vạn vật, công nghệ chuỗi khối, máy học... ngày càng phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trong mọi hoạt động của đời sống xã hội. Do vậy, các trường THCS không thể đứng ngoài xu thế chung đó.
Thứ hai, các trường THCS ngày nay đang đứng trước yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học sinh để phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh sẵn sàng học tập lên các cấp học cao hơn. Các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục ở Việt Nam cũng ngày càng cao hơn. Bên cạnh đó, quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội thuận lợi cho các trường học tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, các chuẩn mực quốc tế, những mô hình giáo dục và quản lý giáo dục hiện đại. Vì vậy, các trường THCS cần phải thực hiện ứng dụng CNTT, chuyển đổi số để nhanh chóng bắt kịp với xu thế giáo dục tiên tiến của nước ngoài, nâng cao chất lượng giáo dục, đem lại trải nghiệm học tập tốt nhất cho học sinh.
Thứ ba, đại dịch COVID-19 chính là “cú hích” để đẩy nhanh quá trình ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giáo dục khi các trường THCS phải đóng cửa và chuyển sang dạy học trực tuyến trong thời gian dài. Chuyển đổi số không còn là lựa chọn mà là một yêu cầu bắt buộc đối với các trường nếu muốn duy trì hoạt động bình thường. Mặc dù trong giai đoạn đầu thực hiện ứng dụng CNTT, chuyển đổi số có thể là thách thức nhưng nếu có chiến lược tốt, lộ trình thực hiện rõ ràng, năng lực tổ chức hiệu quả thì các trường THCS có thể tận dụng tốt các cơ hội, tạo sự bứt phá chất lượng, hướng các hoạt động tới những chuẩn mực giáo dục chất lượng cao.
Thứ tư, Chuyển đổi số trong giáo dục giúp người học phát triển các phương pháp tự học, tự tìm cách giải quyết vấn đề. Việc truyền thụ, cung cấp kiến thức dần dần sẽ do CNTT, công nghệ số đảm nhận nhằm giải phóng người học khỏi sự cố định của thời gian và không gian, giúp các em có thể tập trung vào việc học tập chủ động gắn với thực tiễn. Với những đặc điểm bối cảnh kể trên, có thể nói, ứng dụng CNTT, chuyển đổi số là xu hướng tất yếu của sự phát triển giáo dục nói chung và trường THCS nói riêng.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học để nâng cao chất lượng môn GDCD Lớp 9 ở Trường THCS Cẩm Lĩnh - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ TRƯỜNG THCS CẨM LĨNH ------------------------- SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “ỨNG DỤNG CNTT, CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG DẠY HỌC ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 9 Ở TRƯỜNG THCS CẨM LĨNH - HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI” Lĩnh vực/ Môn: Giáo dục công dân Tên tác giả: Nguyễn Thị Thanh Minh Đơn vị công tác: Trường THCS Cẩm Lĩnh Chức vụ: Phó hiệu trưởng Năm học: 2024 - 2025 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Hội đồng chấm Sáng kiến kinh nghiệm cấp cơ sở Ngày Trình độ Chức Họ và tên tháng Nơi công tác chuyên Tên sáng kiến danh năm sinh môn “Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy Trường học để nâng cao chất Nguyễn Thị Đại học GD 07/10/1983 THCS Cẩm Phó HT lượng môn GDCD lớp 9 Thanh Minh Chính trị Lĩnh ở trường THCS Cẩm Lĩnh - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội”. 1. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi trong giảng dạy Nội dung môn Giáo dục công dân góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trong điều kiện nguồn ứng dụng CNTT rất phong phú và đa dạng. 2. Tên sáng kiến đề nghị công nhận: “Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học để nâng cao chất lượng môn GDCD lớp 9 ở trường THCS Cẩm Lĩnh - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội”. 3. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: SKKN được áp dụng thực nghiệm ở các lớp 9A, 9B, 9C, 9D vào các tiết dạy thuộc nội dung môn Giáo dục công dân từ đầu năm học 2024- 2025. 4. Mô tả bản chất của sáng kiến: - Ưu điểm: + Nhà trường có đội ngũ giáo viên trẻ, có năng lực tốt, đặc biệt là khả năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy. + Cơ vật chất của nhà trường cơ bản đã đáp ứng được trong việc chuyển đổi số trong nhà trường. + Hàng năm, nhà trường luôn tăng cường bồi dưỡng đội ngũ (cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh) có kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. + Trong quản lý giáo dục, nhà trường xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, xây dựng kho học liệu dùng chung cho CB, GV và HS toàn trường. + 100% giáo viên toàn trường được huy động tham gia, đóng góp chia sẻ học liệu vào kho học liệu số của nhà trường và của ngành giáo dục; tham gia làm bài giảng điện tử e-learning có chất lượng, tham gia ngân hàng đề, câu hỏi trắc nghiệm với hàng trăm câu hỏi.. .góp phần xây dựng xã hội học tập và đẩy mạnh việc học tập suốt đời. + Nhà trường triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, môn Tin học được đưa vào giảng dạy bắt buộc ngay từ lớp 6; mô hình giáo dục STEM bước đầu được lồng ghép trong các môn học, gắn việc học của học sinh thông qua các hoạt động ứng dụng công nghệ để giải quyết các bài toán và hiện tượng trong cuộc sống. Tuy vậy, việc chuyển đổi số trong nhà trường hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, tồn tại cần tiếp tục được khắc phục, hoàn thiện cụ thể như sau: - Tồn tại, hạn chế: + Hạ tầng mạng, trang thiết bị CNTT, đường truyền, dịch vụ Internet cho nhà trường, giáo viên, học sinh chưa ổn định, chưa đồng bộ, đa số gia đình học sinh chưa có máy tính kết nối Internet, một số giáo viên tuổi cao không đáp ứng yêu cầu cho chuyển đổi số. + Số hóa, xây dựng, cập nhật học liệu số, thẩm định, chia sẻ học liệu số đòi hỏi sự đầu tư lớn về nhân lực (gồm cả nhân lực quản lý và nhân lực triển khai) cũng như tài chính để đảm bảo khai thác học liệu số đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu, tham khảo của giáo viên và học sinh. Vì vậy, hiện nay vấn đề khai thác học liệu số (như sách điện tử, thư viện điện tử, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, bài giảng điện tử, phần mềm học liệu điện tử.) còn mang tính tự phát, chưa thành hệ thống, khó kiểm soát chất lượng và nội dung học tập. Để thực hiện sáng kiến: “Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học để nâng cao chất lượng môn GDCD lớp 9 ở trường THCS Cẩm Lĩnh - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội” nhằm nâng cao chất lượng dạy, sáng kiến đề xuất thực hiện theo một số giải pháp sau: + Giải pháp 1: Ứng dụng công nghệ AI để tạo nhân vật đồng hành cùng tiết học + Giải pháp 2: Ứng dụng công nghệ AI chuyển hình ảnh thành video + Giải pháp 3: Sử dụng công cụ lựa chọn ngẫu nhiên để tạo nên một lớp học thông minh + Giải pháp 4: Sử dụng ứng dụng Quizizz để tạo và giao bài tập trắc nghiệm cho học sinh 2. Những thông tin cần được bảo mật: Không 3. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: + Để áp dụng sáng kiến, giáo viên cần có kế hoạch triển khai cụ thể, rõ ràng, nhất là việc xây dựng các chủ đề, nội dung dạy học gắn với việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy. + Có phòng máy tính đầy đủ được kết nối mạng nội bộ hoặc mạng internet để phục vụ công tác giảng dạy. + Học sinh cần có những động lực học tập mạnh mẽ. Đó chính là động cơ, hứng thú, niềm lạc quan của học sinh trong quá trình học tập. + Người giáo viên luôn tâm huyết, sáng tạo, không ngừng cải tiến đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với năng lực nhận thức học sinh; Giúp học sinh hình thành những kĩ năng và năng lực cần thiết... 4. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: + Hiệu quả về kinh tế: Giảm thiểu việc mua và phụ thuộc vào nguồn tài liệu bên ngoài cho cả giáo viên và học sinh. Đề tài chỉ ra các giải pháp ứng dụng CNTT, chuyển đổi số dựa trên các nền tảng ứng dụng miễn phí có sẵn trên mạng internet. Giảm thiểu thời gian giảng bài trên lớp của giáo viên, nâng cao hiệu suất làm việc của giáo viên và học sinh. Giúp học sinh có hứng thú hơn với môn học Tiết kiệm chi phí in và photo đề kiểm tra. Không mất thời gian chấm chữa bài cho học sinh vì đã có công cụ hỗ trợ chấm và sửa bài cho học sinh ngay sau khi học sinh tham gia làm bài online. + Hiệu quả về mặt xã hội: Trực tiếp nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi môn GDCD cấp thành phố. Giúp học sinh tiếp cận với các kiến thức mới mẻ, thời sự, có phương pháp học tập đúng cách Giúp giáo viên bổ sung và nâng cao kiến thức chuyên môn cũng như hiệu quả giảng dạy. 5. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử nếu có: + Theo đánh giá của giáo viên và học sinh trường THCS Cẩm Lĩnh, việc áp dụng các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong môn GDCD là rất cần thiết góp phần thực hiện thành công mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay. Sáng kiến được đánh giá thiết thực, hiệu quả, phù hợp để tiếp tục triển khai và nhân rộng. + Khả năng áp dụng và nhân rộng đối tượng trọng tâm áp dụng của sáng kiến này là các học sinh giỏi và giáo viên trường THCS bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp... + Ngoài ra sáng kiến này còn áp dụng cho tất cả các thầy cô dạy học ở nhiều lĩnh vực khác nhau cùng vận dụng sử dụng các ứng dụng CNTT này vào giảng dạy bộ môn của mình để tạo hứng thú học tập và nâng cao chất lượng môn học. Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cẩm Lĩnh, ngày 15 tháng 03 năm 2025 Người nộp đơn Nguyễn Thị Thanh Minh TRƯỜNG THCS CẨM LĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CƠ SỞ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ Ba Vì, ngày 24 tháng 03 năm 2025 PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ - Tên sáng kiến: “Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học để nâng cao chất lượng môn GDCD lớp 9 ở trường THCS Cẩm Lĩnh - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội”. - Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thị Thanh Minh - Họ tên người đánh giá: Phùng Thị Hồng Nhung - Cơ quan công tác: Trường THCS Cẩm Lĩnh - Ba Vì - Hà Nội NHẬN XÉT 1. Nội dung 1: Sáng kiến có tính mới, sáng tạo, tiên tiến: 45 điểm. 1.1 Sáng kiến có tính mới, phù hợp với thực tiễn của cơ quan, đơn vị và đối tượng nghiên cứu áp dụng: 20 điểm - Đề tài giải quyết một vấn đề có tính cấp thiết của thực tiễn giáo dục. - Phù hợp với thực tế nhà trường. - Phù hợp với đặc thù môn học và các hoạt động giáo dục. - Phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục. Điểm đánh giá: 19 điểm 1.2 Sáng kiến nêu rõ sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ: 5 điểm - Có tính mới, sáng tạo, độc đáo, phù hợp với lý luận thực tiễn giáo dục. - Có tài liệu, số liệu chân thực và trích dẫn căn cứ cụ thể. - Lập luận logic, chặt chẽ, văn phong sáng sủa, kết luận có tính khái quát, giá trị khoa học. Điểm đánh giá: 3 điểm 1.3 Sáng kiến nêu rõ cách làm, giải pháp mới, phân tích thể hiện sự sáng tạo, hiệu quả: 20 điểm - Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả giáo dục trong nhà trường. - Đề xuất được các phương pháp giáo dục và giảng dạy có hiệu quả. Điểm đánh giá: 18 điểm 2. Nội dung 2: Sáng kiến có khả năng áp dụng: 30 điểm. 2.1 Sáng kiến có nêu nội dung so sánh số liệu, kết quả giữa trước và sau khi áp dụng thực hiện cách làm, giải pháp mới: 10 điểm. - Có số liệu minh chứng cụ thể trước và sau khi thực hiện đề tài cho thấy kết quả chất lượng giáo dục môn học đã có sự thay đổi, nâng cao rõ rệt; - Đã có thành tích nổi bật về thi học sinh giỏi quốc gia, thành phố. Điểm đánh giá: 10 điểm 2.2 Sáng kiến có nêu được nội dung khả năng áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng lĩnh vực; có thể áp dụng rộng rãi ở nhiều đơn vị. 20 điểm. - Dễ phổ biến. - Dễ ứng dụng, chỉ ra được những điều kiện cơ bản để ứng dụng. - Phù hợp với trình độ chung của giáo viên và cán bộ quản lí. - Có khả năng mở rộng nghiên cứu và ứng dụng. Điểm đánh giá: 17 điểm 3. Nội dung 3: Sáng kiến mang lại hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến: 20 điểm - Nếu áp dụng sẽ cho kết quả bền vững, ít hao phí công sức, thời gian của giáo viên; - Tiết kiệm chi phi phí tài chính. Điểm đánh giá: 18 điểm 4. Nội dung 4. Về hình thức: 5 điểm. - Cách trình bày khoa học, đúng thể thức văn bản - Bố cục logic hợp lí; Điểm đánh giá : 5 điểm Tổng số điểm sáng kiến: 90 điểm Kết quả đánh giá (SKKN đánh giá Đạt phải đạt 70 điểm trở lên) - Đạt 0 - Không đạt □ Người đánh giá Phùng Thị Hồng Nhung DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung CB Cán bộ CNTT Công nghệ thông tin GV Giáo viên GDCD Giáo dục công dân NV Nhân viên THCS Trung học cơ sở 8 MỤC LỤC I. ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................1 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến.............................................................1 2. Mục tiêu của sáng kiến......................................................................................3 3. Thời gian, đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................3 II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN ....................................................................4 1. Thực trạng nghiên cứu ......................................................................................4 1.1 Hiện trạng ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giảng dạy môn GDCD tại trường THCS Cẩm Lĩnh........................................................................................4 1.2 Khảo sát chất lượng học sinh trước khi thực hiện sáng kiến ..........................5 2. Các giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề ...................................6 2.1 Giải pháp 1: Ứng dụng công nghệ AI để tạo nhân vật đồng hành cùng tiết học.........................................................................................................................6 2.2 Giải pháp 2: Ứng dụng công nghệ AI chuyển hình ảnh thành video..............9 2.3 Giải pháp 3: Sử dụng công cụ lựa chọn ngẫu nhiên để tạo nên một lớp học thông minh ..........................................................................................................10 2.4 Giải pháp 4: Sử dụng ứng dụng Quizizz để tạo và giao bài tập trắc nghiệm cho học sinh ........................................................................................................11 3. Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến “Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học để nâng cao chất lượng môn GDCD lớp 9 ở trường THCS Cẩm Lĩnh - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội”..........................................................12 4. Hiệu quả của sáng kiến: ..................................................................................13 4.1 Hiệu quả về mặt khoa học:............................................................................14 4.2 Hiệu quả về mặt kinh tế: ...............................................................................14 4.3 Hiệu quả về mặt xã hội: ................................................................................14 5. Tính khả thi của sáng kiến (Khả năng áp dụng vào thực tiễn công tác của đơn vị) .................................................................................................................. 15 6. Thời gian thực hiện sáng kiến.........................................................................15 7. Kinh phí để thực hiện sáng kiến: ....................................................................15 III. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT ......................................................................15 1. Kết luận...........................................................................................................15 2. Kiến nghị.........................................................................................................15 2.1 Đối với Phòng Giáo dục và đào tạo ..............................................................15 2.2 Đối với Ban giám hiệu nhà trường................................................................16 2.3 Đối với giáo viên...........................................................................................16 2.4 Đối với phụ huynh học sinh..........................................................................16 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến Thứ nhất, hiện nay cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu to lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả trường THCS ứng dụng công nghệ số vào tổ chức hoạt động và quản trị nhà trường. Những công nghệ mới nổi như dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí thông minh nhân tạo, thực tế ảo và thực tế tăng cường, ứng dụng di động, mạng xã hội, internet vạn vật, công nghệ chuỗi khối, máy học... ngày càng phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trong mọi hoạt động của đời sống xã hội. Do vậy, các trường THCS không thể đứng ngoài xu thế chung đó. Thứ hai, các trường THCS ngày nay đang đứng trước yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục học sinh để phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh sẵn sàng học tập lên các cấp học cao hơn. Các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng giáo dục ở Việt Nam cũng ngày càng cao hơn. Bên cạnh đó, quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng về giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội thuận lợi cho các trường học tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, các chuẩn mực quốc tế, những mô hình giáo dục và quản lý giáo dục hiện đại. Vì vậy, các trường THCS cần phải thực hiện ứng dụng CNTT, chuyển đổi số để nhanh chóng bắt kịp với xu thế giáo dục tiên tiến của nước ngoài, nâng cao chất lượng giáo dục, đem lại trải nghiệm học tập tốt nhất cho học sinh. Thứ ba, đại dịch COVID-19 chính là “cú hích” để đẩy nhanh quá trình ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giáo dục khi các trường THCS phải đóng cửa và chuyển sang dạy học trực tuyến trong thời gian dài. Chuyển đổi số không còn là lựa chọn mà là một yêu cầu bắt buộc đối với các trường nếu muốn duy trì hoạt động bình thường. Mặc dù trong giai đoạn đầu thực hiện ứng dụng CNTT, chuyển đổi số có thể là thách thức nhưng nếu có chiến lược tốt, lộ trình thực hiện rõ ràng, năng lực tổ chức hiệu quả thì các trường THCS có thể tận dụng tốt các cơ hội, tạo sự bứt phá chất lượng, hướng các hoạt động tới những chuẩn mực giáo dục chất lượng cao. Thứ tư, Chuyển đổi số trong giáo dục giúp người học phát triển các phương pháp tự học, tự tìm cách giải quyết vấn đề. Việc truyền thụ, cung cấp kiến thức dần dần sẽ do CNTT, công nghệ số đảm nhận nhằm giải phóng người học khỏi sự cố định của thời gian và không gian, giúp các em có thể tập trung vào việc học tập chủ động gắn với thực tiễn. Với những đặc điểm bối cảnh kể trên, có thể nói, ứng dụng CNTT, chuyển đổi số là xu hướng tất yếu của sự phát triển giáo dục nói chung và trường THCS nói riêng. 2 Hiện nay, Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành rất nhiều các văn bản chỉ đạo về việc tăng cường ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số. Cụ thể như: Quyết định 4919/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ số và đảm bảo an toàn thông tin mạng giai đoạn 2021-2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư 37/2020/TT-BGDĐT ngày 05/10/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo, và các trường tiểu học, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo; Quyết định số 4998/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định kỹ thuật về dữ liệu của cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo; Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ ở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên; Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Bộ chỉ số chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Bên cạnh đó là rất nhiều các công văn, Kế hoạch chỉ đạo cụ thể của các cấp về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giáo dục như: + Công văn số 3034/SGDĐT-CNTT-KHCN ngày 04/8/2024 của sở GD-ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm học 2024 - 2025. + Kế hoạch số 316/KH-UBND ngày 28/9/2021 của UBND huyện Ba Vì về kế hoạch tăng cường ứng dụng CNTT lĩnh vực giáo dục và đào tạo huyện Ba Vì giai đoạn 2021-2025; + Kế hoạch số 1517/KH-PGDĐT ngày 03/10/2024 của Phòng GDĐT Ba Vì về thực hiện nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi số năm học 2024-2025. + Công văn số 149/PGDĐT, ngày 04/3/2025 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Vì về việc đánh giá mức độ chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục năm học 2024 - 2025. Vì vậy, việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giáo dục nói chung và trong dạy học môn GDCD nói riêng đang trở thành một xu thế tất yếu, mang lại nhiều lợi ích trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong trong giảng dạy môn GDCD không chỉ giúp nâng cao chất lượng bài giảng mà còn khơi dạy sự sáng tạo, hứng thú học tập cho học sinh. Chương trình môn GDCD góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; các năng lực của người công dân Việt Nam, đặc biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực 3 tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới. Xuất phát từ bối cảnh chuyển đổi số và nhu cầu nhân lực số của hoạt động dạy học, đặc điểm môn học và tâm lý học sinh. Từ những trải nghiệm thực tế của bản thân, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học để nâng cao chất lượng môn GDCD lớp 9 ở trường THCS Cẩm Lĩnh - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội”. 2. Mục tiêu của sáng kiến Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về các vấn đề CNTT, chuyển đổi số trong dạy học nhằm phát triển một số phẩm chất và năng lực cho học sinh. Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các bài dạy có sử dụng CNTT, chuyển đổi số trong việc nâng cao chất lượng dạy học môn GDCD lớp 9. 3. Thời gian, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1Thời gian nghiên cứu - Thời gian: năm học 2024 - 2025 3.2Đối tượng và khách thể nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học môn GDCD lớp 9 ở trường THCS Cẩm Lĩnh - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội. Khách thể nghiên cứu: 185 học sinh khối 9 trường THCS Cẩm Lĩnh - Ba Vì - Hà Nội. STT LỚP NĂM HỌC SỐ LƯỢNG HS 1 9A 2024 - 2025 47 2 9B 2024 - 2025 45 3 9C 2024 - 2025 47 4 9D 2024- 2025 46 3.3 Phạm vi nghiên cứu - 185 học sinh khối 9 trường THCS Cẩm Lĩnh - Ba Vì - Hà Nội. - Chương trình tổng thể môn GDCD cấp THCS và nội dung môn GDCD lớp 9. - Các ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, trò chơi công nghệ sử dụng hiệu quả trong dạy học môn GDCD. 4 II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN 1. Thực trạng nghiên cứu 1.1 Hiện trạng ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giảng dạy môn GDCD tại trường THCS Cẩm Lĩnh. * Thuận lợi: - Trong những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong các nhà trường được phòng Giáo dục rất chú trọng. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm của Phòng Giáo dục và đào tạo đều đề cập đến nhiệm vụ ứng dụng CNTT và chuyển đổi số. Bộ phận chỉ đạo CNTT của Phòng Giáo dục đào tạo đã có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, đưa việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số của các nhà trường vào công tác thi đua khen thưởng. - Nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số năm học 2024-2025, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; xây dựng Kế hoạch số 307/KH- THCS ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong nhà trường năm học 2024 - 2025 triển khai tới toàn thể CB, GV, NV. Ban chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Nhà trường quan tâm đầu tư CSVC, trang thiết bị, hệ thống đường truyền mạng phục vụ cho công tác triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số. CB, GV, NV phụ trách, các tổ chuyên môn, đoàn thể đều có máy tính kết nối mạng internet phục vụ cho công tác quản lý, chuyên môn; nhà trường có 01 phòng máy tính dành cho việc học tập tin học của HS; 100% các phòng học bộ môn, phòng học của các lớp đều có tivi, máy chiếu kết nối mạng internet; nhà trường đầu tư hệ thống camera giám sát với tổng số 31 mắt; có hệ thống loa, chuông báo tự động. - Nhà trường tích cực phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ để trang bị phần mềm quản lý, chữ ký số phục vụ cho công tác quản lý, giáo dục đồng thời tập huấn sử dụng cho 100% CB, GV, NV; luôn tạo điều kiện cho CB, GV, NV học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; + Nhà trường có đội ngũ có năng lực tốt, đặc biệt là khả năng ứng dụng CNTT trong giảng dạy. + Cơ vật chất của nhà trường cơ bản đã đáp ứng được trong việc chuyển đổi số trong nhà trường. + Hàng năm, nhà trường luôn tăng cường bồi dưỡng đội ngũ (cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh) có kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Đó là kỹ năng sử dụng CNTT, kỹ năng an toàn thông tin, kỹ năng khai thác, sử dụng hiệu quả các ứng dụng phục vụ công việc dạy - học hàng ngày. + Trong quản lý giáo dục, nhà trường đã triển khai số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, xây dựng kho học liệu dùng chung cho GV và HS nhà trường. 5 * Khó khăn: + Hạ tầng mạng, trang thiết bị CNTT, đường truyền, dịch vụ Internet cho nhà trường, giáo viên, học sinh chưa ổn định, chưa đồng bộ, đa số gia đình học sinh chưa có máy tính kết nối Internet, một số giáo viên tuổi cao không đáp ứng yêu cầu cho chuyển đổi số. + Số máy tính được cấp từ những năm trước chất lượng thấp. Số lượng máy tính trên số giáo viên và học sinh còn thiếu. Khả năng sử dụng CNTT của một số giáo viên và học sinh còn hạn chế dẫn đến việc phát huy ứng dụng CNTT, chuyển đổi số còn gặp nhiều khó khăn. + Do sự mới mẻ mà trong quá trình áp dụng nhiều giáo viên và học sinh chưa quen với hình thức dạy học này nên chưa phát huy hết năng lực của người học. + Phòng học Tin học chưa đủ máy tính phục vụ học sinh trong quá trình học tập nên có ảnh hưởng đến khả năng thực hành ứng dụng CNTT của học sinh. + Việc huy động nguồn kinh phí để mua sắm, sửa chữa trang thiết bị còn hạn chế. Đời sống nhân dân địa phương còn nghèo. Nhiều phụ huynh học sinh chưa được tiếp cận với CNTT... 1.2 Khảo sát chất lượng học sinh trước khi thực hiện sáng kiến Trước khi triển khai áp dụng sáng kiến, tôi đã tiến hành khảo sát tại các lớp 9A, 9B, 9C, 9D trường THCS Cẩm Lĩnh nhằm đánh giá thực trạng dạy học môn GDCD, khảo sát về kết quả học tập theo các mức độ giỏi, khá, đạt, chưa đạt và thu được kết quả như sau: Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài chất lượng môn học chưa cao (đầu năm học 2024-2025) Lớp Số học sinh Giỏi Khá Đạt Chưa đạt 9A 47 02 10 33 02 9B 45 0 10 35 0 9C 47 10 18 19 0 9D 46 6 10 29 01 Tổng số (HS) 185 18 48 116 03 % 100 9,7 26,0 62,7 1,6 Theo bảng thống kê chất lượng của học sinh, cho thấy rõ rằng từ sự lúng túng thiếu kĩ năng ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong tổ chức hoạt động học tập cho học sinh nên tỉ lệ học sinh năng lực tự chủ, sáng tạo và hiểu một cách sâu sắc về nội dung bài học chưa cao. Số học sinh chưa biết khai thác các ứng dụng CNTT để tìm hiểu bài, thực hành các kĩ năng trình chiếu còn chưa tốt, chưa thật sự sáng tạo, hứng thú trong học tập. Chất lượng giáo dục môn học chưa cao. Vậy, phải làm thế nào để nâng cao chất lượng kết quả học tập cho học sinh. Là người trực tiếp giảng dạy môn GDCD lớp 9, tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp về “Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học để nâng cao chất lượng môn GDCD lớp 9 ở trường THCS Cẩm Lĩnh - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội . Đây là một khâu hết sức quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS. 2. Các giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề 6 2.1 Giải pháp 1: Ứng dụng công nghệ AI để tạo nhân vật đồng hành cùng tiết học * Ứng dụng công nghệ AI tạo nhân vật có chuyển động Thông thường, trong giờ học môn GDCD chỉ có sự tương tác giữa giáo viên và học sinh. Giáo viên là người chủ động dẫn dắt, hướng dẫn học sinh tiếp thu kiến thức và thực hành qua các bài tập. Tuy nhiên, để có giờ học đạt hiệu quả cao, phát triển được năng lực tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức của học sinh tôi đã tạo các nhân vật đồng hành. Bằng cách sử dụng nhân vật AI qua phần mềm Adobe Express - một ứng dụng hoàn toàn miễn phí, tôi đã tạo nên nhân vật đồng hành trong giờ học như một “ giáo viên trợ giảng” kết nối với giáo viên để chia sẻ các nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập. Bước 1: Xây dựng nội dung mong muốn nhân vật thể hiện trong bài học cụ thể. Bước 2: Truy cập ứng dụng Adobe Express Truy cập trang new.express.adobe.com, chọn mục Animate Characters, sau đó lựa chọn nhân vật như người, hoa, rô bốt.. .Chọn nền phù hợp và ấn quay. Trang web cho phép tạo nhân vật có chuyển động miệng, chân tay và thu âm trực tiếp. Sau khi đã thu âm, tôi tải về và đưa nhân vật đó vào nội dung trình chiếu trong bài giảng của mình. Ví dụ: Tạo nhân vật đồng hành bằng trí tuệ nhân tạo Công cụ này đặc biệt hữu ích, giúp giáo viên tạo ra nhân vật nhanh chóng và sinh động. Với mỗi bài học khác nhau, giáo viên có thể tạo ra những nhân vật khác nhau tuỳ theo ý muốn của mình. Như vậy, mỗi một giờ học, học sinh được đồng hành cùng những nhân vật khác nhau và với vai trò khác nhau. Hơn thế nữa, nhân vật AI có những cử chỉ và hoạt động, giọng nói như con người khiến học sinh rất thích thú. Thậm chí, với phần mềm Adobe Character Animator, tôi chỉ cần chọn nhân vật và đưa máy quay về phía mình, nhân vật sẽ làm theo chuyển động của tôi. Sau đó, tôi có thể lựa chọn một số cảm xúc của nhân vật. Hình ảnh tạo nhân vật chuyển động theo chuyển động của giáo viên Như vậy, sau khi sử dụng công cụ AI, tôi có thể tạo bất cứ nhân vật nào để đồng hành tuỳ theo bài học. 7 * Ứng dụng công nghệ AI chuyển văn bản thành giọng nói cho nhân vật Khi ứng dụng các nhân vật AI, để tạo sức sống cho nhân vật thêm chân thật tôi đã tạo giọng nói cho từng nhân vật, với từng giọng nói khác nhau như giọng nam, nữ, rô bốt,... Trước đây, khi tạo ra các nhân vật tôi cần dành thời gian thu âm và lồng tiếng. Để có giọng nhân vật khác nhau tôi cần nhờ đến học sinh hoặc đồng nghiệp khác. Nhưng cách làm này chưa thực sự đạt hiệu quả như mong muốn. Nhờ có công cụ trí tuệ nhân tạo, giờ đây tôi dễ dàng tạo ra những giọng nói khác nhau chỉ bằng cách soạn văn bản, công cụ sẽ tự động phân tích và tạo ra giọng nói như tôi mong muốn. Nhờ vậy, tôi có thể tạo ra những bài giảng với giọng nói đa dạng mà tiết kiệm được thời gian và công sức. Tôi đã sử dụng công cụ Vbee - AIVoice do người Việt Nam tạo ra. Công cụ rất dễ sử dụng với vài bước đơn giản Bước 1: Truy cập trang web studio.vbee.vn. Bước 2: Chọn ô nhập văn bản và gõ nội dung cần chuyển thành giọng nói. Bước 3: Chọn kiểu giọng nói nam, nữ; giọng Hà Nội, Sài Gòn,...và ấn chuyển văn bản. Bước 4: Bấm tải xuống. Tôi dễ dàng tải được file giọng nói về dưới dạng mp3 và chèn vào nhân vật hoặc slide của mình. Hình ảnh chuyển văn bản thành giọng nói, âm thanh Thông qua việc tạo ra giọng nói từ văn bản đã giúp tôi tạo ra những giọng nói “chân thực”, phát âm rõ ràng, ngữ điệu phù hợp lại vô cùng đa dạng. Ngoài giọng nói nhân vật, tôi còn có thể tạo ra bất cứ âm thanh nào mình muốn để phục vụ cho bài giảng như: tiếng chuông reo, tiếng trả lời đúng, sai. Điều này giúp bài giảng của tôi vừa hấp dẫn lại vô cùng thu hút học sinh. Qua việc ứng dụng tạo nhân vật chuyển động và chuyển văn bản thành giọng nói tôi đã tạo được rất nhiều nhân vật đồng hành, dẫn dắt trong bài học của mình, đồng thời biến hóa được nội dung trong học thành những tình huống mới lạ nhưng vẫn đảm bảo được nội dung trong sách giáo khoa. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo xây dựng video tình huống giúp giáo viên rút ngắn thời gian thảo luận sắm vai của học sinh nhưng vẫn đảm bảo được nội dung của bài học. Đồng thời, học 8 sinh được trải nghiệm những tình huống mới lạ, những thước phim hoạt hình bắt mắt. Các em say mê giải đáp những thử thách, yêu cầu mà nhân vật tạo bằng trí tuệ nhân tạo đã đưa ra. Giờ học GDCD dần trở nên thu hút, lôi cuốn học sinh vào bài học. 2.2 Giải pháp 2: Ứng dụng công nghệ AI chuyển hình ảnh thành video Việc dạy học môn GDCD ở Trung học cơ sở cần gắn bó, thiết thực với đời sống học sinh, tạo cơ hội giúp các em rèn luyện “kĩ năng sống”, đồng thời tạo hứng thú khi thực hiện các nhiệm vụ học tập. Khi chưa biết đến công cụ trí tuệ nhân tạo, tôi thường chiếu hình ảnh lên và cho học sinh đọc lại nội dung của yêu cầu, từ đó yêu cầu học sinh làm bài tập. Trí tuệ nhân tạo đem lại một trải nghiệm rất tuyệt vời khi tôi chỉ cần lấy hình ảnh sách giáo khoa, công cụ sẽ tạo ra một đoạn video chuyển động rất hấp dẫn mà nội dung vẫn bám sát theo chương trình. Bước 1: Chuẩn bị hình ảnh từ sách giáo khoa - Xác định các hình ảnh hoặc nội dung muốn chuyển đổi thành video. - Quét hoặc chụp ảnh các hình ảnh đó với chất lượng cao để đảm bảo rõ nét khi chuyển đổi. Bước 2: Tìm hiểu công cụ RUNWAY Truy cập trang web chính thức của runway để tìm hiểu về công cụ này. (Link: runwayml.com) Tiến hành đăng ký tài khoản và đăng nhập. Bước 3: Nhập hình ảnh vào công cụ Vào trang chủ của Runway, chọn Try it now, tải ảnh lên, nhập nội dung mình mong muốn video sẽ thể hiện. Chọn Upgrate để AI phân tích và tiến hành chuyển hình ảnh thành video. Bước 4: Tải video về máy tính Ngoài ra, để nội dung và hình ảnh sáng tạo hơn tôi kết hợp sử dụng phần mềm Adobe Express tạo nhân vật và chèn lời thoại rồi đưa vào Powerpoint trình chiếu. Ví dụ: Tôi tiến hành chuyển hình ảnh trong sách giáo khoa sang video động để học sinh dễ trực quan về nội dung tranh và hào hứng hơn trong tiết học. Hình ảnh bài tập trước và sau khi sử dụng ứng dụng Runway Thông qua tính năng tạo video tình huống, những bài giảng của tôi trở nên rất thu hút, khắc sâu trong tâm trí học sinh. Từ đó, các em cũng dễ dàng kết nối với kiến thức môn học hơn. 9 Nhiều phụ huynh đã đến lớp và kể với tôi rằng, các em rất vui và háo hức khi kể với bố mẹ về những “bức tranh chuyển động” hay những câu chuyện y như thật vô cùng gần gũi và hấp dẫn. 2.3 Giải pháp 3: Sử dụng công cụ lựa chọn ngẫu nhiên để tạo nên một lớp học thông minh Trong tiết học GDCD, khi tham gia hoạt động khởi động hoặc trò chơi học tập hầu hết học sinh đều muốn được cô gọi tên. Việc lựa chọn ngẫu nhiên sẽ giúp tôi chọn một học sinh bất kì mà không cần đắn đo, tạo cảm giác hồi hộp, thích thú cho học sinh mà vẫn mang tính công bằng, không khiến học sinh nghĩ rằng cô đang thiên vị bạn. Bước 1: Truy cập vào trang “Online-stopwatch.com” Bước 2: Khi trang chủ xuất hiện, chọn mục “random name plicker” Bước 3: Chọn trò chơi, nhập danh sách học sinh rồi bắt đầu chơi. Trang web cung cấp trò chơi gọi tên ngẫu nhiên rất phong phú, đa dạng nhân vật và nội dung sinh động thu hút học sinh như trò chơi chiếc hộp bí ẩn, mũ thần kì, tìm kho báu, đua vịt,... Hình ảnh công cụ lựa chọn ngẫu nhiên 2.4 Giải pháp 4: Sử dụng ứng dụng Quizizz để tạo và giao bài tập trắc nghiệm cho học sinh Quizizz là một nền tảng học tập trực tuyến, nơi người dạy có thể tạo và chia sẻ tài liệu học tập dưới nhiều hình thức khác nhau như bài kiểm tra, trò chơi... giúp nâng cao khả năng ghi nhớ thông qua việc lặp lại và thực hành Cách tạo bài kiểm tra trắc nghiệm trên ứng dụng Quizizz: Bước 1: Đăng nhập hoặc đăng kí tài khoản Quizizz (Có thể đăng kí miễn phí). Bước 2: Tạo một bộ Flashcard mới: Nhập câu hỏi và câu trả lời tương ứng. Bước 3: Chọn tính năng Test: Sau khi hoàn thành bộ Flashcard nhấn vào nút “Test” để tạo bài kiểm tra. Bước 4: Tùy chỉnh bài trắc nghiệm: Chọn loại câu hỏi trắc nghiệm, điền khuyết, đúng/sai và số lượng câu hỏi. Bước 5: Gửi đường link cho học sinh làm bài và kiểm tra kết quả. Quizizz sẽ chấm điểm và hiển thị kết quả ngay lập tức. Ví dụ bài kiểm tra trắc nghiệm trên ứng dụng Quizizz 10 Hình ảnh bài kiểm tra trắc nghiệm trên ứng dụng Quizizz 3. Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến “Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học để nâng cao chất lượng môn GDCD lớp 9 ở trường THCS Cẩm Lĩnh - Huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội”. Từ những phương pháp tôi đã trình bày ở trên, tôi đã áp dụng vào thực tiễn dạy học bộ môn GDCD ở khối lớp 9 tại đơn vị trường tôi đang công tác đã có hiệu quả rõ rệt cụ thể như sau: Số liệu điều tra sau khi áp dụng sáng kiến đạt kết quả tốt (Giữa học kì II năm học 2024-2025) Lớp Số học sinh Giỏi Khá Đạt Chưa đạt 9A 47 16 21 10 0 9B 45 15 22 08 0 9C 47 30 16 01 0 9D 46 20 22 04 0 Tổng số (HS) 185 81 81 23 0 % 100 44,0 44,0 12,0 0 11 Từ kết quả trên bản thân tôi đã nhận thấy rõ tác dụng của ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động, tăng cường sự hợp tác học tập của học sinh như: mọi học sinh đều được trình bày ý kiến, học sinh tự tìm ra tri thức, nắm bài chắc hơn, hứng thú với học tập hơn và phát triển những kĩ năng xã hội cho học sinh, như biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của bạn, biết trình bày ý kiến của mình cho các bạn nghe và hiểu, biết thống nhất ý kiến từ đó học sinh hứng thú học tập, hiệu quả học tập được nâng cao. Đặc biệt, năm học 2024 -2025 tôi đã có 3 học sinh đạt giải học sinh gi ỏi môn GDCD cấp huyện là em Nguyễn Ph ạm Trà My lớp 9D (Giải Nhì); Phạm Thị Ngọc Linh lớp 9A (Giải Ba); Chu Ngọc Lan lớp 9D (Giải Khuyến khích); Có 2 học sinh tiếp tục đi thi học sinh giỏi cấp Thành Phố và đều đạt giải: Phạm Thị Ngọc Linh (Giải Ba thành phố) và em Nguyễn Phạm Trà My ( Giải Khuyến khích thành phố). Với việc ứng dụng triệt để CNTT, chuyển đổi số trong giảng dạy tôi đã giúp học sinh phát huy khả năng tư duy và nắm kiến thức rất sâu rộng. Kết quả sau khi dạy ngoại khóa bài An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai. Tôi đã hướng dẫn cho học sinh tham gia dự thi và đạt giải cấp huyện. Tiếp tục vượt qua vòng thành phố và đạt giải Ba Quốc gia cuộc thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai dành cho học sinh. 12 4. Hiệu quả của sáng kiến: Qua một thời gian áp dụng biện pháp tôi thấy các lớp có chuyển biến rõ rệt về chất lượng học tập môn GDCD. Các em đã tập trung và chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức từ bài giảng. Không chỉ dừng lại ở đó, các em còn tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, sự kết hợp của cô giáo và học sinh rất nhịp nhàng, không khí học tập sôi nổi, thực sự tiết học trở thành “học mà chơi, chơi mà học”. Môn GDCD dần trở thành môn học yêu thích nhất của các em. Điều đó đã được chứng minh qua bảng khảo sát sau khi áp dụng biện pháp. 4.1 Hiệu quả về mặt khoa học: - Giúp nâng cao trình độ tin học của giáo viên và năng lực ứng dụng tin của học sinh trong quá trình học tập. - Nhờ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong giảng dạy môn GDCD, giáo viên có thể phân tích kết quả học tập và đưa ra các dạng bài tập phù hợp với từng đối tượng , nhóm học sinh. Ví dụ học sinh yếu sẽ được hỗ trợ bằng các bài tập cơ bản, trong khi học sinh khá giỏi được khuyến khích tham gia các hoạt động và bài tập nâng cao hơn. - Nâng cao hứng thú học tập. Học sinh cảm thấy gần gũi hơn với bài học nhờ các tình huống trực quan và công cụ hiện đại. - Phát triển kỹ năng mềm, học sinh được rèn luyện tư duy phản biện, kỹ năng giao tiếp và giải quyết vấn đề qua các bài tập và tình huống thực tế. - Cải thiện chất lượng dạy học. Thời gian giảng dạy được tối ưu hóa, giáo viên có thể tập trung nhiều hơn vào việc hướng dẫn học sinh và theo dõi tiến độ học tập của từng em 4.2 Hiệu quả về mặt kinh tế: Mặc dù hiệu quả kinh tế trực tiếp của sáng kiến kinh nghiệm rất khó đánh giá định lượng cụ thể. Tuy nhiên có thể chỉ ra một số lợi ích kinh tế trực tiếp như sau: - Giảm thiểu việc mua và phụ thuộc vào nguồn tài liệu bên ngoài cho cả giáo viên và học sinh.
File đính kèm:
skkn_ung_dung_cntt_chuyen_doi_so_trong_day_hoc_de_nang_cao_c.docx
SKKN Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học để nâng cao chất lượng môn GDCD Lớp 9 ở Trường THCS.pdf

