Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chuyển đổi số ở Trường THCS Ngọc Mỹ
Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ như hiện nay việc ứng dụng CNTT, đẩy mạnh chuyển đổi số là một nhu cầu tất yếu của xã hội hiện đại. Như chúng ta đã biết đất nước đang bước vào kỉ nguyên mới, kỉ nguyên vươn mình của dân tộc, Tổng bí thư Tô Lâm nhấn mạnh: “ Đó là kỉ nguyên phát triển, kỉ nguyên giàu mạnh, để đến năm 2030 Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao”. Để đạt được điều đó thì việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số 4.0 trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề là một yếu tố vô cùng quan trọng.
Đặc biệt ngành giáo dục Việt Nam đã và đang nỗ lực đổi mới căn bản, toàn diện hướng đến hòa nhập với giáo dục hiện đại thế giới. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác chuyển đổi số ở trường học là một yếu tố tiên quyết để phát triển giáo dục theo hướng hiện đại. Chuyển đổi số trong giáo dục không chỉ đơn giản là việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy, mà còn là quá trình tái cấu trúc toàn diện các phương thức học tập, quản lý và đánh giá học sinh, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, tạo ra môi trường học tập hiệu quả và hiện đại.
Ngày 03/06/2020, Thủ tướng chính phủ kí quyết định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến 2030”. Theo đó, giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ hai sau lĩnh vực y tế. Điều đó khẳng định tầm quan trọng của chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước.
Là một nhân viên phụ trách CNTT, phần mềm trong trường học, tôi luôn trăn trở làm thế nào để đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường học, để cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh tích cực làm việc, học tập theo hướng ứng dụng CNTT, thực hiện công cuộc chuyển đổi số để đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lí, lưu trữ thông tin nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Vì vậy tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chuyển đổi số ở trường học”.Tôi mong muốn với đề tài này, sẽ góp phần một phần nhỏ bé của bản thân vào việc nâng cao chất lượng quản lí, giáo dục trong trường học.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chuyển đổi số ở Trường THCS Ngọc Mỹ
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI TRƯỜNG THCS NGỌC MỸ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ Ở TRƯỜNG HỌC Tên tác giả : Nguyễn Thị Mùi Chức vụ : Nhân viên Đơn vị công tác : Trường THCS Ngọc Mỹ Năm 2025 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin chân thành cảm ơn: Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai đã phát động phong trào thi đua viết sáng kiến kinh nghiệm, nhằm khuyến khích chúng tôi những CBGVNV nghiên cứu chuyên môn, tích lũy kinh nghiệm ngày càng làm giàu vốn sống, kinh nghiệm nghề nghiệp để không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc. Ban giám hiệu trường THCS Ngọc Mỹ, bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình hướng dẫn góp ý cho sáng kiến kinh nghiệm của tôi. Trân trọng cảm ơn. MỤC LỤC NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Trang PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 5 1.1. 1.Tên đề tài 5 1.2. 2. Lí do chọn đề tài 5 1.3. 3. Phạm vi và đối tượng áp dụng 6 1.4. 4. Mục đích của sáng kiến 6 PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 7 1. Cơ sở lí luận 7 2. Thực trạng vấn đề 8 3. Các biện pháp tiến hành 9 3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc 9 ứng dụng CNTT cho CBGVNV trong trường. 3.2. Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng CNTT cho giáo viên 10 3.3 Biện pháp 3: Số hóa tài liệu giảng dạy và kiểm tra đánh giá 11 3.4. Biện pháp 4: Ứng dụng phần mềm quản lý giáo dục Azota 13 3.5. Biện pháp 5: Đẩy mạnh tương tác giữa nhà trường - giáo viên - 14 phụ huynh 3.6. Biện pháp 6: Tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận công nghệ 15 3.7. Biện pháp 7: Tích hợp công nghệ vào các hoạt động ngoài giờ 16 4. Hiệu quả của sáng kiến 17 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20 1. Biện pháp giải quyết 20 2. Bài học kinh nghiệm 20 3. Ý nghĩa của sáng kiến 20 4. Kiến nghị, đề xuất 21 DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT STT Viết tắt Cụm từ viết tắt 1 CĐS Chuyển đổi số 2 CNTT Công nghệ thông tin 3 GV Giáo viên 4 HS Học sinh I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tên đề tài: “Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyển đổi số ở trường học”. 2. Lí do chọn đề tài: Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ như hiện nay việc ứng dụng CNTT, đẩy mạnh chuyển đổi số là một nhu cầu tất yếu của xã hội hiện đại. Như chúng ta đã biết đất nước đang bước vào kỉ nguyên mới, kỉ nguyên vươn mình của dân tộc, Tổng bí thư Tô Lâm nhấn mạnh: “ Đó là kỉ nguyên phát triển, kỉ nguyên giàu mạnh, để đến năm 2030 Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao”. Để đạt được điều đó thì việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số 4.0 trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề là một yếu tố vô cùng quan trọng. Đặc biệt ngành giáo dục Việt Nam đã và đang nỗ lực đổi mới căn bản, toàn diện hướng đến hòa nhập với giáo dục hiện đại thế giới. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác chuyển đổi số ở trường học là một yếu tố tiên quyết để phát triển giáo dục theo hướng hiện đại. Chuyển đổi số trong giáo dục không chỉ đơn giản là việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy, mà còn là quá trình tái cấu trúc toàn diện các phương thức học tập, quản lý và đánh giá học sinh, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, tạo ra môi trường học tập hiệu quả và hiện đại. Ngày 03/06/2020, Thủ tướng chính phủ kí quyết định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến 2030”. Theo đó, giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ hai sau lĩnh vực y tế. Điều đó khẳng định tầm quan trọng của chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước. Là một nhân viên phụ trách CNTT, phần mềm trong trường học, tôi luôn trăn trở làm thế nào để đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường học, để cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, học sinh tích cực làm việc, học tập theo hướng ứng dụng CNTT, thực hiện công cuộc chuyển đổi số để đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lí, lưu trữ thông tin nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Vì vậy tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chuyển đổi số ở trường học”.Tôi mong muốn với đề tài này, sẽ góp phần một phần nhỏ bé của bản thân vào việc nâng cao chất lượng quản lí, giáo dục trong trường học. 6 3. Phạm vi và đối tượng áp dụng của sáng kiến: Phạm vi áp dụng: Các hoạt động giảng dạy, học tập và quản lí tại trường THCS Ngọc Mỹ. Đối tượng áp dụng: Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, quản lí hồ sơ sổ sách. Thời gian nghiên cứu: - Từ tháng 8 đến đầu tháng 9 năm 2024: Xây dựng đề cương nghiên cứu và viết lý luận. - Từ tháng 9 đến đầu tháng 10 năm 2024: Tiến hành khảo sát thực trạng. - Từ tháng 10/2024 đến tháng 2/2025 : Tiến hành thực hiện các biện pháp. - Từ tháng 3/2025 : Khảo sát kết quả sau thực hiện. - Từ đầu tháng 4/2025: Hoàn thiện nộp sáng kiến. 4. Mục đích của sáng kiến: Mục đích chính của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyển đổi số ở trường học là nâng cao chất lượng giảng dạy, quản lí CBGVNV, quản lý hiệu quả học sinh, tiết kiệm thời gian và chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học tập và phát triển toàn diện. Một số lợi ích nổi bật của việc ứng dụng CNTT trong chuyển đổi số ở trường học mà ta dễ dàng nhận thấy như: Tăng cường hiệu quả giảng dạy thông qua các công cụ và phần mềm hỗ trợ học tập. Quản lý học sinh và giáo viên một cách khoa học, giúp giảm thiểu thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng công tác quản lý. Tạo điều kiện cho học sinh học tập linh hoạt và dễ dàng tiếp cận tài liệu học tập. Giúp giáo viên nâng cao năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đáp ứng yêu cầu của nền giáo dục hiện đại. Để thực hiện được sáng kiến tôi đã sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp điều tra. - Phương pháp thống kê. - Phương pháp phân tích tổng hợp. - Phương pháp thực hành. - Thực hiện hỏi đáp, điều tra. - Phương pháp kiểm tra, đánh giá. 7 II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm CNTT. Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin. Như vậy, “CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa, của con người”. 1.2. Vai trò và việc ứng dụng CNTT trong giáo dục Ứng dụng CNTT trong giáo dục là một yêu cầu đặt ra trong những chủ trương chung của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Ứng dụng CNTT trong giáo dục còn là một điều tất yếu của thời đại. Thực tế này yêu cầu các nhà trường phải đưa các kỹ năng công nghệ vào trong chương trình giảng dạy của mình. CNTT không chỉ dừng ở việc đổi mới phương pháp dạy học mà nó còn tham gia vào mọi lĩnh vực trong trường, đặc biệt trong vai trò của quản lý. CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực ở tất cả các khâu, các nội dung công tác của người quản lý, từ việc lập kế hoạch, xếp thời khóa biểu, lịch công tác đến việc thanh kiểm tra, thống kê, đánh giá, xếp loại, họp trực tuyến, chữ ký số ... 1.3. Sự cần thiết của ứng dụng CNTT trong giáo dục Hiện nay các trường học có điều kiện đầu tư và trang bị Tivi, máy tính, xây dựng phòng tin học, Tiếng Anh với hệ thống máy tính và máy chiếu màn hình tương tác, nối mạng internet. Một số trường còn trang bị thêm máy quay phim, chụp ảnh, tạo điều kiện cho giáo viên có thể ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Qua đó giáo viên không những phát huy được tối đa khả năng làm việc của mình mà còn trở thành một người giáo viên năng động, sáng tạo và hiện đại, phù hợp với sự phát triển trong thời đại CNTT. Công nghệ thông tin phát triển đã mở ra những hướng đi mới cho ngành giáo dục trong việc đổi mới phương pháp và hình thức dạy học. Công nghệ thông tin phát triển mạnh kéo theo sự phát triển của hàng loạt các phần mềm giáo dục và có rất nhiều những phần mềm hữu ích cho người giáo viên như Bộ Office, Lesson Editor, Active Primary, Zoom, Teamlink, Teams, Microsoft Form, Sway, Kahoot, Quizziz Các phần mềm này rất tiện ích và trở thành một công cụ đắc lực hỗ trợ 8 cho việc thiết kế giáo án điện tử và giảng dạy trên máy tính, máy chiếu, bảng tương tác cũng như trên các thiết bị hỗ trợ khác như Tivi, máy tính xách tay vừa tiết kiệm được thời gian cho người giáo viên, vừa tiết kiệm được chi phí cho nhà trường mà vẫn nâng cao được tính sinh động, hiệu quả của giờ dạy. Có thể thấy ứng dụng của công nghệ thông tin trong giáo dục đã tạo ra một biến đổi về chất trong hiệu quả giảng dạy của ngành giáo dục, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao giữa giáo viên và học sinh. 2.Thực trạng vấn đề: Chuyển đổi số trong giáo dục là một xu thế tất yếu nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đồng thời cải thiện hiệu quả quản lý giáo dục. Đặc biệt, ở bậc Trung học Cơ sở (THCS), việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) giúp hiện đại hóa phương pháp giảng dạy, tối ưu hóa quản lý và tạo môi trường học tập linh hoạt hơn. Tuy nhiên, nhiều trường học, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vẫn gặp khó khăn trong việc triển khai hiệu quả chuyển đổi số. Xuất phát từ thực tế trên, tôi lựa chọn đề tài “Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chuyển đổi số ở trường học” nhằm đề xuất các giải pháp thực tế, khả thi, giúp nhà trường, giáo viên và học sinh nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy học và học tập của học sinh. 2.1.Thuận lợi: Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi đã có những thuận lợi như: + Hạ tầng CNTT của nhà trường từng bước được cải thiện: có máy chiếu, máy tính, kết nối internet. + Giáo viên dần làm quen với các nền tảng hỗ trợ giảng dạy như AI, Google Meet, Zoom, Azota, PowerPoint . + Học sinh có điều kiện tiếp cận các thiết bị thông minh như điện thoại, máy tính bảng. + Nhà trường có chủ trương đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý. 2.2. Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi nêu trên thì trong quá trình thực hiện đề tài tôi cũng gặp những khó khăn sau: + Một số giáo viên chưa thành thạo công nghệ, còn e ngại sử dụng các nền tảng số. + Học sinh khu vực nông thôn hạn chế về cơ sở vật chất và thiết bị. + Hệ thống dữ liệu và tài nguyên số chưa đồng bộ, gây khó khăn cho việc triển 9 khai đồng loạt. + Sự phối hợp giữa nhà trường, giáo viên và phụ huynh trong chuyển đổi số còn chưa chặt chẽ. Tôi đã tiến hành khảo sát kĩ năng CNTT đầu năm học trên 36 giáo viên và 150 học sinh tại trường THCS Ngọc Mỹ và đạt kết quả như sau: GV vận dụng thành GV vận dụng GV vận dụng Tổng số thạo các kĩ năng CNTT thường CNTT xuyên chưa thường giáo viên CNTT 36 xuyên 10 27,78% 20 55,55% 6 16,67% HS vận dụng thành HS vận dụng HS vận dụng CNTT Tổng số HS thạo các kĩ năng CNTT thường chưa thường xuyên 150 CNTT xuyên 45 30% 78 52% 27 18% Qua kết quả khảo sát trên, tôi thấy một số GV trẻ đã ứng dụng nhiều CNTT vào giảng dạy, còn một số GV đã có tuổi thì việc cập nhật công nghệ mới chưa nhanh nhạy. Học sinh khá nhiều em còn rụt rè, chưa tự tin và ngại ngùng khi chia sẻ thông tin, chưa có điều kiện và không gian phù hợp để được học tập và thực hành. Nguyên nhân khách quan: Do bố mẹ chưa thực sự quan tâm đến CNTT. Từ các nguyên nhân, tình hình thực tiễn cũng như các thuận lợi và khó khăn nêu trên, bản thân tôi đã áp dụng và hướng dẫn giáo viên, học sinh ứng dụng nhiều phương pháp để phát triển công nghệ thông tin trong công tác chuyển đổi số ở trường học. 3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề: 3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng dụng CNTT cho CBGVNV trong trường. Nâng cao nhận thức của CBGVNV về sự cần thiết của ứng dụng CNTT vào ngành giáo dục, trên cơ sở đã nhận thức đúng đắn, sâu sắc CBGVNV sẽ chủ động tìm tòi những giải pháp phù hợp với yêu cầu ứng dụng CNTT trong công việc. Góp phần đổi mới tư duy, đổi mới nội dung, phương pháp để làm việc hiệu quả hơn. 10 Để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và lợi ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong trường học, nhà trường đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp thiết thực. Xây dựng các mô hình điểm về ứng dụng CNTT trong dạy học, chia sẻ những câu chuyện thành công từ giáo viên và học sinh tạo động lực mạnh mẽ để lan tỏa phong trào. Giới thiệu các ứng dụng mới trong giáo dục để CBGVNV áp dụng vào thực tế công việc của mình.Ngoài ra, nhà trường đã lồng ghép tiêu chí ứng dụng CNTT vào công tác thi đua, khen thưởng, tạo áp lực tích cực thúc đẩy giáo viên đổi mới. Nhà trường đã tuyên truyền qua bảng tin, fanpage, để phổ biến lợi ích của CNTT một cách sinh động, gần gũi. Khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động công nghệ sáng tạo sẽ góp phần lan tỏa văn hóa số trong toàn trường, từ đó nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong giáo dục. Các phương tiện truyền thông của trường như website, email, hoặc mạng xã hội cũng nên được sử dụng để tuyên truyền về lợi ích của CNTT, giới thiệu các gương điển hình thành công trong việc ứng dụng công nghệ vào học tập. Đồng thời, cải thiện cơ sở vật chất và trang bị các thiết bị CNTT hiện đại như máy tính, bảng điện tử, máy chiếu để hỗ trợ việc học tập và giảng dạy hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, nhà trường phát triển tài liệu hướng dẫn sử dụng CNTT một cách đơn giản và dễ hiểu, như sách điện tử hay video hướng dẫn, để tất cả đối tượng có thể tiếp cận và sử dụng hiệu quả các công cụ này. Thêm vào đó, khuyến khích học sinh, giáo viên và phụ huynh tham gia vào các hoạt động ứng dụng CNTT như các dự án nghiên cứu, cuộc thi, hoặc chia sẻ kinh nghiệm thành công trong giảng dạy, từ đó tạo sự gắn kết và học hỏi lẫn nhau trong cộng đồng giáo dục. 3.2. Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng CNTT cho CBGVNV. Đối với giáo viên: Phải biết ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế các hoạt động giáo dục. Tìm kiếm các các nguồn thông tin để hỗ trợ trong công tác giáo dục học sinh. Biết sử dụng máy tính, máy projector, máy ảnh KTS, máy in, máy scan để hỗ trợ cho các hoạt động giáo dục nhằm lôi cuốn trẻ tích cực họat động để khám phá và tiếp nhận kiến thức, kĩ năng trên giờ học, giờ chơi... để nâng cao chất lượng các hoạt động. Đối với nhân viên: Có kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm trong quản lí nhân sự, quản lí tài chính, hồ sơ, sổ sách, bồi dưỡng giáo viên... 11 Để tăng cường kĩ năng CNTT cho giáo viên tôi đã xây dựng kế hoạch, tổ chức các khóa tập huấn, hướng dẫn giáo viên sử dụng phần mềm giảng dạy, khai thác tài nguyên số, cài đặt và sử dụng chữ kí số, học bạ điện tử, ứng dụng AI trong giảng dạy (tập huấn AI cho GV (sử dụng công cụ canva để tạo video, bài giảng, phiếu học tập ). Bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin (CNTT) cho giáo viên là một nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và quản lý giáo dục. Tôi đề xuất với ban giám hiệu nhà trường mời chuyên gia hoặc giáo viên có kinh nghiệm hướng dẫn theo phương pháp thực hành. Áp dụng hình thức tập huấn trực tiếp kết hợp trực tuyến để phù hợp với mọi giáo viên. Ngoài ra, tôi xây dựng nhóm hỗ trợ và chia sẻ kinh nghiệm CNTT cho giáo viên, nhân viên, thành lập nhóm giáo viên cốt cán về CNTT để hỗ trợ đồng nghiệp. Tạo các nhóm trên Zalo, Facebook, Google Drive để chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm thực tế. Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn với chủ đề ứng dụng CNTT. Hướng dẫn giáo viên sử dụng các phần mềm và công cụ hữu ích giúp giáo viên thành thạo các phần mềm như: Quản lý lớp học: Google Classroom, Microsoft Teams.Tạo bài giảng: PowerPoint, Canva, iSpring. Đánh giá học sinh: Azota, Kahoot, Quizizz. Hướng dẫn giáo viên tự tạo tài liệu số (bài giảng e-learning, video bài giảng), khuyến khích thực hành và ứng dụng thực tế, cung cấp tài liệu và hướng dẫn tự học. Giới thiệu các khóa học trực tuyến miễn phí, thành lập đội ngũ hỗ trợ CNTT trong trường để giúp giáo viên khắc phục khó khăn kỹ thuật. 3.3 Biện pháp 3: Số hóa tài liệu giảng dạy và kiểm tra đánh giá. Số hóa tài liệu giảng dạy và kiểm tra đánh giá là một xu hướng tất yếu trong giáo dục hiện đại, đặc biệt khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển. Việc chuyển đổi từ tài liệu giấy sang tài liệu số không chỉ giúp giáo viên tiết kiệm thời gian, nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn giúp học sinh tiếp cận kiến thức dễ dàng hơn. Số hóa tài liệu giảng dạy giúp tiết kiệm chi phí in ấn: Giảm thiểu việc sử dụng giấy, bảo vệ môi trường, dễ dàng chỉnh sửa, cập nhật, tài liệu số có thể dễ dàng thay đổi, bổ sung nội dung mới. Giáo viên có thể sử dụng các phần mềm như PowerPoint, Google Slides, hoặc các nền tảng học trực tuyến như Google Classroom, Moodle để thiết kế bài giảng sinh động hơn, dễ dàng chia sẻ, học sinh có thể truy cập tài liệu mọi lúc, mọi nơi thông qua internet. Trong bối cảnh chuyển đổi số trong giáo dục đang được đẩy mạnh, việc số hóa 12 tài liệu giảng dạy là một yêu cầu cấp thiết đối với các trường học, đặc biệt là ở khu vực nông thôn. Để thực hiện hiệu quả việc số hóa này, tôi đã tham mưu với nhà trường triển khai một số biện pháp cụ thể. Xây dựng một kho học liệu số tập trung, sử dụng nền tảng Google Drive, OneDrive và hệ thống quản lý học liệu riêng của nhà trường. Kho học liệu này phải được phân quyền rõ ràng cho giáo viên theo từng bộ môn để thuận tiện trong việc cập nhật, chia sẻ và khai thác tài liệu. Đồng thời, chuẩn hóa và chuyển đổi tài liệu giảng dạy từ dạng giấy sang dạng số là bước quan trọng. Giáo viên sử dụng máy scan hoặc các ứng dụng quét tài liệu trên điện thoại như Microsoft Lens để số hóa giáo án, đề kiểm tra và tài liệu tham khảo, sau đó lưu dưới định dạng PDF, Word hoặc PowerPoint. Nhà trường dần đẩy mạnh việc ứng dụng các phần mềm trí tuệ nhân tạo (AI) và công cụ hỗ trợ như Canva AI, ChatGPT, Google Gemini, để giáo viên có thể tạo ra các bài giảng điện tử, slide minh họa và tài liệu trực quan một cách nhanh chóng và hiệu quả. Các nền tảng trực tuyến như Quizizz, Azota, Google Form cũng rất hữu ích để thiết kế các bài tập và bài kiểm tra dưới dạng số. Để đảm bảo mọi giáo viên đều có thể tham gia vào quá trình số hóa, việc tổ chức các buổi tập huấn ngắn hạn là cần thiết, đặc biệt với những giáo viên lớn tuổi hoặc ít tiếp cận công nghệ. Nhà trường đã thành lập nhóm hỗ trợ kỹ thuật bao gồm nhân viên công nghệ thông tin và học sinh giỏi tin học để hỗ trợ giáo viên khi cần thiết. Mặt khác, liên kết giữa giáo viên, học sinh và phụ huynh trong việc khai thác tài liệu số cũng đóng vai trò quan trọng. Các tài liệu số hóa cần được chia sẻ qua các kênh tiện lợi như Zalo nhóm lớp, website trường hoặc Google Classroom để học sinh có thể tiếp cận trước khi đến lớp, từ đó nâng cao hiệu quả học tập. Nhà trường trang bị đầy đủ thiết bị hỗ trợ trình chiếu như máy chiếu, tivi thông minh, bảng tương tác để giáo viên trình bày tài liệu số hóa trực tiếp trong giờ học. Công tác lưu trữ và bảo mật dữ liệu cũng phải được chú trọng. Các tài liệu cần được sao lưu định kỳ lên nền tảng lưu trữ đám mây và ổ cứng dự phòng; đồng thời thiết lập phân quyền truy cập hợp lý để tránh mất mát hoặc chỉnh sửa dữ liệu ngoài ý muốn. Việc số hóa tài liệu giảng dạy không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, công sức mà 13 còn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. Tuy nhiên, để triển khai hiệu quả, cần có sự đầu tư đồng bộ về hạ tầng công nghệ, sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên – nhà trường – học sinh và sự đồng hành của đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật. Đây là hướng đi tất yếu để thích ứng với xu thế giáo dục hiện đại. 3.4. Biện pháp 4: Ứng dụng phần mềm quản lý giáo dục Azota. Việc ứng dụng phần mềm quản lý giáo dục Azota trong nhà trường mang lại nhiều mục đích và ý nghĩa thiết thực. Trước hết, Azota giúp giáo viên giao bài, thu bài và chấm điểm một cách nhanh chóng, thuận tiện, từ đó giảm tải khối lượng công việc thủ công, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả giảng dạy. Phần mềm còn hỗ trợ kiểm tra, đánh giá học sinh thông qua hệ thống tự động, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và chính xác. Đồng thời, Azota tạo điều kiện để phụ huynh theo dõi kết quả học tập của con em mình, góp phần tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, giáo viên và gia đình. Việc sử dụng phần mềm này cũng góp phần tích cực vào tiến trình chuyển đổi số trong giáo dục, thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, dạy và học. Ngoài ra, học sinh cũng được tiếp cận với công nghệ hiện đại, rèn luyện kỹ năng sử dụng các công cụ học tập số, thích nghi tốt hơn với môi trường học tập hiện đại. Như vậy, Azota không chỉ là công cụ hỗ trợ dạy học, mà còn là giải pháp toàn diện trong nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả quản lý trong nhà trường hiện nay. Azota là một phần mềm hỗ trợ giáo viên trong việc giao và chấm bài tập, bài kiểm tra trực tuyến hiệu quả. Hướng dẫn GV sử dụng Azota: Bước 1: Truy cập vào Azota Mở trình duyệt web và truy cập: Hoặc cài đặt ứng dụng Azota trên điện thoại (Android hoặc iOS) Bước 2: Đăng ký / Đăng nhập tài khoản Đăng ký tài khoản bằng số điện thoại hoặc tài khoản Google Nếu đã có tài khoản, chọn “Đăng nhập” Bước 3: Tạo lớp học Chọn mục “Lớp học của tôi” Nhấn “Tạo lớp mới”, điền thông tin lớp (tên lớp, khối lớp, môn học ) Mời học sinh vào lớp bằng cách chia sẻ mã lớp hoặc liên kết Bước 4: Giao bài tập / bài kiểm tra Tạo bài mới: 14 Nhấn “Giao bài tập” hoặc “Tạo đề kiểm tra” Chọn hình thức bài: Có thể là file PDF, ảnh bài tập, hoặc bài trắc nghiệm trực tiếp trên Azota Cài đặt thời gian và yêu cầu: Thời hạn nộp bài Hẹn giờ làm bài (cho kiểm tra) Chọn hiển thị điểm, cho phép nộp lại hay không Chia sẻ bài cho học sinh: Gửi qua link, mã QR, hoặc chia sẻ vào nhóm Zalo Bước 5: Thu bài và chấm điểm Sau khi học sinh nộp bài, Azota tự động thu bài về Giáo viên có thể: Xem bài học sinh, ghi điểm, ghi nhận xét.(Hoặc chấm điểm tự động nếu là bài trắc nghiệm). Bước 6: Theo dõi kết quả Xem bảng điểm của cả lớp (Xuất file Excel nếu cần tổng hợp). Sau khi học sinh hoàn thành và nộp bài, hệ thống sẽ tự động thu bài, chấm điểm (nếu là trắc nghiệm) hoặc để giáo viên chấm tay và ghi nhận xét. Kết quả được thống kê theo từng học sinh, giáo viên có thể xuất ra file Excel hoặc gửi kết quả về cho phụ huynh. Với giao diện đơn giản và tiện ích đa dạng, Azota đang trở thành công cụ đắc lực cho giáo viên trong việc tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá học sinh một cách linh hoạt và hiệu quả. 3.5. Biện pháp 5: Đẩy mạnh tương tác giữa nhà trường - giáo viên - phụ huynh: Trong thời đại chuyển đổi số hiện nay, việc tăng cường sự tương tác giữa nhà trường, giáo viên và phụ huynh thông qua ứng dụng công nghệ thông tin là một yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, giáo dục và đồng hành cùng học sinh. Để đẩy mạnh hiệu quả sự tương tác giữa nhà trường, giáo viên và phụ huynh, tôi đa tham mưu với ban giám hiệu để thực hiện một cách đồng bộ, linh hoạt và phù hợp với điều kiện thực tế của trường. Nhà trường đã xây dựng hệ thống kênh liên lạc chính thức như nhóm Zalo lớp, sổ liên lạc điện tử, ứng dụng Google Meet để tạo môi trường kết nối nhanh chóng, tiện lợi giữa giáo viên và phụ huynh. Thiết lập lịch tương tác cố định họp trực tuyến hàng tháng, cập nhật kết quả học 15 tập hai tuần một lần sẽ giúp phụ huynh theo sát quá trình học tập và rèn luyện của con em mình. Nhà trường phân công rõ ràng vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong việc duy trì kết nối, đồng thời tổ chức tập huấn để nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ và giao tiếp sư phạm cho giáo viên. Nội dung tương tác cũng phong phú và thiết thực, không chỉ dừng lại ở việc thông báo kết quả học tập mà còn chia sẻ kinh nghiệm nuôi dạy con, hướng dẫn phụ huynh đồng hành cùng con trong học tập và sinh hoạt. Các hình thức tương tác đa dạng như họp trực tuyến, khảo sát ý kiến online, tư vấn cá nhân qua điện thoại hoặc video call đã đáp ứng tốt nhu cầu khác nhau của từng phụ huynh. Thường xuyên khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng và rút kinh nghiệm giúp hoàn thiện quy trình phối hợp, từ đó tạo nên mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, tích cực và hiệu quả giữa nhà trường, giáo viên và phụ huynh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. 3.6. Biện pháp 6: Tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận công nghệ. Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ, việc tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận với công nghệ là một nhiệm vụ cấp thiết, đặc biệt tại các trường Trung học Cơ sở vùng nông thôn. Nhà trường chú trọng tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ học tập như máy tính, máy chiếu, wifi toàn trường, nhằm đảm bảo học sinh có môi trường tiếp cận và sử dụng công nghệ hiệu quả. Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng tin học cơ bản, các Câu lạc bộ STEM, Tin học giúp học sinh rèn luyện khả năng sử dụng thiết bị, phần mềm và ứng dụng thực tế vào học tập. Giáo viên tích cực giới thiệu, hướng dẫn học sinh khai thác nguồn học liệu số như Google Classroom, Azota, OLM, VioEdu..., đồng thời hỗ trợ tạo tài khoản miễn phí hoặc dùng chung cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Nhà trường chủ động tuyên truyền, vận động phụ huynh hỗ trợ thiết bị cũ hoặc điện thoại thông minh để học sinh mượn dùng trong học tập. Tổ công nghệ thông tin tại trường đóng vai trò hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn cho giáo viên và học sinh, đồng thời xây dựng kho học liệu số phục vụ toàn trường. Khảo sát thực trạng tiếp cận công nghệ của học sinh để nhà trường nắm bắt đúng khó khăn, nhu cầu, từ đó đề ra giải pháp phù hợp và thiết thực với từng nhóm đối 16 tượng học sinh. Với mục đích tạo điều kiện cho học sinh dễ dàng tiếp cận công nghệ nhà trường đã tham mưu với các cấp lãnh đạo nâng cao cơ sở hạ tầng công nghệ: trang bị máy tính, máy chiếu, bảng tương tác tại các phòng học, cung cấp Internet trong trường học, xây dựng phòng học tin học thông minh, thư viện điện tử cho học sinh. Xây dựng nội dung giảng dạy về kỹ năng số trong chương trình học: Khuyến khích ứng dụng công nghệ trong học tập. Triển khai các bài giảng trực tuyến, lớp học ảo. Áp dụng các phần mềm tương tác giúp học sinh học tập dễ dàng hơn, khuyến khích học sinh làm bài tập, bài kiểm tra trực tuyến để rèn luyện kỹ năng sử dụng công nghệ. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, giáo viên và phụ huynh: hướng dẫn phụ huynh hỗ trợ con em sử dụng công nghệ đúng cách. Xây dựng kênh liên lạc trực tuyến giữa giáo viên và phụ huynh để theo dõi việc học. Tạo các nhóm học tập trực tuyến để hỗ trợ lẫn nhau. 3.7. Biện pháp 7: Tích hợp công nghệ thông tin vào các hoạt động ngoài giờ. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, việc tích hợp công nghệ thông tin (CNTT) vào các hoạt động ngoài giờ lên lớp là xu thế tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện và phát huy tối đa năng lực học sinh. Tổ chức các cuộc thi trực tuyến thông qua nền tảng Azota, Google Forms, Kahoot. Giáo viên thiết kế các câu hỏi liên quan đến kiến thức lịch sử, địa lý, kỹ năng sống, an toàn giao thông giúp học sinh vừa ôn tập kiến thức vừa rèn luyện khả năng phản xạ nhanh và tư duy logic. Ứng dụng Canva AI, PowerPoint trong các chủ đề giáo dục đạo đức, phòng chống bạo lực học đường cũng mang lại hiệu quả tích cực. Học sinh được giao nhiệm vụ thiết kế poster, bản trình chiếu, video tuyên truyền... qua đó phát triển khả năng sáng tạo, kỹ năng công nghệ và làm việc nhóm. Thành lập các Fanpage, nhóm Facebook dành cho câu lạc bộ, chi đội giúp kết nối học sinh, chia sẻ các sản phẩm học tập, đồng thời là kênh tuyên truyền hiệu quả cho nhà trường. Học sinh sử dụng các phần mềm dựng video như CapCut, Kinemaster để tổng kết hoạt động ngoại khóa như dã ngoại, ngày hội, các buổi giao lưu... Việc này không chỉ tạo hứng thú cho học sinh mà còn rèn kỹ năng kể chuyện bằng hình ảnh và khả năng xử lý thông tin. Trong các buổi sinh hoạt tập thể, hoạt động Đội, nhà trường đã tổ chức trò chơi 17 đố vui qua các nền tảng như Kahoot, Quizizz để lồng ghép kiến thức giáo dục truyền thống, kỹ năng sống. Đặc biệt, thông qua các hoạt động thiện nguyện, học sinh sản xuất các video tuyên truyền về bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, chăm sóc sức khỏe tinh thần và chia sẻ trên mạng xã hội như YouTube, Zalo. Như vậy, việc tích hợp CNTT vào hoạt động ngoài giờ không chỉ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mà còn trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết của công dân thời đại số. 4. Hiệu quả của sáng kiến: Ưu điểm: Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi số trong trường học mang lại nhiều lợi ích quan trọng, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy, quản lý và học tập. Nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập: Giáo viên: Sử dụng các công cụ như PowerPoint, Google Meet, Zoom, Azota giúp bài giảng sinh động, dễ hiểu. Học sinh: Tiếp cận tài liệu số, học trực tuyến, sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập như Quizizz để nâng cao hứng thú học tập. Cá nhân hóa việc học: Học sinh có thể học theo tốc độ riêng, ôn tập mọi lúc mọi nơi. Cải thiện hiệu quả quản lý giáo dục: Hồ sơ số hóa: Giảm bớt thủ tục giấy tờ, quản lý điểm số, chuyên cần, sổ liên lạc điện tử. Phối hợp nhanh chóng giữa nhà trường – giáo viên – phụ huynh qua các ứng dụng như Zalo, Google Classroom. Tự động hóa quy trình: Chấm điểm tự động, xếp thời khóa biểu, quản lý nhân sự dễ dàng hơn. Tăng cường sự kết nối và tương tác: Học sinh - giáo viên: Trao đổi bài vở thuận tiện qua nhóm học tập trực tuyến. Phụ huynh - nhà trường: Cập nhật nhanh chóng tình hình học tập của con em qua ứng dụng giáo dục. Nâng cao kỹ năng số cho học sinh và giáo viên: Giáo viên: Thành thạo các công cụ CNTT, đổi mới phương pháp giảng dạy. Học sinh: Phát triển kỹ năng tìm kiếm thông tin, làm việc nhóm trực tuyến, sử dụng phần mềm học tập. Tiết kiệm thời gian và chi phí: Giảm chi phí in ấn tài liệu, sổ sách, tiết kiệm thời gian đi lại khi có thể học tập và họp hành trực tuyến. Tạo môi trường học tập hiện đại, thân thiện: Áp dụng mô hình lớp học thông minh, bảng tương tác, giúp học sinh trải nghiệm trực quan hơn. Vì vậy, ứng dụng CNTT và chuyển đổi số giúp trường học hiện đại hơn, nâng cao chất lượng giáo dục, giúp học sinh và giáo viên thuận tiện trong trao đổi bài học. 18 Sau khi áp dụng các biện pháp trên, một số kết quả đạt được: Bảng so sánh kết quả khảo sát đầu năm học và kết quả cuối năm học: - Kết quả của GV: GV vận dụng thành GV vận dụng CNTT GV vận dụng thạo các kĩ năng CNTT thường xuyên CNTT chưa thường TS xuyên G Đầu năm Cuối năm Đầu năm Cuối năm Đầu Cuối V học học học học năm năm 36 học học 1 27,78 2 72,22 2 55,55 1 27,78 6 16,6 0 0 0 % 6 % 0 % 0 % 7 % - Kết quả của HS: HS vận dụng thành thạo HS vận dụng CNTT HS vận dụng các kĩ năng CNTT thường xuyên CNTT chưa thường TS xuyên HS Đầu năm Cuối năm Đầu Cuối năm Đầu Cuối 150 học học năm học học năm học năm học 45 30% 115 76,66% 78 52% 35 23,34 27 18% 0 0% Căn cứ vào bảng so sánh kết quả khảo sát đầu năm học và cuối năm học ta thấy rằng: Đối với giáo viên: GV sử dụng CNTT trong dạy học đã thành thạo các kĩ năng đầu năm là 27,78% đến cuối năm là 72,22%. Và tỉ lệ GV vận dụng CNTT chưa thường xuyên đã giảm rõ rệt. Qua đây, ta thấy việc GV ứng dụng CNTT đã trở lên gần gũi, quen thuộc như một phần không thể thiếu trong công việc của mình. Việc sử dụng CNTT với GV ban đầu khi mới tiếp cận thì đã gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Nhưng khi GV đã thành thạo công nghệ hơn thì GV đã đam mê và thích thú. Thấy công việc của mình trở lên nhẹ nhàng, phong phú hơn nhờ sử dụng công nghệ thông tin. Đối với học sinh: HS đã chủ động hơn trong việc cập nhật các ứng dụng CNTT trong học tập và rèn luyện. Các thao tác để các em học tập trên nền tảng số, đa số HS đã thao tác thành thạo và thường xuyên. HS thành thạo các thao tác đầu năm 19 là 30% đến cuối năm là 76.66%. Và tỉ lệ HS vận dụng CNTT chưa thường xuyên đã giảm rõ rệt. HS trong thời đại 4.0 các em cũng đã chủ động hơn trong việc tiếp cận và sử dụng công nghệ. Nhiều học sinh đã yêu thích, đam mê, hứng thú với CNTT. Trong năm học 2024 - 2025 nhà trường đã tổ chức cuộc thi “Tin học trẻ” cấp trường. Kết quả của cuộc thi 6HS đã được Ban tổ chức cuộc thi vinh danh. Trong đó 4/6 Hs đã tham dự vòng thi “Tin học trẻ” cấp huyện, cả 4HS đã đạt được số điểm tương đối cao ( 1HS đạt 853 điểm, 1 Hs đạt 753 điểm, 2 hs đạt 700 điểm), và 2 HS đã được vào vòng cấp thành phố. Qua cuộc thi các em đã được trải nghiệm và khẳng định bản thân, giúp thúc đẩy niềm đam mê CNTT và đã truyền cảm hứng, động lực cho các bạn HS trong toàn trường. 20 III. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 1. Biện pháp giải quyết: Để đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong chuyển đổi số ở trường học tôi đã thực hiện các biện pháp cụ thể như sau: + Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng dụng CNTT cho CBGVNV trong trường. + Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng CNTT cho giáo viên + Số hóa tài liệu giảng dạy và kiểm tra đánh giá. + Ứng dụng phần mềm quản lí giáo dục Azota + Đẩy mạnh tương tác giữa nhà trường - giáo viên - phụ huynh. + Tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận công nghệ. + Tích hợp công nghệ vào các hoạt động ngoài giờ. 2. Bài học kinh nghiệm: Khi nghiên cứu và thực hiện biện pháp này tôi thấy bản thân mỗi CBGVNV phải thật sự đam mê, nhiệt huyết với nghề cũng như tích cực, chủ động cập nhật công nghệ hiện đại để có nhiều phương pháp, cách làm hay và hiệu quả trong công việc. Để cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tích cực ứng dụng CNTT trong chuyển đổi số ở trường học thì cần làm tốt công tác tuyên truyền, phối kết hợp giữa nhà trường - giáo viên - học sinh - phụ huynh về ý nghĩa và tầm quan trọng của CNTT trong thời đại 4.0 hiện nay. Đồng thời tôi lan tỏa những ý tưởng hay đến cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học. 3. Ý nghĩa của sáng kiến trong công tác thực tiễn, khả năng ứng dụng, triển khai kết quả của sáng kiến: Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyển đổi số ở trường học mang lại như sau: Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyển đổi số tại trường học không chỉ là xu hướng tất yếu mà còn là giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng giảng dạy, quản lý và học tập. Thực tế triển khai tại trường học tôi công tác cho thấy, việc sử dụng công nghệ số đã mang lại nhiều lợi ích rõ rệt, giúp giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy, học sinh tiếp cận kiến thức hiệu quả hơn và nhà trường quản lý linh hoạt, minh bạch hơn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyển đổi số không chỉ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mà còn giúp xây dựng một môi trường học tập hiện đại, sáng tạo và hiệu quả hơn. Việc tiếp tục cải tiến, áp dụng các giải pháp công nghệ phù hợp sẽ là chìa khóa giúp các trường học bắt kịp xu thế giáo dục 4.0, đáp ứng nhu cầu của thời đại số.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_ung_dung_cong_nghe_th.docx

