SKKN Một số giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở Trường THCS Đông Yên - Huyện Quốc Oai - Thành phố Hà Nội

Sự chuyển đổi số trong giáo dục không còn là một lựa chọn mà đã trở thành yêu cầu bắt buộc để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong kỷ nguyên công nghệ số. Các nền tảng học tập trực tuyến, phần mềm giáo dục và các công cụ công nghệ hỗ trợ giảng dạy đang ngày càng trở nên phổ biến và trở thành phần không thể thiếu trong các trường học. Việc áp dụng chuyển đổi số không chỉ giúp tạo ra môi trường học tập linh hoạt, hiện đại mà còn giúp học sinh phát triển các kỹ năng cần thiết như tư duy phản biện, sáng tạo và khả năng sử dụng công nghệ một cách hiệu quả.

Trường THCS Đông Yên, với đặc điểm là một trường học nằm ở khu vực nông thôn, hiện đang gặp phải một số thách thức trong việc triển khai chuyển đổi số. Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, trang thiết bị công nghệ không đồng bộ và đội ngũ giáo viên chưa được đào tạo bài bản về công nghệ thông tin là những vấn đề nổi bật. Mặc dù nhà trường đã có những nỗ lực trong việc ứng dụng công nghệ vào dạy học, nhưng kết quả còn hạn chế. Việc học tập trực tuyến và sử dụng các công cụ số trong giảng dạy chưa thật sự phát huy được hiệu quả như mong muốn.

Bên cạnh đó, trong bối cảnh giáo dục đang phải đối mặt với yêu cầu chuyển đổi phương pháp giảng dạy, đặc biệt là trong thời gian gần đây khi dịch bệnh Covid - 19 ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động học tập, việc áp dụng công nghệ vào giảng dạy càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Trường THCS Đông Yên, với vai trò là một đơn vị giáo dục tại địa phương, cần phải nhanh chóng thích nghi với xu thế này để không chỉ đáp ứng yêu cầu giáo dục của xã hội mà còn giúp học sinh phát triển toàn diện trong môi trường học tập hiện đại.

Do đó, sáng kiến này nhằm giải quyết những vấn đề thực tế mà trường đang gặp phải, bao gồm việc thiếu thốn cơ sở vật chất, khó khăn trong việc đào tạo nâng cao kỹ năng số cho giáo viên và sự cần thiết phải áp dụng các giải pháp công nghệ vào giảng dạy một cách hiệu quả hơn. Những giải pháp chuyển đổi số mà sáng kiến đề xuất không chỉ có tính khả thi mà còn mang lại lợi ích lâu dài trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, giúp học sinh được tiếp cận với nền giáo dục hiện đại, đồng thời phát huy tối đa tiềm năng của công nghệ trong quá trình giảng dạy và học tập tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở trường THCS Đông Yên- Huyện Quốc Oai- Thành phố Hà Nội”.

docx 23 trang Giang Thanh 28/11/2025 2780
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một số giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở Trường THCS Đông Yên - Huyện Quốc Oai - Thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở Trường THCS Đông Yên - Huyện Quốc Oai - Thành phố Hà Nội

SKKN Một số giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở Trường THCS Đông Yên - Huyện Quốc Oai - Thành phố Hà Nội
 UBND HUYỆN QUỐC OAI
 TRƯỜNG THCS ĐÔNG YÊN
 ****************
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
 “MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH VIỆC THỰC HIỆN 
 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG DẠY HỌC NHẰM NÂNG CAO 
CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY Ở TRƯỜNG THCS ĐÔNG YÊN
 HUYỆN QUỐC OAI - TP HÀ NỘI”
 Lĩnh vực/môn: Quản lý
 Tên tác giả: Hà Hữu Hùng
 Đơn vị công tác: Trường THCS Đông Yên
 Chức vụ: Phó hiệu trưởng
 Đông Yên, tháng 04/2025
 1 MỤC LỤC
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................4
 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến ............................................................5
 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng của sáng kiến...................................................6
 2.1. Phạm vi áp dụng.........................................................................................6
 2.2. Đối tượng áp dụng......................................................................................6
 3. Mục đích của sáng kiến....................................................................................6
 4. Thời gian nghiên cứu: ......................................................................................8
 5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu: ................................................................8
 5.1. Đối tượng nghiên cứu: ...............................................................................8
 5.2. Khách thể nghiên cứu:................................................................................8
PHẦN 2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ............................................................................8
 1. Thực trạng vấn đề .............................................................................................8
 1.1. Cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ yêu cầu....................................................8
 1.2. Khó khăn trong việc phát triển kỹ năng công nghệ cho giáo viên .............8
 1.3. Sự thiếu đồng bộ trong việc áp dụng công nghệ trong giảng dạy..............9
 1.4. Khả năng tiếp cận của học sinh đối với công nghệ....................................9
 1.5. Thuận lợi.....................................................................................................9
 1.6. Khó khăn...................................................................................................10
 2. Các biện pháp đã tiến hành để khắc phục, giải quyết vấn đề.........................11
 2.1. Cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ....................................11
 2.2. Đào tạo và nâng cao năng lực công nghệ cho giáo viên .........................12
 2.3. Khuyến khích giáo viên và học sinh sử dụng công nghệ trong giảng dạy và
 học tập ..............................................................................................................13
 2.4. Tạo dựng môi trường học tập tích cực và khuyến khích học sinh tự học
 thông qua công nghệ.........................................................................................14
 2.5. Đánh giá và cải tiến liên tục.....................................................................14
 2.6. Tăng cường kết nối giữa nhà trường, gia đình và học sinh qua nền tảng số .
 .......... 16
 2.7. Ứng dụng công nghệ vào các hoạt động ngoại khóa...............................16
 2.8. Ứng dụng công nghệ trong đánh giá và kiểm tra họcsinh ......................17
 2.9. Phát triển tài nguyên học tập số và bài giảng đa phương tiện ................18
 2.10. Xây dựng một hệ thống hỗ trợ học sinh học tập chủ động.....................19
 3. Nâng cao hiệu quả của sáng kiến....................................................................19
 3.1. Ưu điểm của sáng kiến .............................................................................19
 3.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sáng kiến...................................................20
 3.3. Kết quả cụ thể đạt được............................................................................20
 2 3.4. Kinh nghiệm rút ra khi áp dụng sáng kiến ...............................................21
PHẦN 3. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ...........................................................22
 1. Biện pháp giải quyết .......................................................................................22
 2. Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng sáng kiến của bản
 thân.......................................................................................................................22
 3. Ý nghĩa của sáng kiến trong công tác thực tiễn, khả năng ứng dụng, triển khai
 kết quả của sáng kiến ...........................................................................................23
 4. Những kiến nghị, đề xuất để triển khai, ứng dụng sáng kiến có hiệu quả .....24
 4.1. Đầu tư vào cơ sở vật chất:........................................................................24
 4.2. Tăng cường đào tạo cho giáo viên:..........................................................24
 4.3. Khuyến khích sự tham gia của phụ huynh:...............................................24
 4.4. Cải tiến các phần mềm học tập trực tuyến:..............................................24
 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
 CBQL Cán bộ quản lý
 GV Giáo viên
 HS Học sinh
 THCS Trung học cơ sở
 CNTT Công nghệ thông tin
HĐTN, HN Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
 4 PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến
 Sự chuyển đổi số trong giáo dục không còn là một lựa chọn mà đã trở thành yêu cầu bắt 
buộc để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong kỷ nguyên công nghệ số. Các nền 
tảng học tập trực tuyến, phần mềm giáo dục và các công cụ công nghệ hỗ trợ giảng dạy đang 
ngày càng trở nên phổ biến và trở thành phần không thể thiếu trong các trường học. Việc áp 
dụng chuyển đổi số không chỉ giúp tạo ra môi trường học tập linh hoạt, hiện đại mà còn giúp 
học sinh phát triển các kỹ năng cần thiết như tư duy phản biện, sáng tạo và khả năng sử dụng 
công nghệ một cách hiệu quả.
 Trường THCS Đông Yên, với đặc điểm là một trường học nằm ở khu vực nông thôn, 
hiện đang gặp phải một số thách thức trong việc triển khai chuyển đổi số. Cơ sở vật chất còn 
thiếu thốn, trang thiết bị công nghệ không đồng bộ và đội ngũ giáo viên chưa được đào tạo bài 
bản về công nghệ thông tin là những vấn đề nổi bật. Mặc dù nhà trường đã có những nỗ lực 
trong việc ứng dụng công nghệ vào dạy học, nhưng kết quả còn hạn chế. Việc học tập trực 
tuyến và sử dụng các công cụ số trong giảng dạy chưa thật sự phát huy được hiệu quả như 
mong muốn.
 Bên cạnh đó, trong bối cảnh giáo dục đang phải đối mặt với yêu cầu chuyển đổi phương 
pháp giảng dạy, đặc biệt là trong thời gian gần đây khi dịch bệnh Covid - 19 ảnh hưởng mạnh 
mẽ đến hoạt động học tập, việc áp dụng công nghệ vào giảng dạy càng trở nên cấp thiết hơn 
bao giờ hết. Trường THCS Đông Yên, với vai trò là một đơn vị giáo dục tại địa phương, cần 
phải nhanh chóng thích nghi với xu thế này để không chỉ đáp ứng yêu cầu giáo dục của xã hội 
mà còn giúp học sinh phát triển toàn diện trong môi trường học tập hiện đại.
 Do đó, sáng kiến này nhằm giải quyết những vấn đề thực tế mà trường đang gặp phải, 
bao gồm việc thiếu thốn cơ sở vật chất, khó khăn trong việc đào tạo nâng cao kỹ năng số cho 
giáo viên và sự cần thiết phải áp dụng các giải pháp công nghệ vào giảng dạy một cách hiệu 
quả hơn. Những giải pháp chuyển đổi số mà sáng kiến đề xuất không chỉ có tính khả thi mà 
còn mang lại lợi ích lâu dài trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, giúp học sinh được tiếp 
cận với nền giáo dục hiện đại, đồng thời phát huy tối đa tiềm năng của công nghệ trong quá 
trình giảng dạy và học tập tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp đẩy mạnh việc thực 
hiện chuyển đổi số trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở trường THCS Đông 
Yên- Huyện Quốc Oai- Thành phố Hà Nội”.
 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng của sáng kiến
 2.1. Phạm vi áp dụng.
 Sáng kiến này sẽ được áp dụng trong phạm vi trường THCS Đông Yên, bao gồm các cán 
bộ quản lý, giáo viên và học sinh của trường. Mục tiêu của sáng kiến là tập trung giải quyết 
các vấn đề cụ thể liên quan đến việc chuyển đổi số trong dạy học, với trọng tâm là cải thiện 
phương thức giảng dạy và học tập thông qua ứng dụng công nghệ.
 5 2.2. Đối tượng áp dụng.
- Đối với đội ngũ cán bộ quản lý: Nâng cao khả năng quản lý và điều hành học tập thông qua 
các công cụ số, đồng thời hỗ trợ quản lý tài nguyên giảng dạy và học tập hiệu quả hơn.
- Đối với giáo viên: Tập trung vào việc phát triển năng lực công nghệ thông tin cho giáo viên, 
giúp họ thành thạo các công cụ dạy học trực tuyến, các phần mềm hỗ trợ giảng dạy và quản lý 
lớp học, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy, khả năng tạo ra các bài giảng sinh động, tương 
tác hơn.
- Đối với học sinh: Khuyến khích học sinh sử dụng công nghệ trong việc học tập, từ việc học 
trực tuyến, nghiên cứu tài liệu số, tham gia các hoạt động học tập chủ động qua các nền tảng 
học trực tuyến, giúp học sinh phát triển kỹ năng tự học, tư duy phản biện và sáng tạo trong 
môi trường học số.
 Sáng kiến này sẽ tập trung vào việc phát triển một môi trường học tập số hóa toàn diện, 
với sự hỗ trợ của các công cụ, nền tảng học tập trực tuyến và ứng dụng công nghệ trong quá 
trình giảng dạy. Sáng kiến không chỉ giới hạn trong việc áp dụng công nghệ vào các môn học 
chính khóa mà còn mở rộng đến các hoạt động ngoại khóa, giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm 
và phát triển kỹ năng số trong các lĩnh vực khác nhau.
3. Mục đích của sáng kiến
 Sáng kiến này nhằm giải quyết những khó khăn và mâu thuẫn trong công tác giảng dạy tại 
trường THCS Đông Yên liên quan đến việc áp dụng chuyển đổi số vào dạy học. Cụ thể, sáng 
kiến hướng đến những vấn đề sau:
- Khó khăn trong việc sử dụng công nghệ trong giảng dạy: Đội ngũ giáo viên tại trường gặp 
phải thách thức trong việc sử dụng các công cụ công nghệ, phần mềm giảng dạy và nền tảng 
học trực tuyến một cách hiệu quả. Sự thiếu thốn cơ sở vật chất, hạn chế trong việc đào tạo kỹ 
năng số cho giáo viên khiến việc triển khai công nghệ trong dạy học chưa được thực hiện đồng 
bộ và tối ưu. Sáng kiến sẽ giúp khắc phục điều này bằng cách tổ chức các khóa đào tạo chuyên 
sâu về công nghệ, giúp giáo viên tự tin và thành thạo hơn trong việc ứng dụng công nghệ vào 
giảng dạy.
- Khó khăn trong việc phát triển kỹ năng công nghệ cho học sinh: Học sinh trường THCS 
Đông Yên vẫn chưa được tiếp cận nhiều với các công cụ học tập trực tuyến và kỹ năng số, dẫn 
đến việc học tập của các em chưa hoàn toàn phát huy tối đa tiềm năng. Sáng kiến sẽ đưa ra 
giải pháp giúp học sinh làm quen và nâng cao kỹ năng số, sử dụng các công cụ học tập trực 
tuyến, từ đó phát triển khả năng tự học và sáng tạo trong quá trình học tập.
- Thiếu sự đồng bộ và kết nối trong việc triển khai chuyển đổi số: Việc chuyển đổi số tại 
trường THCS Đông Yên chưa được thực hiện một cách đồng bộ, từ cơ sở vật chất đến đội ngũ 
giáo viên và học sinh. Sáng kiến này sẽ tạo ra một khung triển khai rõ ràng và đồng bộ, từ đó 
giúp nhà trường có một lộ trình cụ thể, nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.
Ngoài ra, mục đích của sáng kiến còn là:
 6 - Nâng cao nghiệp vụ công tác của bản thân: Thực hiện sáng kiến sẽ giúp tôi, với vai trò là 
cán bộ quản lý, nâng cao kỹ năng lãnh đạo và điều hành trong việc triển khai công nghệ vào 
giảng dạy, đồng thời hỗ trợ đồng nghiệp trong quá trình áp dụng chuyển đổi số.
- Trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp: Sáng kiến này sẽ tạo ra cơ hội trao đổi, học hỏi giữa 
các giáo viên về phương pháp giảng dạy ứng dụng công nghệ, từ đó tạo ra một môi trường hợp 
tác, sáng tạo và cải tiến trong công tác giảng dạy.
- Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn: Về lý luận, sáng kiến sẽ làm phong phú thêm các 
nghiên cứu về ứng dụng công nghệ trong giáo dục tại các trường THCS. Về thực tiễn, sáng 
kiến đóng góp vào việc xây dựng một mô hình chuyển đổi số có thể áp dụng rộng rãi, không 
chỉ ở trường THCS Đông Yên mà còn tại các trường học khác trong huyện, nhằm nâng cao 
chất lượng giáo dục, phát triển năng lực công nghệ cho học sinh và giáo viên.
4. Thời gian nghiên cứu:
- Thời gian: Trong năm học 2024 - 2025.
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
5.1. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong dạy học 
nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
5.2. Khách thể nghiên cứu: Toàn bộ GV và HS của trường THCS Đông Yên.
 7 PHẦN 2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Thực trạng vấn đề
Trường THCS Đông Yên mặc dù đã có những nỗ lực trong việc áp dụng công nghệ vào giảng 
dạy, nhưng thực tế việc chuyển đổi số vẫn còn gặp nhiều khó khăn và thách thức. Cụ thể, các 
vấn đề sau đây đang là rào cản lớn trong quá trình triển khai chuyển đổi số tại trường.
1.1. Cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ yêu cầu
- Trường THCS Đông Yên hiện có tổng diện tích 7.105m 2, nhưng cơ sở vật chất vẫn còn 
thiếu thốn và chưa đồng bộ. Các phòng học bộ môn như Tin học, Ngoại ngữ, Khoa học tự 
nhiên, và các phòng học chức năng như thư viện, phòng thiết bị đều chưa đạt chuẩn hoặc thiếu 
thiết bị cần thiết (phòng Tin học chỉ có 1 phòng với diện tích 61,16m2, chưa đáp ứng đủ nhu 
cầu học tập của học sinh).
- Các phòng học bộ môn khác như Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ cũng chưa được trang bị 
đầy đủ thiết bị phục vụ việc giảng dạy hiện đại. Điều này gây trở ngại lớn cho việc triển khai 
các công cụ giảng dạy số, học trực tuyến và việc ứng dụng công nghệ trong giảng dạy.
1.2. Khó khăn trong việc phát triển kỹ năng công nghệ cho giáo viên
- Đội ngũ giáo viên của trường hiện có 48 người, nhưng chưa phải tất cả đều thành thạo công 
nghệ thông tin. Một số giáo viên nhiều tuổi vẫn gặp khó khăn trong việc sử dụng các phần 
mềm giảng dạy trực tuyến và các công cụ hỗ trợ học tập số. Trong khi đó, chuyển đổi số đòi 
hỏi giáo viên phải có khả năng khai thác, sử dụng thành thạo các nền tảng học trực tuyến, phần 
mềm quản lý lớp học, công cụ tạo bài giảng số và các phương pháp giảng dạy sáng tạo.
- Mặc dù trường đã tổ chức một số khóa tập huấn về công nghệ thông tin, nhưng việc bồi 
dưỡng kỹ năng số cho giáo viên vẫn chưa được thực hiện một cách thường xuyên và có hệ 
thống, chưa đủ sâu để giáo viên có thể áp dụng hiệu quả trong thực tế giảng dạy.
1.3. Sự thiếu đồng bộ trong việc áp dụng công nghệ trong giảng dạy
- Việc áp dụng công nghệ vào giảng dạy tại trường vẫn còn mang tính tự phát, chưa có kế 
hoạch triển khai cụ thể và đồng bộ. Các giáo viên áp dụng công nghệ với mức độ khác nhau, 
và chưa có sự thống nhất về việc sử dụng các công cụ, phần mềm dạy học. Điều này làm giảm 
hiệu quả của việc chuyển đổi số trong trường, khi các công cụ và nền tảng học tập chưa được 
đồng bộ hóa và chia sẻ rộng rãi trong toàn trường.
- Ngoài ra, việc thiếu các phương pháp giảng dạy trực tuyến chính thức khiến việc tổ chức 
các hoạt động học tập trực tuyến cho học sinh chưa được triển khai hiệu quả. Trong khi đó, 
việc học trực tuyến là yếu tố quan trọng để học sinh có thể duy trì học tập trong các tình huống 
khẩn cấp, như đại dịch hay các vấn đề liên quan đến thời tiết hoặc điều kiện di chuyển.
1.4. Khả năng tiếp cận của học sinh đối với công nghệ
- Dù học sinh tại trường có thể tiếp cận một số công cụ công nghệ, nhưng sự phân bổ không 
đồng đều về khả năng sử dụng và tiếp cận thiết bị số gây ra sự chênh lệch giữa các em. Một 
số học sinh có điều kiện tiếp cận các thiết bị hiện đại, trong khi số còn lại gặp khó khăn vì 
 8 không có máy tính hoặc thiết bị di động để học tập. Điều này tạo ra một khoảng cách trong 
việc học tập và hạn chế khả năng của học sinh trong việc sử dụng công nghệ trong học tập.
1.5. Thuận lợi
- Trường THCS Đông Yên nằm ở trung tâm của xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, Hà Nội, có 
vị trí địa lý thuận lợi cho việc kết nối và triển khai các chương trình hỗ trợ từ cấp trên.
- Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm, sẵn sàng học hỏi và tiếp thu 
các phương pháp giảng dạy mới, đặc biệt là ứng dụng công nghệ vào giảng dạy. Một số giáo 
viên đã bắt đầu sử dụng công nghệ trong các tiết học và có sự thành công nhất định.
1.6. Khó khăn
- Hạn chế lớn nhất hiện nay là thiếu thốn về cơ sở vật chất, đặc biệt là các phòng học chức 
năng được trang bị công nghệ hiện đại. Điều này cần được khắc phục trong một lộ trình đầu 
tư dài hạn.
- Sự thiếu hụt về đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng số cho đội ngũ giáo viên sẽ làm chậm quá 
trình chuyển đổi số trong giảng dạy.
- Mặt khác, việc áp dụng các công cụ học tập số chưa thực sự đồng bộ và thiếu sự kết nối 
giữa các giáo viên và học sinh trong việc sử dụng nền tảng học trực tuyến.
 Để có cái nhìn cụ thể và rõ ràng hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển đổi số 
tại trường, tôi đã tiến hành khảo sát các yếu tố chính, bao gồm cơ sở vật chất, trình độ công 
nghệ thông tin của giáo viên, tần suất sử dụng công nghệ trong giảng dạy, khả năng tiếp cận 
thiết bị công nghệ của học sinh, và nhu cầu đào tạo công nghệ cho giáo viên. Bảng khảo sát 
dưới đây sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về thực trạng trước khi tôi tiến hành thực hiện 
sáng kiến.
 Yếu tố Đánh giá Tần suất gặp phải (tỷ lệ %)
Cơ sở vật chất (số lượng Thiếu thốn, chỉ có 1 phòng 100% thiếu thốn cơ sở vật chất 
phòng học công nghệ, học Tin học, thiết bị công công nghệ
thiết bị giảng dạy) nghệ hạn chế
Trình độ công nghệ thông Một số giáo viên chưa thành 60% giáo viên chưa thành thạo 
tin của giáo viên thạo công nghệ, cần đào tạo công nghệ
 thêm
Tần suất sử dụng công Sử dụng ít, chủ yếu là giáo 50% giáo viên ít sử dụng công 
nghệ trong giảng dạy viên áp dụng một cách tự phát nghệ trong giảng dạy
Khả năng tiếp cận thiết bị Một số học sinh thiếu thiết bị 40% học sinh thiếu thiết bị công 
công nghệ của học sinh (máy tính, máy chiếu, bảng nghệ trong lớp học
 tương tác) trong lớp học
 9 Kế hoạch và nhu cầu đào Chưa có kế hoạch đào tạo bài 80% giáo viên chưa được đào tạo 
tạo công nghệ cho giáo bản, chỉ tổ chức các khóa ngắn đầy đủ về công nghệ thông tin
viên hạn
Phần khảo sát trên đây sẽ là cơ sở để tôi xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục các 
vấn đề còn tồn tại, từ đó đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số và nâng cao chất lượng giảng dạy 
tại trường THCS Đông Yên
2. Các biện pháp đã tiến hành để khắc phục, giải quyết vấn đề
2.1. Cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ
- Biện pháp: Để đảm bảo môi trường học tập số hóa, trường đã tiến hành nâng cấp cơ sở vật 
chất, đặc biệt là các phòng học tin học và các thiết bị giảng dạy. Trường đã được cấp thêm 
ngân sách để mua sắm các thiết bị công nghệ như máy tính, máy chiếu, bảng tương tác thông 
minh và các phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến. Bên cạnh đó, nhà trường cũng tiến hành cải 
tạo, sửa chữa và nâng cấp các phòng học công nghệ, tạo ra không gian học tập hiện đại, phù 
hợp với nhu cầu học tập số.
- Vai trò : Vai trò quan trọng của biện pháp này là tạo ra nền tảng vật chất vững chắc để giáo 
viên và học sinh có thể tiếp cận và sử dụng công nghệ một cách hiệu quả. Cải thiện cơ sở vật 
chất không chỉ giúp tối ưu hóa môi trường học tập mà còn là yếu tố tiên quyết trong việc 
khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong giảng dạy.
- Tác dụng và hiệu quả: Biện pháp này giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, tạo điều kiện 
cho giáo viên và học sinh tiếp cận các công cụ công nghệ hiện đại. Sau khi triển khai, việc ứng 
dụng công nghệ trong giảng dạy đã trở nên dễ dàng hơn, tạo ra sự hào hứng, sáng tạo trong 
học tập. Học sinh có thể dễ dàng truy cập thông tin, thực hành qua các phần mềm hỗ trợ học 
tập.
 10 - Phương pháp thực hiện: Lập kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất theo từng giai đoạn, từ việc 
nâng cấp các phòng học cơ bản cho đến việc triển khai công nghệ vào các bộ môn chuyên sâu.
2.2. Đào tạo và nâng cao năng lực công nghệ cho giáo viên
- Biện pháp: Để đảm bảo giáo viên có đủ năng lực sử dụng công nghệ trong giảng dạy, trường 
đã tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin cho đội ngũ giáo viên. Các 
khóa đào tạo này bao gồm các kỹ năng sử dụng phần mềm giảng dạy, công cụ tạo bài giảng 
số, công cụ kiểm tra trực tuyến và các phương pháp giảng dạy qua mạng. Ngoài ra, các giáo 
viên cũng được hỗ trợ về kỹ năng sử dụng các nền tảng học tập trực tuyến và các ứng dụng 
giáo dục sáng tạo.
- Vai trò: Biện pháp này đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra đội ngũ giáo viên có khả 
năng ứng dụng công nghệ trong giảng dạy. Đào tạo liên tục không chỉ nâng cao năng lực cá 
nhân của giáo viên mà còn giúp thúc đẩy sự đổi mới phương pháp giảng dạy, từ đó cải thiện 
chất lượng giáo dục toàn diện
- Tác dụng và hiệu quả: Việc đào tạo đã giúp giáo viên nâng cao trình độ công nghệ, từ đó 
tự tin hơn khi áp dụng công nghệ vào dạy học. Từ đó, giáo viên có thể tạo ra các bài giảng trực 
quan, sinh động hơn, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức. Học sinh cũng được hưởng lợi 
từ các phương pháp giảng dạy đổi mới, giúp nâng cao chất lượng học tập.
- Phương pháp thực hiện: Phối hợp với các trung tâm bồi dưỡng giáo viên để tổ chức các 
khóa học ngắn hạn. Sau mỗi khóa đào tạo, giáo viên sẽ tham gia đánh giá, góp ý để điều chỉnh 
phương pháp đào tạo phù hợp với thực tế giảng dạy.
2.3. Khuyến khích giáo viên và học sinh sử dụng công nghệ trong giảng dạy và học tập
- Biện pháp: Trường đã khuyến khích giáo viên tích cực ứng dụng công nghệ vào tất cả các 
tiết học, không chỉ trong các môn học công nghệ mà còn trong các môn học khác như Toán, 
Ngữ Văn, Lịch Sử... Đặc biệt, trường đã xây dựng và triển khai kế hoạch dự giờ, thăm lớp, các 
giờ học thử nghiệm sử dụng công nghệ cao như các bài giảng trực tuyến, bài giảng đa phương 
tiện và các bài kiểm tra trực tuyến. Đồng thời, học sinh cũng được khuyến khích sử dụng các 
thiết bị công nghệ để học tập, tham gia các hoạt động trực tuyến và thực hành qua các phần 
mềm học tập.
 11 - Vai trò: Biện pháp này tạo ra động lực cho giáo viên và học sinh tham gia vào quá trình 
chuyển đổi số, từ đó thúc đẩy sự sáng tạo và cải tiến phương pháp giảng dạy. Đây là yếu tố 
quan trọng trong việc hình thành một nền văn hóa học tập số trong nhà trường.
- Tác dụng và hiệu quả: Việc sử dụng công nghệ giúp giáo viên dễ dàng sáng tạo các giờ học 
hấp dẫn và sinh động. Học sinh có cơ hội học tập trong môi trường hiện đại, qua đó phát triển 
kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, đồng thời rèn luyện được kỹ năng tự học.
- Phương pháp thực hiện: Giáo viên và học sinh được yêu cầu tham gia vào các hoạt động 
giáo dục trực tuyến định kỳ, áp dụng công nghệ vào các hoạt động giảng dạy như làm bài kiểm 
tra trực tuyến, làm bài tập qua các nền tảng học trực tuyến, thảo luận nhóm qua các công cụ 
hỗ trợ trực tuyến.
2.4. Tạo dựng môi trường học tập tích cực và khuyến khích học sinh tự học thông qua công 
nghệ
- Biện pháp: Trường đã tạo ra một môi trường học tập số cho học sinh, bao gồm việc cung 
cấp tài liệu học tập trực tuyến, tạo các nhóm học tập trên các nền tảng học trực tuyến, tổ chức 
các cuộc thi và hoạt động trực tuyến giúp học sinh ứng dụng công nghệ vào học tập. Học sinh 
có thể tiếp cận các bài học, video giảng dạy, tài liệu bổ trợ ngay tại nhà, từ đó nâng cao khả 
năng tự học và phát triển kỹ năng công nghệ.
- Vai trò: Biện pháp này giúp học sinh phát triển kỹ năng tự học và kỹ năng công nghệ thông 
tin, tạo ra sự chủ động trong việc học và phát triển bản thân. Đây là yếu tố quan trọng trong 
việc hình thành các thói quen học tập suốt đời cho học sinh
 12 - Tác dụng và hiệu quả: Việc khuyến khích học sinh tự học qua các công cụ học tập trực 
tuyến giúp học sinh tự chủ hơn trong việc tiếp cận kiến thức. Đồng thời, giúp các em phát triển 
các kỹ năng quan trọng như tìm kiếm thông tin, phân tích và ứng dụng công nghệ vào việc giải 
quyết vấn đề.
- Phương pháp thực hiện: Tổ chức các lớp học ngoại khóa, các hoạt động học trực tuyến 
dành cho học sinh, đồng thời khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động học nhóm và 
thảo luận qua mạng.
2.5. Đánh giá và cải tiến liên tục
- Biện pháp: Trường đã tổ chức các cuộc khảo sát, đánh giá định kỳ đối với giáo viên và học 
sinh về việc sử dụng công nghệ trong giảng dạy và học tập. Các ý kiến phản hồi được thu thập 
và phân tích để điều chỉnh, cải tiến các biện pháp đã thực hiện. Hàng năm, nhà trường cũng tổ 
chức các buổi tọa đàm, chia sẻ kinh nghiệm giữa các giáo viên và học sinh về việc áp dụng 
công nghệ vào giảng dạy và học tập.
- Vai trò : Biện pháp này giúp đảm bảo rằng việc triển khai chuyển đổi số luôn phù hợp với 
thực tế và yêu cầu của học sinh và giáo viên. Việc cải tiến liên tục đảm bảo tính bền vững và 
hiệu quả của sáng kiến trong dài hạn
 13 - Tác dụng và hiệu quả: Việc đánh giá và cải tiến giúp phát hiện kịp thời các vấn đề, từ đó 
điều chỉnh phương pháp và công cụ giảng dạy sao cho hiệu quả hơn. Điều này cũng giúp duy 
trì sự đổi mới và sáng tạo trong giáo dục, đảm bảo các biện pháp chuyển đổi số luôn phát huy 
tác dụng.
- Phương pháp thực hiện: Triển khai các cuộc khảo sát, tổ chức các cuộc họp, tọa đàm đánh 
giá chất lượng việc sử dụng công nghệ trong giảng dạy và học tập, từ đó đề xuất các phương 
pháp cải tiến.
2.6. Tăng cường kết nối giữa nhà trường, gia đình và học sinh qua nền tảng số
- Biện pháp: Trường đã triển khai một nền tảng trực tuyến dành riêng cho việc kết nối giữa 
nhà trường, phụ huynh và học sinh. Nền tảng này không chỉ giúp giáo viên gửi thông báo, 
thông tin học tập và kết quả học tập của học sinh mà còn cho phép phụ huynh theo dõi tình 
hình học tập, sức khỏe và hoạt động ngoại khóa của con em mình. Các phụ huynh có thể dễ 
dàng liên lạc với giáo viên thông qua hệ thống trực tuyến này.
- Vai trò: Biện pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một môi trường học tập 
hợp tác giữa nhà trường và gia đình. Việc kết nối trực tuyến không chỉ giúp phụ huynh theo 
dõi tiến độ học tập của con em mình mà còn tạo cơ hội để thảo luận và hợp tác với giáo viên 
trong việc phát triển kỹ năng học tập của học sinh. Đây là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra 
một hệ sinh thái học tập hỗ trợ mạnh mẽ cho học sinh.
 14 - Tác dụng và hiệu quả: Việc kết nối này giúp tạo ra sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa nhà trường 
và phụ huynh, giúp hỗ trợ học sinh tốt hơn trong việc học tập và phát triển kỹ năng. Đồng thời, 
giúp giáo viên nhận được phản hồi kịp thời từ phụ huynh, từ đó cải tiến phương pháp giảng 
dạy và theo dõi quá trình học tập của học sinh.
- Phương pháp thực hiện: Lựa chọn và triển khai một nền tảng kết nối trực tuyến cho toàn 
bộ trường, tổ chức các buổi hướng dẫn cho phụ huynh và học sinh về cách sử dụng nền tảng 
này. Tổ chức định kỳ các cuộc họp phụ huynh trực tuyến.
2.7. Ứng dụng công nghệ vào các hoạt động ngoại khóa
- Biện pháp: Trường đã áp dụng công nghệ vào các hoạt động ngoại khóa và câu lạc bộ học 
thuật để tạo cơ hội cho học sinh tham gia các hoạt động học tập thú vị và bổ ích. Các câu lạc 
bộ như Câu lạc bộ Tin học, Câu lạc bộ khoa học, Câu lạc bộ Anh văn đã sử dụng các công cụ 
trực tuyến như Zoom, Google Meet để tổ chức các buổi sinh hoạt, thảo luận và các cuộc thi 
trực tuyến.
- Vai trò: Biện pháp này giúp học sinh phát triển toàn diện, không chỉ qua kiến thức mà còn 
qua kỹ năng xã hội và sáng tạo. Việc ứng dụng công nghệ vào các hoạt động ngoại khóa cũng 
tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội tương tác, học hỏi từ bạn bè và chuyên gia bên ngoài, từ 
đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Tác dụng và hiệu quả: Việc ứng dụng công nghệ vào các hoạt động ngoại khóa giúp học 
sinh phát triển các kỹ năng mềm như giao tiếp, hợp tác nhóm và lãnh đạo. Bên cạnh đó, giúp 
học sinh củng cố và mở rộng kiến thức qua các phương pháp học tập sáng tạo, mang tính thực 
tiễn. Câu lạc bộ trực tuyến còn giúp học sinh học hỏi lẫn nhau và phát triển sự sáng tạo trong 
các lĩnh vực học thuật.
- Phương pháp thực hiện: Lập kế hoạch cho các hoạt động ngoại khóa sử dụng công nghệ, 
xây dựng các chương trình sinh hoạt định kỳ và tổ chức các buổi chia sẻ kinh nghiệm giữa học 
sinh với các chuyên gia qua các buổi trực tuyến.
2.8. Ứng dụng công nghệ trong đánh giá và kiểm tra học sinh
- Biện pháp: Trường đã triển khai phần mềm đánh giá học sinh trực tuyến, cho phép giáo 
viên tạo bài kiểm tra, đề thi, bài tập về nhà và đánh giá kết quả học tập của học sinh ngay trên 
nền tảng số. Hệ thống này không chỉ giúp giáo viên tiết kiệm thời gian mà còn giúp học sinh 
dễ dàng theo dõi tiến độ học tập của mình qua các báo cáo chi tiết.
 15 - Vai trò: Biện pháp này giúp nâng cao tính công bằng và minh bạch trong việc đánh giá học 
sinh. Đánh giá trực tuyến không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn mang đến sự tiện lợi cho 
học sinh trong việc theo dõi tiến độ học tập. Việc sử dụng công nghệ trong đánh giá là một 
bước quan trọng để nâng cao hiệu quả của quá trình học tập
- Tác dụng và hiệu quả: Việc áp dụng công nghệ trong đánh giá và kiểm tra giúp tăng cường 
tính minh bạch và công bằng trong việc đánh giá học sinh. Ngoài ra, học sinh có thể kiểm tra 
và cải thiện kết quả học tập của mình thông qua các phản hồi tức thời từ hệ thống. Điều này 
giúp học sinh chủ động hơn trong việc học và cải thiện hiệu quả học tập.
- Phương pháp thực hiện: Lựa chọn và triển khai phần mềm đánh giá trực tuyến, đồng thời 
tổ chức các buổi đào tạo cho giáo viên về cách sử dụng phần mềm này để tạo đề thi, kiểm tra 
và bài tập cho học sinh.
2.9. Phát triển tài nguyên học tập số và bài giảng đa phương tiện
- Biện pháp: Trường đã khuyến khích giáo viên xây dựng tài nguyên học tập số, bao gồm các 
bài giảng dưới dạng video, hình ảnh, bài kiểm tra tương tác và các tài liệu học tập trực tuyến. 
Giáo viên đã sử dụng các công cụ như PowerPoint, Prezi, Adobe Spark để tạo ra các bài giảng 
sinh động, dễ hiểu và hấp dẫn. Ngoài ra, trường cũng đã tạo ra thư viện số giúp học sinh có 
thể truy cập các tài liệu học tập bất cứ khi nào.
- Vai trò: Biện pháp này giúp làm phong phú thêm nguồn tài nguyên học tập, tạo ra các bài 
giảng dễ tiếp thu và hấp dẫn hơn cho học sinh. Tài nguyên học tập số và bài giảng đa phương 
tiện còn giúp học sinh học tập chủ động, linh hoạt và tạo cơ hội cho việc tự học ở bất kỳ đâu
- Tác dụng và hiệu quả: Bài giảng đa phương tiện giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách 
trực quan, sinh động và dễ hiểu hơn. Việc học thông qua video và các tài liệu số giúp học sinh 
phát triển tư duy sáng tạo và tự học, đồng thời tạo sự hứng thú trong quá trình học tập. Các bài 
giảng trực tuyến cũng giúp học sinh có thể học lại và củng cố kiến thức bất cứ lúc nào.
- Phương pháp thực hiện: Khuyến khích giáo viên tạo ra bài giảng đa phương tiện, phát triển 
các tài nguyên học tập số và xây dựng thư viện số để học sinh có thể dễ dàng tiếp cận. Tổ chức 
các buổi đào tạo cho giáo viên về cách sử dụng 16các công cụ tạo bài giảng số. 2.10. Xây dựng một hệ thống hỗ trợ học sinh học tập chủ động
- Biện pháp: Trường đã triển khai hệ thống hỗ trợ học tập chủ động cho học sinh, bao gồm 
các lớp học bổ trợ, các nhóm học tập trực tuyến và các buổi thảo luận theo nhóm. Các học sinh 
có thể tự chủ trong việc lựa chọn lớp học hoặc nhóm học phù hợp với nhu cầu và sở thích của 
mình. Các lớp học này được tổ chức qua các nền tảng trực tuyến như Google Classroom, Zoom 
hoặc Microsoft Teams.
- Vai trò: Biện pháp này giúp học sinh trở thành những người học chủ động, từ đó phát triển 
tư duy độc lập và sáng tạo. Việc học tập chủ động còn giúp học sinh phát triển kỹ năng nghiên 
cứu và tự quản lý thời gian, là yếu tố quan trọng trong việc chuẩn bị cho tương lai.
- Tác dụng và hiệu quả: Hệ thống này giúp học sinh chủ động trong việc lựa chọn và tham 
gia các lớp học theo sở thích, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh phát triển kỹ năng học tập 
độc lập. Việc học tập chủ động cũng giúp học sinh cải thiện khả năng tự quản lý thời gian và 
nâng cao kỹ năng nghiên cứu, học hỏi từ các bạn và thầy cô.
- Phương pháp thực hiện: Tổ chức các nhóm học tập, lớp học bổ trợ trực tuyến, đồng thời 
tạo ra các tài liệu học tập hỗ trợ và hướng dẫn học sinh cách sử dụng các nền tảng học trực 
tuyến để học tập.
3. Nâng cao hiệu quả của sáng kiến
3.1. Ưu điểm của sáng kiến
 Sáng kiến chuyển đổi số trong giảng dạy tại trường THCS Đông Yên đã đạt được những 
kết quả đáng khích lệ. Một trong những ưu điểm nổi bật của sáng kiến là:
- Tăng cường chất lượng giảng dạy: Việc áp dụng công nghệ trong giảng dạy giúp giáo viên 
tạo ra các bài giảng sinh động và hấp dẫn hơn, kết hợp giữa bài giảng truyền thống và các 
phương pháp học trực tuyến, đa phương tiện. Điều này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến 
thức một cách dễ dàng, mà còn tạo sự hứng thú trong học tập.
- Cải thiện kỹ năng công nghệ của giáo viên và học sinh: Giáo viên và học sinh đã được trang 
bị kỹ năng sử dụng công nghệ trong giảng dạy và học tập. Các công cụ học tập trực tuyến và 
phần mềm hỗ trợ giảng dạy giúp các em có thể tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi, đồng thời 
phát triển khả năng tự học và học tập hợp tác.
- Tăng cường sự hợp tác giữa giáo viên, học sinh và phụ huynh: Việc áp dụng nền tảng kết 
nối trực tuyến giúp gia đình theo dõi sát sao tiến độ học tập của học sinh, đồng thời tạo ra sự 
tương tác giữa nhà trường và gia đình, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.
3.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sáng kiến
- Đào tạo liên tục cho giáo viên: Để duy trì và nâng cao hiệu quả sáng kiến, trường cần tiếp 
tục tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên về công nghệ thông tin, các phần mềm 
giảng dạy mới và các phương pháp giảng dạy sáng tạo.
- Đầu tư thêm cơ sở vật chất: Mặc dù đã có những cải thiện, việc đầu tư thêm thiết bị công 
nghệ, nâng cấp cơ sở vật chất còn rất quan trọng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của chuyển 
 17 đổi số.
- Mở rộng các hoạt động ngoại khóa và học tập trực tuyến: Cần phát triển thêm các hoạt động 
ngoại khóa, các nhóm học tập và câu lạc bộ trực tuyến để học sinh có cơ hội học hỏi, giao lưu 
và phát triển thêm các kỹ năng mềm.
3.3. Kết quả cụ thể đạt được
 Để rõ ràng minh chứng cho hiệu quả của sáng kiến, dưới đây là bảng so sánh giữa kết 
quả trước và sau khi triển khai sáng kiến. Việc đối chiếu kết quả không chỉ giúp nhận diện 
những tiến bộ đạt được mà còn khẳng định sự thay đổi tích cực trong phương pháp giảng dạy 
và học tập, từ đó tạo tiền đề vững chắc cho các bước phát triển tiếp theo.
 Bảng so sánh giữa kết quả trước và sau khi thực hiện sáng kiến
 Kết quả trước khi thực hiện Kết quả sau khi thực hiện 
 Yếu tố
 sáng kiến sáng kiến
Cơ sở vật chất Thiếu thốn, chỉ có 1 phòng học Đã nâng cấp phòng học công 
 tin học, thiết bị hạn chế. nghệ, trang bị máy tính, bảng 
 tương tác, phần mềm hỗ trợ dạy 
 học.
Trình độ công nghệ của 60% giáo viên chưa thành thạo 100 % giáo viên sử dụng công 
giáo viên công nghệ, sử dụng công nghệ nghệ trong giảng dạy, tạo bài 
 hạn chế trong giảng dạy. giảng đa phương tiện, kiểm tra 
 trực tuyến.
Sử dụng công nghệ Chủ yếu áp dụng công nghệ trong 100% giáo viên áp dụng công 
trong giảng dạy một số môn học, còn lại hạn chế. nghệ trong giảng dạy các môn 
 học.
Khả năng tiếp cận thiết 40% học sinh không có thiết bị 95% học sinh có thiết bị công 
bị công nghệ của học công nghệ đầy đủ. nghệ để học tập.
sinh
Kết nối giữa nhà trường Chỉ thông báo qua sổ liên lạc, ít Nền tảng kết nối trực tuyến giữa 
và phụ huynh tương tác trực tiếp. nhà trường và phụ huynh được 
 triển khai, phản hồi kịp thời từ 
 phụ huynh.
Kết quả học tập của học Chất lượng học tập chưa đồng Kết quả học tập cải thiện rõ rệt, 
sinh đều, học sinh gặp khó khăn trong học sinh chủ động hơn trong việc 
 việc học trực tuyến. học và tiếp thu kiến thức. Tỷ lệ 
 học sinh đạt điểm khá, giỏi tăng 
 lên 15%.
Đặc biệt trong hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, các giáo viên của trường đã áp dụng các 
phương pháp giảng dạy mới, tích hợp công nghệ số vào bài giảng, sử dụng phần mềm, bảng 
 18 tương tác và các công cụ trực tuyến để tăng cường sự tương tác trong lớp học. Kết quả trong 
hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Huyện đã có 2/3 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp 
Huyện năm học 2024-2025 là cô Hoàng Thị Thơ - đạt giải Ba môn HĐTN,HN và cô Tạ Thị 
Huê đạt giải Khuyến khích môn Tiếng Anh.
3.4. Kinh nghiệm rút ra khi áp dụng sáng kiến
- Sự hợp tác giữa các bộ phận trong nhà trường là yếu tố quyết định: Để chuyển đổi số thành 
công, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ban giám hiệu, giáo viên, học sinh và phụ huynh. Sự 
hỗ trợ từ các cấp lãnh đạo giúp tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc áp dụng công nghệ.
- Đào tạo liên tục là cần thiết: Các khóa đào tạo cho giáo viên về công nghệ thông tin và 
phương pháp giảng dạy sáng tạo là rất quan trọng để duy trì sự hiệu quả của sáng kiến. Giáo 
viên cần liên tục được bồi dưỡng để nắm bắt kịp thời các công cụ và phương pháp dạy học 
mới.
- Phải có sự đầu tư vào cơ sở vật chất: Đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ là 
một yếu tố tiên quyết để đảm bảo sự thành công của chuyển đổi số. Thiết bị hiện đại, phòng 
học được trang bị đầy đủ là nền tảng để giáo viên và học sinh có thể tiếp cận và sử dụng công 
nghệ hiệu quả.
 19 PHẦN 3. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Biện pháp giải quyết
 Để thực hiện sáng kiến "Một số giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số trong 
dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy tại trường THCS Đông Yên- Huyện Quốc Oai- 
TP Hà Nội", các yếu tố cần được xem xét và triển khai đồng bộ, bao gồm:
- Yếu tố con người: Việc đào tạo liên tục cho giáo viên về công nghệ thông tin, các phần mềm 
hỗ trợ giảng dạy, cũng như phương pháp giảng dạy sáng tạo đóng vai trò quan trọng. Cần xây 
dựng đội ngũ giáo viên có trình độ công nghệ cao, có khả năng ứng dụng các công cụ số một 
cách hiệu quả vào quá trình giảng dạy.
- Yếu tố máy móc: Cần đầu tư vào cơ sở vật chất, đặc biệt là các thiết bị công nghệ như máy 
tính, bảng tương tác thông minh, phần mềm dạy học trực tuyến và các công cụ hỗ trợ học tập 
khác. Việc nâng cấp cơ sở vật chất sẽ tạo ra môi trường học tập số hóa, hiện đại và hiệu quả.
- Kinh phí tài chính: Để triển khai sáng kiến, việc cấp ngân sách cho việc mua sắm trang thiết 
bị công nghệ và tổ chức các khóa đào tạo cho giáo viên là rất quan trọng. Ngân sách cần được 
phân bổ hợp lý để đảm bảo thực hiện đầy đủ các bước trong quá trình chuyển đổi số, từ cơ sở 
vật chất đến đào tạo con người.
2. Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng sáng kiến của bản thân
- Tính quan trọng của việc đồng bộ hóa các yếu tố: Sáng kiến không chỉ cần sự hỗ trợ từ phía 
giáo viên mà còn cần sự đồng bộ từ cơ sở vật chất, công nghệ và sự tham gia của học sinh và 
phụ huynh. Chỉ khi tất cả các yếu tố này kết hợp với nhau thì mới có thể tạo ra một môi trường 
học tập số hiệu quả.
- Đào tạo liên tục là yếu tố quyết định: Việc đào tạo và nâng cao năng lực cho giáo viên về 
công nghệ thông tin và phương pháp giảng dạy sáng tạo là yếu tố quan trọng để sáng kiến có 
thể được duy trì và phát triển lâu dài. Giáo viên cần liên tục cập nhật các công cụ và kỹ thuật 
mới để áp dụng vào giảng dạy.
- Khả năng thích ứng và linh hoạt: Trong quá trình thực hiện sáng kiến, chúng tôi nhận ra rằng 
khả năng thích ứng của giáo viên và học sinh với công nghệ là rất quan trọng. Vì vậy, cần phải 
có những giải pháp linh hoạt và hỗ trợ phù hợp cho tất cả đối tượng.
3. Ý nghĩa của sáng kiến trong công tác thực tiễn, khả năng ứng dụng, triển khai kết quả 
của sáng kiến
 Sáng kiến " Một số giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số trong dạy học 
nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy tại trường THCS Đông Yên - Huyện Quốc Oai - TP Hà 
Nội" không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho trường THCS Đông Yên mà còn có ý nghĩa sâu 
rộng đối với toàn bộ ngành giáo dục. Đối với giáo viên, sáng kiến này giúp họ phát triển và 
nâng cao kỹ năng công nghệ, từ việc sử dụng phần mềm giảng dạy, tạo bài giảng trực tuyến, 
đến việc áp dụng các công cụ số trong quản lý lớp học và đánh giá học sinh. Việc này giúp 
giáo viên tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả giảng dạy, đồng thời dễ dàng kết nối và 
 20

File đính kèm:

  • docxskkn_mot_so_giai_phap_day_manh_viec_thuc_hien_chuyen_doi_so.docx
  • pdfSKKN Một số giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng g.pdf