SKKN Chỉ đạo ứng dụng Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý và dạy học tại Trường THCS Phú Cát

Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển với một nền kinh tế tri thức và một xã hội công nghệ thông tin (CNTT) đầy thử thách. Sự phát triển như vũ bão của ngành khoa học và công nghệ đã đem lại những thành tựu to lớn trong mọi hoạt động của con người, bên cạnh sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đòi hỏi con người phải đa năng, có khả năng xử lý các vấn đề phát sinh trong cuộc sống một cách nhanh chóng, có hiệu quả. Đứng trước sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và hiệu quả to lớn của nó. Nhà nước, Chính phủ và ngành giáo dục đã có các văn bản chỉ thị đối với việc ứng dụng CNTT và chuyển đổi số (CĐS) vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nói chung và phát triển ngành giáo dục nói riêng.

Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng về việc “Phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 1318/QĐ-BGDĐT ngày 16/05/2022 về việc Ban hành “Kế hoạch thực hiện Chương trình chuyển đổi số ngành giáo dục giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 2222/QĐ-BGDĐT ngày 23/07/2021 về việc “Phê duyệt Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số của ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025”; Thông tư liên tịch 26/2021/TTlT-BTTTT-BGDĐT về việc “Hướng dẫn phối hợp giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Giáo dục trong phát triển chuyển đổi số trong giáo dục”; Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 20/4/2022 của UBND TP Hà Nội về “chuyển đổi số ngành GD&ĐT Hà Nội”,…

Trong Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), CNTT và CĐS đã góp phần hiện đại hoá phương tiện, thiết bị dạy học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp quản lý trường học. Chuyển đổi số trong giáo dục sẽ đổi mới cách thức giảng dạy truyền thống hướng tới phổ cập hoá và cá nhân hoá dịch vụ học tập suốt đời tới từng người học. Nâng cao hiệu quả và hiệu lực của quản lý nhà nước trong lĩnh vực GDĐT.

Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân - giáo dục Trung học cơ sở (THCS) là một mắt xích trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản trị và dạy học tại nhà trường. Hiện nay các trường THCS đang có điều kiện đầu tư đầy đủ về trang thiết bị CNTT như: máy chiếu, máy tính, tivi, các phần mềm, có kết nối Internet,.. .tạo điều kiện cho Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (CBQL, GV, NV) ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý và dạy học được thuận lợi và khoa học hơn. Giáo viên, học sinh được tiếp cấn với máy tính, mạng Internet, các phần mềm, kho học liệu điện tử phục vụ cho học tập nhiều hơn. CNTT và CĐS phát triển đã mở ra những hướng đi mới cho ngành giáo dục trong đổi mới phương pháp và hình thức quản lý và dạy học trong thời kỳ công nghệ số hiện nay. Hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành giáo dục http//:csdl.moet.gov.vn là một công cụ sử dụng thống nhất trong toàn ngành giáo dục, nhằm cung cấp hệ thống CSDL và thông tin phục vụ quản lý của ngành giáo dục. Như vậy, việc hiểu biết và ứng dụng được CNTT và CĐS đối với mỗi giáo viên là rất cần thiết, đối với người làm công tác quản lý giáo dục lại cần thiết và cấp bách hơn bao giờ hết.

docx 26 trang Giang Thanh 28/11/2025 3931
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Chỉ đạo ứng dụng Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý và dạy học tại Trường THCS Phú Cát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Chỉ đạo ứng dụng Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý và dạy học tại Trường THCS Phú Cát

SKKN Chỉ đạo ứng dụng Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý và dạy học tại Trường THCS Phú Cát
 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUỐC OAI
 TRƯỜNG THCS PHÚ CÁT
 ---------------
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
 “Chỉ đạo ứng dụng Công nghệ thông tin
và chuyển đổi số trong công tác quản lý và dạy học
 tại trường THCS Phú Cát”
 Lĩnh vực/Môn: Quản lý giáo dục
 Cấp học: Trung học sơ sở
 Tên tác giả: Nguyễn Khắc Sơn
 Chức vụ: Hiệu trưởng
 Đơn vị công tác: Trường THCS Phú Cát
 NĂM HỌC: 2024 - 2025 2
 MỤC LỤC
 Mục Nội dung Trang
 Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 3
 I TÊN ĐỀ TÀI 3
 II LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
 1 Lý do khách quan 3
 2 Lý do chủ quan 4
 III THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
 1 Thời gian nghiên cứu 4
 2 Đối tượng nghiên cứu 4
 3 Phạm vi nghiên cứu 5
 IV NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
 1 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
 2 Giả thuyết khoa học 5
 3 Phương pháp nghiên cứu 5
Phần II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 6
 I CƠ SỞ NGHIÊN CỨU 6
 1 Cơ sở lý luận 6
 2 Cơ sở thực tiến 7
 II THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU 7
 1 Tình hình trường THCS Phú Cát 7
 2 Thực trạng vấn đề 10
 III NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 11
 1 Công tác tuyên truyền, vận động 11
 2 2. Công tác TỔ CHỨC, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng CNTT 12
 3 Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT 13
 4 Chỉ đạo ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý 16
 5 Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong dạy học 17
 6 Công tác phối hợp với phụ huynh và học sinh 18
 7 Đảm bảo sự đồng bộ trong triển khai chuyển đổi số 18
 III KẾT QUẢ THỰC HIỆN 19
 1 Về cơ sở hạ tầng CNTT 19
 2 Kết quả ứng dụng CNTT và CĐS của đội ngũ 20
 3 Kết quả công tác chuyển đổi số 20
 4 Chất lượng dạy học 21
Phần III KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 22
 1 Kết luận 22
 2, 3 Bài học kinh nghiệm; Khuyến nghị, đề xuất 23,24 3
 Phần I
 ĐẶT VẤN ĐỀ
I. TÊN SÁNG KIẾN
 “Chỉ đạo ứng dụng Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý 
và dạy học tại trường THCS Phú Cát”
II. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Lý do khách quan.
 Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập và phát triển với một nền kinh tế tri thức và 
một xã hội công nghệ thông tin (CNTT) đầy thử thách. Sự phát triển như vũ bão của ngành 
khoa học và công nghệ đã đem lại những thành tựu to lớn trong mọi hoạt động của con 
người, bên cạnh sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đòi hỏi con người phải 
đa năng, có khả năng xử lý các vấn đề phát sinh trong cuộc sống một cách nhanh chóng, có 
hiệu quả. Đứng trước sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và hiệu quả to lớn của nó. Nhà nước, 
Chính phủ và ngành giáo dục đã có các văn bản chỉ thị đối với việc ứng dụng CNTT và 
chuyển đổi số (CĐS) vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nói chung và phát triển 
ngành giáo dục nói riêng.
 Quyết định 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng về việc “Phê duyệt Chiến 
lược phát triển Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”; Quyết định 
số 1318/QĐ-BGDĐT ngày 16/05/2022 về việc Ban hành “Kế hoạch thực hiện Chương trình 
chuyển đổi số ngành giáo dục giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”; Quyết định 
số 2222/QĐ-BGDĐT ngày 23/07/2021 về việc “Phê duyệt Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số 
của ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025”; Thông tư liên tịch 26/2021/TTLT-
BTTTT-BGDĐT về việc “Hướng dẫn phối hợp giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ 
Giáo dục trong phát triển chuyển đổi số trong giáo dục”; Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 
20/4/2022 của UBND TP Hà Nội về “chuyển đổi số ngành GD&ĐT Hà Nội”,...
Trong Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), CNTT và CĐS đã góp phần hiện đại hoá phương tiện, 
thiết bị dạy học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp quản lý trường học. 
Chuyển đổi số trong giáo dục sẽ đổi mới cách thức giảng dạy truyền thống hướng tới phổ 
cập hoá và cá nhân hoá dịch vụ học tập suốt đời tới từng người học. Nâng cao hiệu quả và 
hiệu lực của quản lý nhà nước trong lĩnh vực GDĐT.
 Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân - giáo dục Trung học cơ sở (THCS) là một mắt 
xích trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng CNTT và 
CĐS trong công tác quản trị và dạy học tại nhà trường. Hiện nay các trường THCS đang có 
điều kiện đầu tư đầy đủ về trang thiết bị CNTT như: máy chiếu, máy tính, tivi, các phần 
mềm, có kết nối Internet,.. .tạo điều kiện cho Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (CBQL, 
GV, NV) ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý và dạy học được thuận lợi và khoa 
học hơn. Giáo viên, học sinh được tiếp cấn với máy tính, mạng Internet, các phần mềm, kho 4
học liệu điện tử phục vụ cho học tập nhiều hơn. CNTT và CĐS phát triển đã mở ra những 
hướng đi mới cho ngành giáo dục trong đổi mới phương pháp và hình thức quản lý và dạy 
học trong thời kỳ công nghệ số hiện nay. Hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành 
giáo dục http//:csdl.moet.gov.vn là một công cụ sử dụng thống nhất trong toàn ngành giáo 
dục, nhằm cung cấp hệ thống CSDL và thông tin phục vụ quản lý của ngành giáo dục.
Như vậy, việc hiểu biết và ứng dụng được CNTT và CĐS đối với mỗi giáo viên là rất cần 
thiết, đối với người làm công tác quản lý giáo dục lại cần thiết và cấp bách hơn bao giờ hết.
2. Lý do chủ quan.
 Trong thực tế tại các trường THCS nói chung và trường THCS Phú Cát nói riêng việc 
ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý và dạy học còn gặp nhiều khó khăn, hạn 
chế. Việc ứng dụng CNTT và CĐS trở nên cấp thiết nhất là giai đoạn phòng chống dịch bệnh 
và những tình huống bất khả kháng mà học sinh không thể đến trường. Bản thân là một 
CBQL trong nhà trường, tôi nhận thấy việc CBQL, GV, NV và học sinh được tiếp cận với 
CNTT và CĐS trong giảng dạy và học tập rất quan trọng, nó giúp học sinh phát triển toàn 
diện về trí tuệ, kỹ năng, đạo đức, tình cảm,... Mặt khác CNTT và CĐS còn giúp học sinh 
nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu, nhận biết được thế giới quan, nhân sinh quan, giúp 
học sinh giao tiếp và hòa nhập với xã hội nha hơn, hứng thú trong học tập, vui chơi và vận 
dụng sự hiểu biết của mình vào hoạt động hằng ngày. CNTT và CĐS giúp cho CBQL, GV, 
NV và học sinh, các bậc phụ huynh nắm bắt và trao đổi thông tin trong nhà trường một cách 
nhanh nhất, chính xác và hiệu quả. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Chỉ đạo ứng dụng Công 
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý và dạy học tại trường THCS Phú 
Cát” nhằm nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT và CĐS trong trường THCS Phú Cát. 
Trong đề tài nghiên cứu này, tôi sẽ đưa ra những ý kiến, kinh nghiệm của cá nhân mình, 
cũng như những việc làm cụ thể trong việc chỉ đạo ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác 
quản lý và dạy học tại trường THCS Phú Cát trong từ năm học 2023-2024 đến nay để cùng 
các đồng nghiệp thảo luận tìm ra những giải pháp tốt hơn nữa trong công tác quản lý và dạy 
học.
III. THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
1. Thời gian nghiên cứu.
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm học 2023-2024 đến năm học 2024-2025.
2. Đối tượng nghiên cứu.
Khách thể: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trường THCS Phú Cát, huyện 
Quốc Oai.
Chủ thể: Chỉ đạo ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý và dạy học trong nhà 
trường.
3. Phạm vi nghiên cứu.
- Địa bàn nghiên cứu: Trường THCS Phú Cát, huyện Quốc Oai. 5
- Nội dung nghiên cứu: Chỉ đạo ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý và dạy học 
trong nhà trường.
IV. NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc Chỉ đạo ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý và 
dạy học tại trường THCS Phú Cát, huyện Quốc Oai.
Tìm hiểu thực trạng của việc Chỉ đạo ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý và dạy 
học tại trường THCS Phú Cát, huyện Quốc Oai.
Đưa ra các giải pháp Chỉ đạo ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý và dạy học tại 
trường THCS Phú Cát, huyện Quốc Oai.
Tổ chức thực nghiệm vấn đề Chỉ đạo ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý và dạy 
học tại trường THCS Phú Cát, huyện Quốc Oai.
Trên cơ sở kết quả đạt được, rút ra bài học kinh nghiệm và những khuyến nghị, đề xuất.
2. Giả thuyết khoa học.
Để thực hiện được ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý và dạy học tại trường 
THCS Phú Cát, huyện Quốc Oai tôi đã thực hiện các giải pháp sau:
- Công tác Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV về ứng 
dụng CNTT và CĐS trong quản lý và dạy học.
- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT.
- Công tác tổ chức và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng CNTT cho đội ngũ CBQL, GV, NV.
- Chỉ đạo ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý.
- Chỉ đạo ứng dụng CNTT và CĐS trong dạy học.
- Công tác phối hợp với phụ huynh và học sinh.
- Đảm bảo sự đồng bộ trong chuyển đổi số.
3. Phương pháp nghiên cứu.
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu (nghiên cứu lý luận).
+ Phương pháp điều tra, khảo sát.
+ Phương pháp phỏng vấn.
+ Phương pháp quan sát.
+ Phương pháp tổng hợp, thống kê số liệu.
+ Phương pháp vận dụng, thực nghiệm giáo dục.
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục. 6
 Phần II
 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lí luận.
 Để thực hiện mục tiêu mà văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII đề ra là: Chúng ta sẽ tiến 
theo con đường công nghiệp hóa rút ngắn, trên cơ sở kết hợp linh hoạt và hợp lý những bước 
đi tuần tự và nhảy vọt, nhanh chóng đạt tới trình độ tiên tiến về khoa học và công nghệ, đặc 
biệt chú trọng các ngành mũi nhọn như CNTT, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, 
công nghệ năng lượng, cần ứng dụng ngày càng nhiều tri thức mới, trí tuệ nhân tạo (Al) để 
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
 Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và CĐS chúng ta đã đầu tư và ứng dụng các phương 
tiện hiện đại, tiến tiến vào công tác quản lý và dạy học trong nhà trường, cho nên chất lượng 
dạy học có nhiều chuyển biến tích cực. Một bộ phận không ít giáo viên tâm huyết với nghề, 
có hiểu biết sâu sắc về bộ môn, nhuần nhuyễn về phương pháp, nhạy cảm trước yêu cầu của 
xã hội nên trong nhà trường đã có nhiều giáo viên dạy giỏi, dạy tốt và ứng dụng hiệu quả 
CNTT và CĐS trong giảng dạy. Tuy nhiên, cũng phải thẳng thắn thừa nhận rằng còn một bộ 
phận giáo viên, CBQL và nhân viên vẫn còn bảo thủ, không chịu đổi mới, chưa tích cực học 
tập, ứng dụng CNTT và CĐS vào công việc, vẫn sử dụng phương pháp dạy học cũ, phương 
pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại là chủ yếu và chưa ứng dụng hiệu quả CNTT, CĐS 
vào công tác quản lý các hoạt động của nhà trường. Nên, chất lượng quản lý trường học và 
chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế. Điều hạn chế lớn nhất của công tác quản lý và 
phương tiện dạy học cũ trước đây là không hoàn toàn phù hợp với thời kì của sự phát triển 
của khoa học, công nghệ ngày nay dẫn đến hiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục chưa 
cao.
 Để đảm bảo cho đất nước ta phát triển nhanh và bền vững theo định hướng xã hội chủ 
nghĩa, cần coi trọng hai lĩnh vực trọng yếu là Giáo dục - Đào tạo và Khoa học công nghệ. 
Thực tiễn đã khẳng định: Chỉ có một chiến lược nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, 
bồi dưỡng nhân tài đúng đắn mới giúp các nước thoát khỏi thứ nô lệ mới về kinh tế và công 
nghệ. Vì vậy, GDĐT giữ vai trò, vị trí quan trọng đối với mỗi quốc gia. Chiến lược phát triển 
GDĐT của Chính phủ ta nhận định về đội ngũ: “Đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn 
chung thấp về chất lượng, chưa đáp ứng yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô, vừa phải đảm 
bảo và nâng cao chất lượng giáo dục...” đó là một thực tế phải trăn trở để thực hiện nhiệm vụ 
xây dựng đội ngũ nhà giáo.
 Như vậy, về quan điểm và nhận thức, Đảng ta và ngành giáo dục đã chỉ rõ, không có 
lý do gì để các trường học chậm triển khai việc đưa Tin học vào trường học và áp dụng 
những tiến bộ về khoa học công nghệ, chuyển đổi số để phục vụ việc quản lý và dạy học 
trong nhà trường. 7
2. Cơ sở thực tiễn.
 Chúng ta đang sống trong một xã hội mà người ta gọi là một xã hội tri thức hay một xã 
hội thông tin. Máy tính, mạng Internet, trí tuệ nhân tạo (Al) và những kỹ thuật liên quan đã 
đóng vai trò chủ yếu trong việc lưu trữ, truyền tải thông tin và tri thức. Với những phương 
tiện công nghệ như: máy tính, máy chiếu, ti vi, máy tính bảng, máy ảnh, loa, đài, mạng 
Internet, các phần mềm ứng dụng, kho học liệu... Vì thế CNTT cũng là phương tiện phát 
triển trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mỹ, phát triển thể chất và có sự tác động mạnh 
đến học tập, tự nghiên cứu của giáo viên và học sinh. Ứng dụng CNTT và CĐS vừa tiết kiệm 
được thời gian chuẩn bị, tìm tòi, lưu trữ và khai thác thông tin cho người quản lý và dạy học, 
vừa nâng cao được hiệu quả trong công việc, khoa học trong quản lý. Nếu trước đây giáo 
viên phải rất vất vả để có thể tìm kiếm những hình ảnh, biểu tượng, bản đồ, viddeo,... phục 
vụ cho bài giảng thì hiện nay với việc ứng dụng CNTT giáo viên có thể sử dụng Internet, 
kho học liệu để chủ động khai thác tài nguyên giáo dục phong phú, chủ động quay phim, 
chụp ảnh, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng làm tư liệu cho bài giảng điện tử; nếu trước 
đây công tác quản lý dữ liệu của nhà trường là thủ công, giấy tờ thì bây giờ phải quản lý 
bằng các phần mềm như phần mềm CSDL quản lý về nhân sự, Cơ sở vật chất (CSVC), sức 
khỏe, kết quả học tập, chữ kí số, học bạ số, thu phí không dùng tiền mặt, tiện lợi, khoa học, 
minh bạch và lưu trữ được lâu dài.
 Trong thời gian tới, để thực hiện tốt hơn việc ứng dụng CNTT và CĐS trong giáo dục, 
trường học cần phải có cơ sở hạ tầng CNTT và hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt; 
phát triển ứng dụng dịch vụ mới theo hướng dùng chung hạ tầng số, nền tảng số đảm bảo 
khả năng sử dụng dữ liệu số và các công cụ phân tích thông minh để kịp thời đưa ra các 
quyết sách chính xác trong hoạt động quản lý nhà trường. Nâng cao kỹ năng ứng dụng 
CNTT cho đội ngũ, bởi nhân lực ứng dụng CNTT có vai trò quyết định thành công việc ứng 
dụng CNTT và CĐS trong GDĐT. Ngoài ra, cần triển khai các lớp bồi dưỡng CNTT cho 
CBQL, GV, NV bám sát nhu cầu ứng dụng CNTT và CĐS trong công việc, đảm bảo chuẩn 
ứng dụng cơ bản, kỹ năng đảm bảo an toàn thông tin, kỹ năng khai thác sử dụng hiệu quả các 
hệ thống thông tin trong nhà trường và đẩy mạnh phương thức tập huấn qua mạng.
Như vậy, việc ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý và dạy học ở nhà trường là 
cần thiết. Nó là công cụ lao động trí tuệ, giúp đội ngũ CBQL, GV, NV nâng cao chất lượng 
quản trị nhà trường trong mọi công việc.
II. THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU.
1. Vài nét về trường THCS Phú Cát.
1.1 Tình hình chung:
Trường THCS Phú Cát là một trong các trường thuộc khu vực bán sơn địa của huyện Quốc 
Oai, cách trung tâm huyện khoảng 10 km. Trong những năm qua, được sự quan tâm của các 
cấp ủy Đảng và Chính quyền các cấp, của ngành GDĐT Quốc Oai, nhà trường đã đạt chuẩn 8
quốc gia từ năm 2015, được công nhận chuẩn quốc gia mức độ 2, lần thứ 3 năm 2025. Năm 
học 2024-2025 nhà trường có 21 lớp, với 850 học sinh; Đội ngũ CBQL, GV, NV là 49 đồng 
chí, trong đó CBQL: 02 đồng chí, Giáo viên: 38 đồng chí, Nhân viên 09 đồng chí. Hệ thống 
phòng học, phòng bộ môn gồm 21 phòng học, 09 phòng học bộ môn, 01 nhà tập đa năng và 
01 khu hiệu bộ với đầy đủ các phòng làm việc của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Kế toán, 
Văn thư, Phòng họp,...
*Thuận lợi:
 Trong những năm gần đây việc ứng dụng CNTT và CĐS trong các nhà trường được 
Phòng GDĐT chú trọng chỉ đạo: Kế hoạch thực hiện năm học hằng năm của Phòng GDĐT 
đều đề cập đến nhiệm vụ ứng dụng CNTT và CĐS. Bộ phận chỉ đạo CNTT và CĐS của 
Phòng GDĐT đã có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, đưa việc ứng dụng CNTT và CĐS của các 
trường vào công tác thi đua, khen thưởng hằng năm.
 Trường THCS Phú Cát được sự quan tâm chỉ đạo sát sao về chuyên môn của Phòng 
GDĐT Quốc Oai, quan tâm đầu tư về CSVC, hạ tầng CNTT của các cấp Chính quyền; sự 
giúp đỡ, phối hợp có hiệu qủa của các ban ngành, đoàn thể trong và ngoài nhà trường; nhất 
là sự phối hợp chặt chẽ giữa ban đại diện cha mẹ học sinh (CMHS) với nhà trường. Đội ngũ 
CBQL, GV, NV nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp; có tinh thần đoàn kết và giúp đỡ 
cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ. Trường THCS Phú Cát vừa được công nhận trường đạt 
chuẩn Quốc gia lần thứ ba tháng 01 năm 2025. Những năm gần đây chất lượng giáo dục của 
nhà trường có nhiều khởi sắc; việc ứng dụng CNTT và CĐS trong quản lý và dạy học cũng 
được đặc biệt quan tâm, từ việc đầu tư mua sắm thiết bị đồ dùng dạy học, cơ sở hạ tầng 
CNTT cho đến nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV về hiệu quả của việc ứng dụng CNTT 
và CĐS trong công tác quản lý và dạy học.
*Khó khăn:
 Một số khu nhà phòng học, phòng bộ môn được xây dựng từ lâu đang xuống cấp; một 
số thiết bị đồ dùng, đặc biệt thiết bị CNTT và CĐS được cấp từ lâu chất lượng thấp như hệ 
thống máy tính, máy chiếu,.; trình độ và kỹ năng sử dụng CNTT và CĐS của số ít giáo viên 
nữ trên 55 tuổi có nhiều hạn chế.
 Việc xã hội hóa bổ sung thiết bị đồ dùng phục vụ công tác quản lý và dạy học còn khó 
khăn; điều kiện kinh tế của các gia đình học sinh chưa đồng đều, việc chăm lo đầu tư cho 
việc học tập của học sinh còn hạn chế; số CMHS lớn tuổi chưa được tiếp cận nhiều với 
CNTT và CĐS có ảnh hưởng lớn tới việc phối hợp với nhà trường hướng dẫn học sinh học 
tập hoặc thông tin hai chiều với nhà trường thô ng qua thiết bị CNTT.
1.2 Chất lượng quản lý và dạy học trước khi thực hiện đề tài. 9
*Về học tập.
 xếp loại Học lực (Học tập)
 Năm học Số Giỏi TB Yếu 
 % Khá % % %
 HS (Tốt) (Đạt) (CĐ)
 2022-2023 745 125 16,78 272 36,51 312 41,88 36 4,83
* Học sinh giỏi các cấp.
 Cấp huyện Cấp Thành phố
 Năm học
 TS Nhất Nhì Ba KK TS Nhất Nhì Ba KK
 2022-2023 32 00 02 10 20 00 00 00 00 00
* Giáo viên dạy giỏi các cấp.
 Cấp huyện Cấp Thành phố
 Năm học
 TS Nhất Nhì Ba KK TS Nhất Nhì Ba KK
 2022-2023 02 00 01 00 01 00 00 00 00 00
* Công tác ứng dụng CNTT và CĐS trong quản lý và dạy học.
 Tỉ lệ % GV sử dụng
 TT Nội dung công việc
 Sử dụng Không sử dụng
 1 Soạn giáo án điện tử, PowerPoint 80 20
 2 Sử dụng được các phần mềm trong dạy học 30 70
 Sử dụng được các ứng dụng mạng Internet Zalo, 
 3 60 40
 facebook,..
 TT Các phần mềm quản lý Tên phần mềm sử dụng
 1 Quản lý Thư viện VietBiblio
 2 Quản lý Tài chính Misa Mimosa.net
 3 Quản lý tài sản qlts.hanoi.edu.vn
 4 Dịch vụ công kho bạc nhà nước Kbnn dvc
 5 Quản lý Sức khỏe HS csdl.hanoi.edu.vn
 6 Phổ cập giáo dục pcgd.hanoi.edu.vn
 7 Quản lý nhân sự csdl.hanoi.edu.vn
 8 Quản lý kết quả học tập csdl.hanoi.edu.vn
 9 Sổ điểm điện tử csdl.hanoi.edu.vn
 10 Học bạ điện tử csdl.hanoi.edu.vn
 11 Chữ kí số Không sử dụng 10
 12 Thu phí không dùng tiền mặt Không sử dụng
 13 Quản lý văn bản Không sử dụng
 14 Quản lý hồ sơ Không sử dụng
 15 Đánh giá CBCCVC cbccvc. hanoi.gov.vn
 16 Đánh giá chuẩn nghề nghiệp Times
2. Thực trạng công tác ứng dụng CNTT và CĐS trong quản lý và dạy học tại nhà 
trường.
2.1 Nhận thức của giáo viên, nhân viên và CBQL.
 Nhận thức, tâm lý của một số giáo viên và cả CBQL, nhất là giáo viên nữ, giáo viên 
tuổi cao còn e ngại trong việc thay đổi phương thức làm việc truyền thống sang sử dụng 
công nghệ. Nhiều giáo viên, nhân viên ngại khó, ngại thay đổi để tiếp cận và ứng dụng 
CNTT trong công việc của mình, không nhận thức đúng về lợi ích thực sự của CNTT trong 
công việc của mình. Trong khi đó để ứng dụng được CNTT vào công việc, cán bộ, giáo viên 
cần phải đầu tư về thời gian để tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng về CNTT 
hoặc tích cực tham gia các lớp đào tạo, tập huấn về CNTT do các cấp quản lý tổ chức để làm 
quen với các công cụ mới; hơn nữa để ứng dụng được CNTT cần phải đầu tư rất tốn kém về 
kinh phí để mua sắm trang thiết bị, hạ tầng CNTT như máy tính, máy chiếu, tivi, kết nối 
mạng Internet tốc độ cao, các phần mềm hỗ trợ,... điều đó lại càng làm giáo viên e ngại.
2.2 Cơ sở hạ tầng CNTT.
 Một trong những thách thức lớn của việc ứng dụng CNTT và CĐS trong nhà trường 
hiện nay là sự thiếu hụt về cơ sở hạ tầng CNTT. Việc đầu tư thiết bị CNTT như máy tính, 
Tivi, phòng học thông minh, các phần mềm quản lý và dạy học, đường truyền mạng Internet 
tốc độ cao và các thiết bị khác ở trường học hay ở nhà là rất tốn kém về kinh phí của nhà 
nước, của gia đình. Vậy nên, hiện nay trong các trường học nói chung và trường THCS Phú 
Cát nói riêng việc thiếu thiết bị CNTT và thiết bị CNTT được đầu tư chưa đồng bộ có ảnh 
hưởng lớn tới việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT và CĐS của nhà trường.
 Ở gia đình học sinh, các thiết bị CNTT như điện thoại thông minh, máy tính, máy tính 
bảng, đường truyền mạng phục vụ việc học trực tuyến của học sinh tại nhà cũng thiếu do 
điều kiện kinh tế của nhiều hộ gia đình học sinh của địa phương còn khó khăn không trang bị 
được cho con hoặc trang bị chưa được đầy đủ, đồng bộ.
Bên cạnh đó các phần mềm, nền tảng số của các nhà cung cấp khác nhau cũng chưa đồng bộ, 
thiếu tính liên thông gây khó khăn cho nhà trường trong vận hành, sử dụng dẫn đến hiệu quả 
sử dụng thấp.
 Mặt khác, các thiết bị CNTT, nền tảng số nếu không được sử dụng thường xuyên, bảo 
trì đúng kỹ thuật lại rất nhanh hỏng hoặc bị lỗi gây tốn kém về tài chính cho các trường, hiệu 
quả sử dụng thấp.
2.3 Công tác Chuyển đổi số 11
 Công tác CĐS trong giáo dục là một xu hướng không thể thiếu trong bối cảnh hiện 
nay, nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý và dạy học. Vấn đề này đã được đội ngũ CBQL 
nhà trường quan tâm chỉ đạo, triển khai. Tuy nhiên, CĐS tại trường THCS Phú Cát hiện nay 
vẫn còn chậm và chưa đồng bộ. Mặc dù đã có những bước đi đầu tiên trong việc ứng dụng 
các nền tảng học trực tuyến, hệ thống các phần mềm quản lý trường học, nhưng các quy 
trình CĐS vẫn chủ yếu nằm ở giai đoạn thử nghiệm và thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa các 
phần mềm, hệ thống. Hơn nữa, sự thiếu hụt nguồn lực về CSVC và đội ngũ có đủ trình độ, 
kỹ năng đáp ứng được yêu cầu của CĐS là những trở ngại lớn đối với nhà trường.
I. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
 Để thực hiện hiệu quả việc ứng dụng CNTT và CĐS trong nhà trường hiện nay, cần có 
những giải pháp cụ thể và đồng bộ từ cơ sở hạ tầng CNTT, nhân lực ứng dụng CNTT và sự 
hỗ trợ của các bên liên quan. Từ thực trạng của việc ứng dụng CNTT và CĐS trong nhà 
trường của những năm trước đây và yêu cầu cấp bạch hiện nay về việc ứng dụng CNTT và 
CĐS trong công tác quản lý và dạy học của nhà trường. Là một CBQL tôi đã trăn trở để tìm 
ra các giải pháp cụ thể, phù hợp với thực tiễn nhà trường để chỉ đạo công tác ứng dụng 
CNTT và CĐS vào hoạt động quản lý và dạy học tại trường THCS Phú Cát như sau.
1. Công tác tuyên truyền, vận động.
 Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 yêu cầu đổi mới toàn diện từ mục tiêu đến 
nội dung, phương pháp dạy học. Chỉ có ứng dụng CNTT và CĐS trong quản lý và dạy học 
trong nhà trường mới có thể đưa nhà trường phát triển một cách toàn diện, nâng cao được 
chất lượng quản lý trường học và chất lượng giáo dục một cách bền vững, đáp ứng đuợc yêu 
cầu của giáo dục hiện nay.
 Hơn ai hết, là người CBQL ta phải thông suốt từ nhận thức đến hành động, về sự cần 
thiết phải đẩy mạnh ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý và dạy học ở nhà 
trường. Là CBQL phải có thái độ nghiêm túc và gương mẫu trong học tập, bồi dưỡng, tích 
lũy kinh nghiệm nghiêm túc mới có thể tổ chức thực hiện thành công việc ứng dụng CNTT 
và CĐS trong quản lý và dạy học trong trường học của mình. Tránh tư tưởng ngại khó, ngại 
thay đổi, không bố trí hợp lý về nguồn lực đội ngũ, CSVC để thực hiện việc ứng dụng CNTT 
và CĐS của nhà trường sẽ dẫn đến tâm lý ngại thay đổi của đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà 
trường và không có đủ điều kiện về CSVC, hạ tầng CNTT gây khó khăn trong việc ứng dụng 
CNTT và CĐS của đội ngũ CBQL, GV, NV nhà trường. Khi nhận thức đúng và có quyết 
tâm cao thì mọi khó khăn có thể từng bước tháo gỡ và đi đến thành công.
 Đối với đội ngũ GV, NV phải vận động và tạo điều kiện thuận lợi cho họ tự học, tự 
bồi dưỡng, tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn do các cấp quản lý tổ chức để nâng 
cao trình độ, kỹ năng về Tin học, CNTT là một việc làm cấp thiết, thiết thực, mang tính thực 
tiễn giúp cho đội ngũ có đủ trình độ, kỹ năng để tự tin, mạnh dạn đổi mới phương thức làm 
việc, tích cực ứng dụng CNTT và CĐS trong công việc mình được giao phụ trách. 12
Mặt khác, cần làm tốt công tác tuyên truyền để mọi người cùng nhận thức đúng về lợi ích, 
hiệu quả của CNTT và CĐS trong công việc và dạy học hiện nay. Tuy nhiên, để ứng dụng 
được CNTT và CĐS trong nhà trường cần có sự đồng thuận, vào cuộc của nhiều thành phần, 
trước tiên là đội ngũ CBQL, GV, NV nhà trường cho tới học sinh, CMHS, sự quan tâm chỉ 
đạo định hướng của các cấp lãnh đạo; việc đầu tư về CSVC, hạ tầng CNTT của các bên liên 
quan. Việc ứng dụng CNTT và CĐS hiệu quả trong quản lý và dạy học trong nhà trường lại 
không phải một sớm một chiều, phải có lộ trình cụ thể, phù hợp các nguồn lực của nhà 
trường. Bởi vậy, cần làm tốt công tác vận động, tuyên truyền về sự cần thiết, hiệu quả của 
việc ứng dụng CNTT và CĐS trong quản lý và dạy học để không chỉ CBQL, GV, NV nhà 
trường mà cả các ban ngành, đoàn thể trong và ngoài nhà trường cho đến nhân dân, CMHS, 
học sinh có nhận thức đúng về vai trò, lợi ích của CNTT và CĐS trong quản lý và dạy học 
hiện nay.
2. Công tác tổ chức và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng CNTT cho CBQL, GV và NV.
 Để CNTT và CĐS phát huy hiệu quả trong công tác quản lý và dạy học, thì đội ngũ 
CBQL, GV, NV cần được trang bị các kỹ năng số cơ bản và nâng cao, từ đó có thể sử dụng 
các công cụ công nghệ một cách hiệu quả trong công việc của mình.
Nhận thức được điều đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ CBQL, GV, NV được học 
tập, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, ngay từ đầu mỗi năm học nhà trường đã thành lập tổ 
CNTT và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ phù hợp với trình độ, sở 
trường của từng thành viên. Tổ CNTT có 01 tổ trưởng trực tiếp là Hiệu trưởng phụ trách, các 
thành viên là Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng hoặc tổ phó chuyên môn và các giáo viên, nhân 
viên có trình độ, năng lực, hiểu biết và thành thạo về CNTT và CĐS. Tổ CNTT có chức năng 
chính là tham mưu cho Hiệu trưởng nhà trường lựa chọn các công cụ, phần mềm hỗ trợ công 
tác quản lý và dạy học trong nhà trường phù hợp, hiệu quả; tư vấn việc đầu tư mua sắm các 
thiết bị CNTT, hạ tầng số phục vụ ứng dụng CNTT và CĐS trong nhà trường; tư vấn cử 
CBQL, GV, NV tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về CNTT phù hợp với từng 
công việc phụ trách; tổ chức tập huấn, hỗ trợ trực tiếp tại trường hoặc tham mưu mời các 
chuyên gia tổ chức tập huấn cho CBQL, GV, NV khi tiếp cận với công nghệ, phần mềm mới 
hoặc khi gặp khó khăn trong triển khai từng công việc cụ thể.
Đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng:
- Với CBQL và nhân viên: Cần tham gia các khóa học, các lớp bồi dưỡng, tập huấn và đặc 
biệt là nâng cao ý tự học, tự bồi dưỡng về CNTT để có kiến thức, kỹ năng cơ bản về CNTT 
và kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực phụ trách để biết cách thức ứng dụng các phần mềm 
trong công tác quản lý, bảo mật thông tin trong nhà trường như phần mềm quản lý tài chính 
(Misa Mimosa.net), quản lý tài sản (qlts.hanoi.edu.vn), quản lý nhân sự, kết quả học tập của 
học sinh, học bạ điện tử (csdl.hanoi.edu.vn), quản lý hồ sơ sổ sách điện tử 
(hsdttruong.qlgd.edu.vn), quản lý văn bản (quanlyvanban.hanoi.gov.vn), quản lý thư viện 13
(VietBiblio),... và xây dựng chiến lược CĐS của nhà trường phù hợp thực tiễn và theo lộ 
trình. Bởi CBQL không chỉ hiểu biết về CNTT mà còn phải có khả năng triển khai và quản 
lý quá trình CĐS trong nhà trường.
- Với giáo viên: Giáo viên cần tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, tập huấn và tự học tự tìm 
hiểu về CNTT, các công cụ mới để sử dụng thành thạo các công cụ giảng dạy trực tuyến, 
phần mềm tạo bài giảng điện tử (PowerPoint, Canva, Adobe Spark, etc), công cụ tổ chức bài 
kiểm tra, bài tập trực tuyến (Google Forms, Quizizz, Kahoot). Đồng thời, giáo viên cần được 
đào tạo về phương pháp giảng dạy trực tuyến hiệu quả, cách tạo bài giảng tương tác và quản 
lý lớp học trực tuyến. Khuyến khích giáo viên tham gia các lớp học online trực tuyến miễn 
phí hoặc có phí trên các nền tảng như Coursera, Udemy, để cải thiện kỹ năng sử dụng CNTT 
và các công nghệ mới.
 Bên cạnh đó, hằng năm tổ CNTT nhà trường thường xuyên tổ chức hoặc mời các 
chuyên gia tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về CNTT cũng như các 
công nghệ mới trong giáo dục như trí tuệ nhân tạo (AI), tạo bài giảng trực tuyến (E-learning) 
hay các phần mềm quản lý lớp học,...để đội ngũ CBQL, GV, NV được cập nhật, bổ sung các 
kiến thức, kỹ năng về CNTT và các ứng dụng mới, tiên tiến, hiệu quả. Trong 02 năm học gần 
đây nhà trường đã tổ chức được 06 chuyên đề cấp trường về về ứng dụng CNTT, trong đó 06 
chuyên đề do tổ CNTT nhà trường tổ chức và 03 chuyên đề mời các chuyên gia về tập huấn 
và nhiều hoạt động hỗ trợ trực tiếp trong các công việc cụ thể của giáo viên, nhân viên do tổ 
CNTT trợ giúp hoặc hỗ trợ trực tuyến do các chuyên gia tư vấn, giải đáp.
3. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT.
Cơ sở hạ tầng CNTT là yếu tố tiên quyết để đảm bảo môi trường học tập và làm việc hiệu 
quả. Việc nâng cấp và đầu tư CSVC đồng bộ, hiện đại là cần thiết để việc ứng dụng CNTT 
và CĐS được triển khai đồng bộ và hiệu quả.
*/ Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT.
 Nhận thấy vai trò của cơ sở hạ tầng CNTT, là CBQL hằng năm tôi đã tích cực tham 
mưu với các cấp chính quyền tăng cường đầu tư mua sắm bổ sung các công cụ, thiết bị 
CNTT tiên tiến, hiện đại, đồng bộ theo các chương trình, đề án,.. .cho nhà trường để phục vụ 
tốt công tác ứng dụng CNTT và CĐS trong quản lý và dạy học theo yêu cầu hiện nay; đồng 
thời sử dụng hợp lý nguồn kinh phí của nhà trường được giao và các nguồn kinh phí xã hội 
hóa để phục vụ sửa chữa, nâng cấp các thiết bị CNTT, đồ dùng dạy học và mua sắm bổ sung 
các thiết bị công nghệ, phần mềm mới phục vụ việc ứng dụng CNTT và CĐS trong nhà 
trường. Trong đó tập trung vào mua sắm, sửa chữa nâng cấp các thiết bị công nghệ và 
khuyến khích giáo viên sử dụng các công nghệ vào công tác quản lý và dạy học như sau:
- Đầu tư thiết bị học tập thông minh: Mua sắm mỗi lớp học có bảng tương tác thông minh 
hoặc máy chiếu hoặc tivi, máy tính xách tay hoặc máy tính bảng cho giáo viên và học sinh. 
Các thiết bị này giúp việc giảng dạy của giáo viên được sinh động hơn và thuận tiện cho việc 14
truyền tải kiến thức tới học sinh. Đầu tư phòng máy tính với đủ mỗi học sinh trong tiết học 
được thực hành trên một máy tính phục vụ dạy học môn Tin học và học sinh được thực hành 
với thiết bị CNTT. Đến nay, năm học 2024-2025 nhà trường đã trang bị đủ môi lớp học có 
01 Tivi thông minh 75 inh, 01 máy tính xách tay, và thay thế dần các thiết bị cũ, lạc hậu, kém 
chất lượng như máy chiếu.
- Đầu tư phòng máy tính và đường truyền mạng Internet ổn định, tốc độ cao: Nhà trường đã 
đầu tư mua sắm 02 phòng máy tính phục vụ dạy học môn Tin học theo chương trình giáo dục 
phổ thông mới 2018; lắp đặt 02 đường truyền mạng Internet tốc độ cao của hai nhà mạng 
khác nhau (Viettell và FPT) để đảm bảo cho tất cả các lớp học, phòng làm việc và khu vực 
sinh hoạt chung trong trường đều được kết nối Internet tốc độ cao và ổn định. Hệ thống 
mạng Wi-Fi được phủ sóng toàn trường để giáo viên và học sinh có thể kết nối dễ dàng trong 
suốt quá trình giảng dạy và học tập. Đến nay, năm học 2024-2025 nhà trường đã mua sắm 
cho 02phòng máy tính, môi phòng với 40 máy phục vụ học tập của học sinh và 01 máy chủ 
của giáo viên; các máy tính đều được kết nối mạng Internet không dây phục vụ dạy học môn 
Tin học trong nhà trường.
- Sử dụng hệ thống các phần mềm trong quản lý: Nhà trường đã sử dụng các phần mềm 
CSDL ngành giáo dục (csdl.hanoi.edu.vn) để quản lý học sinh về điểm số, sổ điểm điện tử, 
học bạ điện tử, sức khỏe học sinh; phần mềm quản lý tài chính (Misa Mimosa.net), quản lý 
tài sản (qlts.hanoi.edu.vn), quản lý nhân sự (csdl.hanoi.edu.vn), quản lý văn bản 
(quanlyvanban.hanoi.gov.vn), thu phí không dùng tiền mặt (eNetViet),... để giảm bớt công 
việc thủ công, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công tác hành chính, khoa học, chính 
xác, nhanh chóng và tạo sự minh bạch trong công tác thu, chi tài chính. Đến nay, năm học 
2024-2025 nhà trường đã sử dụng hầu hết các phần mềm trong phục vụ công tác quản lý tài 
chính, tài sản, nhân sự, hồ sơ và chuyên môn,... trong nhà trường.
- Sử dụng hệ thống quản lý tài liệu số: Nhà trường sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ điện tử 
(hsdttruong.qlgd.edu.vn) để quản lý hệ thống hồ sơ chung của trường và hồ sơ của các tổ 
chuyên môn, hồ sơ giáo viên (kế hoạch bài dạy); giáo viên kết hợp sử dụng các nền tảng như 
Google Drive, OneDrive, Zalo, Olm.vn để chia sẻ tài liệu học tập với học sinh và đồng 
nghiệp, thay thế việc in ấn tài liệu, từ đó giảm chi phí và tiết kiệm thời gian cho cả giáo viên 
và học sinh.
 Ngoài các thiết bị CNTT, phần mềm kể trên, đến nay nhà trường đã đầu tư mua sắm 
và vận hành sử dụng các thiết bị sau: 40 máy tính bảng phục vụ việc học tập của học sinh; 10 
máy tính xách tay phục vụ việc giảng dạy của giáo viên; 05 máy tính tại phòng thư viện phục 
vụ việc tra cứu tài nguyên dạy học của giáo viên và học sinh; 01 máy quét ảnh chấm trắc 
nghiệm; 01 máy ảnh kỹ thuật số; các phòng làm việc khu hiệu bộ, các tổ chuyên môn, các bộ 
phận y tế học đường, thiết bị dạy học, đoàn đội đều được trang bị máy tính, máy in, máy 
photo và các thiết bị CNTT khác; và các phần mềm quản lý thư viện, y tế học đường, đánh 15
giá chuẩn nghề nghiệp, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, 100 % CB, GV, NV thực 
hiện kí số văn bản.
*/ Sử dụng và bảo quản thiết bị hiệu quả.
Việc sử dụng và bảo quản hiệu quả thiết bị CNTT trong nhà trường không chỉ góp phần nâng 
cao chất lượng dạy và học mà còn giúp tiết kiệm chi phí đầu tư, kéo dài tuổi thọ của thiết bị. 
Đây là trách nhiệm chung của toàn thể giáo viên, học sinh và nhà trường, nhằm xây dựng 
một môi trường giáo dục hiện đại, an toàn và hiệu quả. Để làm tốt việc này, là CBQL hằng 
năm tôi luôn quan tâm chỉ đạo Cán bộ thiết bị xây dựng kế hoạch hoạt động thiết bị đồ dùng 
thật cụ thể, khả thi, đặc biệt quan tâm đến 02 vấn đề sử dụng và bảo quản thiết bị đồ dùng 
nhất là các thiết bị CNTT như máy tính, máy chiếu, tivi thông minh, bảng tương tác, hệ 
thống mạng wifi, các phần mềm,.... Trong đó cần lưu ý các nội dung sau:
- Về sử dụng hiệu quả thiết bị CNTT:
+ Sử dụng đúng mục đích: Các thiết bị như máy tính, máy chiếu, bảng tương tác, tivi thông 
minh,. cần được sử dụng đúng mục đích phục vụ vào việc giảng dạy và học tập. Tránh sử 
dụng thiết bị vào các hoạt động giải trí không phù hợp trong giờ học.
+ Lập kế hoạch sử dụng hợp lý: Xây dựng thời khóa biểu sử dụng thiết bị CNTT theo tiết 
học, theo lớp, theo môn học để đảm bảo thiết bị được khai thác tối đa mà không bị quá tải; 
thiết lập sổ nhật ký (sổ mượn/trả) để quản lý tốt thiết bị, tránh thất thoát.
+ Tổ chức tập huấn kỹ năng sử dụng máy tính, máy chiếu, các phần mềm mới trong công tác 
quản lý và giảng dạy cho giáo viên, CBQL và nhân viên.
+ Giao trách nhiệm cho giáo viên theo các tổ, nhóm hướng dẫn học sinh sử dụng thiết bị một 
cách an toàn và hiệu quả.
+ Lựa chọn sử dụng các phần mềm vào công tác quản lý và giảng dạy cho phù hợp và hiệu 
quả.
+ Sử dụng các công cụ bảo mật, quản lý truy cập mạng để tránh rủi ro từ internet.
+ Đưa công tác sử dụng hiệu quả thiết bị đồ dùng trong giảng dạy vào tiêu chí đánh giá thi 
đua của giáo viên, nhân viên hằng năm.
- Về bảo quản thiết bị CNTT:
+ Bảo quản đúng cách theo quy định kỹ thuật: Đặt, để thiết bị ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng 
trực tiếp, nhiệt độ cao hoặc độ ẩm lớn; sử dụng ổn áp, thiết bị chống sét để bảo vệ thiết bị 
trước sự cố điện.
+ Thường xuyên vệ sinh, bảo dưỡng: Thiết bị định kỳ được bảo dưỡng như bàn phím máy 
tính, màn hình, máy chiếu, quạt tản nhiệt,..; kiểm tra, bảo trì phần mềm và phần cứng theo 
chu kỳ để phát hiện lỗi sớm.
+ Gắn trách nhiệm bảo quản cụ thể: Phân công giáo viên theo nhóm môn (KHTN, Công 
nghệ, Tin học,...) có trách nhiệm theo dõi tình trạng thiết bị theo phòng bộ môn để đề xuất 
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị kịp thời. 16
+ Thiết lập số kiểm kê, theo dõi, đánh giá tình trạng thiết bị định kỳ (02 lần trong năm học) 
để đề xuất thanh lý thiết bị cũ, hỏng và xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung thiết bị mới.
+ Xây dựng nội quy sử dụng thiết bị, phòng học bộ môn: để Quy định cụ thể về việc sử 
dụng, mượn và trả thiết bị. Có hình thức xử lý đối với việc sử dụng sai mục đích, gây hư 
hỏng hoặc thất thoát thiết bị.
4. Chỉ đạo ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý.
 Ứng dụng CNTT và CĐS trong công tác quản lý nhà trường hiện nay là xu hướng tất 
yếu, góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và chất lượng giáo 
dục. Thay vì các phương pháp quản lý thủ công truyền thống vốn mất nhiều thời gian và dễ 
sai sót. Chính vì vậy, là Hiệu trưởng tôi đã mạnh dạn và từng bước đưa các phần mềm vào 
quản lý nhà trường để số hóa toàn bộ dữ liệu về học sinh, giáo viên, thời khóa biểu, điểm số, 
hạnh kiểm, khen thưởng - kỷ luật... giúp Ban giám hiệu và các bộ phận phụ trách dễ dàng 
theo dõi, tổng hợp, thống kê và báo cáo các nội dung mà mình được giao phụ trách một cách 
nhanh chóng, khoa học, chính xác.
 Ví dụ, khi sử dụng phần mềm (csdl.hanoi.edu.vn), giáo viên có thể nhập điểm, nhận 
xét, xếp loại học sinh trực tiếp lên hệ thống; Ban giám hiệu có thể theo dõi tiến độ nhập 
điểm, tình hình học tập của học sinh toàn trường trong giây lát; còn phụ huynh thì có thể 
xem kết quả học tập, thời khóa biểu của con thông qua ứng dụng điện thoại dễ dàng, nhanh 
chóng qua phần mềm eNetViet, ứng dụng Zalo. Điều này giúp tăng tính minh bạch và kết 
nối chặt chẽ giữa nhà trường - phụ huynh - học sinh.
 Bên cạnh đó, CĐS còn được thể hiện thông qua việc xây dựng kho học liệu số gồm 
các bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo, video minh họa... giúp học sinh có thể học mọi lúc, 
mọi nơi. Ví dụ, nhà trường đã triển khai dạy học trực tuyến kết hợp trực tiếp qua các nền 
tảng như Zoom, Google Meet, Microsoft Teams, Olm, kết hợp với việc giao và chấm bài qua 
Google Classroom, Azota, hay OLM. Điều này đặc biệt phát huy hiệu quả trong trường hợp 
học sinh không thể đến trường học trực tiếp.
 Ngoài ra, trong công tác điều hành, trường THCS Phú Cát đã ứng dụng chữ ký số cho 
100% CBQL, GV, NV; quản lý văn bản đi, đến qua phần mềm 
(quanlyvanban.hanoi.gov.vn), giúp tiết kiệm thời gian xử lý công việc và lưu trữ hồ sơ hiệu 
quả hơn. Việc tổ chức họp hội đồng, họp công đoàn, họp tổ chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ 
cũng được CBQL, và các cán bộ, giáo viên phụ trách sử dụng qua nền tảng trực tuyến hoặc 
ứng dụng CNTT để triển khai cuộc họp giúp tối ưu hóa thời gian và tăng cường khả năng 
tương tác.
 Có thể thấy, việc ứng dụng CNTT và CĐS không chỉ đơn thuần là đưa máy tính, mạng 
Internet vào trường học mà còn là một cuộc thay đổi toàn diện trong tư duy quản lý nhà 
trường. Đây là nền tảng vững chắc để từng bước xây dựng mô hình trường học thông minh, 
góp phần hiện đại hóa nền giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện trong thời 17
kỳ cách mạng công nghiệp hiện nay.
5. Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong dạy học.
Giáo viên ứng dụng CNTT trong giảng dạy không chỉ giúp tăng khả năng tiếp thu kiến thức 
của học sinh mà còn nâng cao sự sáng tạo và khả năng tự học cho học sinh. Để khuyến khích 
giáo viên ứng dụng CNTT vào giảng dạy, nhà trường cần chỉ đạo và tạo điều kiện cho giáo 
viên thực hiện tốt các công việc sau:
- Khuyến khích giáo viên tạo bài giảng điện tử: Nhà trường khuyến khích và hỗ trợ về thiết 
bị CNTT cho giáo viên xây dựng bài giảng điện tử, bài giảng elearning, video bài giảng, các 
tài liệu học tập số để phục vụ việc giảng dạy và xây dựng kho học liệu dùng chung của 
trường, của tổ, nhóm chuyên môn. Đồng thời tạo điều kiện để giáo viên được tham gia các 
cuộc thi CNTT, thiết kế bài giảng, học liệu số do các cấp quản lý giáo dục tổ chức. Việc ứng 
dụng CNTT trong xây dựng bài giảng, ứng dụng trong giảng dạy không chỉ giúp bài dạy của 
giáo viên trở nên sinh động, hấp dẫn, tổ chức dạy học được với nhiều hình thức khác nhau 
(trực tiếp hoặc trực tuyến) và còn giúp học sinh tiếp cận bài giảng ở mọi lúc, mọi nơi, tạo sự 
hấp dẫn, thu hút học sinh tham gia học tập.
- Tổ chức dạy học, giao bài học trực tuyến: Nhà trường tổ chức các lớp học online qua các 
nền tảng như Google Meet, Zoom, Microsoft Teams, Olm và chỉ đạo, khuyến khích giáo 
viên tích cực ứng dụng CNTT để thực hiện hiệu quả phương pháp dạy học trực tuyến, giao 
bài học trực tuyến cho học sinh. Điều này đặc biệt hữu ích trong những trường hợp học sinh 
không thể đến trường do dịch bệnh hoặc các tình huống bất khả kháng khác mà việc dạy học 
của giáo viên và học sinh không bị gián đoạn, không ảnh hưởng tới kế hoạch thời gian năm 
học.
- Ứng dụng các trò chơi học tập và phần mềm tương tác: Khuyến khích giáo viên ứng dụng 
các phần mềm để sử dụng các trò chơi trong học tập như Kahoot, Quizizz giúp học sinh ôn 
tập kiến thức một cách vui nhộn, hấp dẫn và dễ nhớ. Đồng thời các công cụ này cũng tạo 
môi trường học tập cạnh tranh và kích thích sự tham gia học tập, khám phá của học sinh.
- Tạo môi trường học tập linh hoạt: Giáo viên phối hợp với CMHS khuyến khích, hỗ trợ học 
sinh sử dụng các nền tảng học trực tuyến để tự học và ôn luyện. Việc học online giúp học 
sinh chủ động hơn trong việc tiếp cận kiến thức và ôn lại các bài học ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc 
nào miễn là học sinh có thiết bị CNTT và đường truyền mạng Internet ổn định.
6. Công tác phối hợp với phụ huynh và học sinh.
Sự tham gia tích cực của phụ huynh và học sinh là một yếu tố quan trọng trong quá trình 
CĐS của nhà trường. Phụ huynh cần có vai trò trong việc giám sát và hỗ trợ học sinh trong 
việc học tập, ôn luyện trực tuyến tại nhà, và đầu tư trang bị thiết bị CNTT cùng các công cụ 
có liên quan cho học sinh học tập; học sinh cần chủ động, tự giác, tích cực tham gia vào các 
hoạt động học tập số để bổ sung, rèn luyện các kiến thức, kỹ năng còn thiếu, yếu.
- Giao tiếp qua các nền tảng số: Nhà trường và giáo viên sử dụng các công cụ trực tuyến như 18
Google Meet, Zoom, Olm; nền tảng số như Zalo, facebook, eNetViet để thông báo và trao 
đổi thông tin hai chiều với phụ huynh và ngược lại về tình hình học tập, rèn luyện, thu phí 
của học sinh,.. được kịp thời và dễ dàng, không ảnh hưởng tới thời gian, công việc của giáo 
viên và phụ huynh.
- Hướng dẫn phụ huynh sử dụng công nghệ: Hằng năm, tại các hội nghị phụ huynh thường 
kỳ hoặc đột xuất, nhà trường, giáo viên căn cứ kế hoạch ứng dụng CNTT trong các hoạt 
động quản lý và dạy học của nhà trường và chỉ đạo của cấp trên, tổ chức hướng dẫn phụ 
huynh cài đặt, cách thức sử dụng các phần mềm, nền tảng học tập trực tuyến, trao đổi thông 
tin hai chiều và cách theo dõi kết quả học tập của học sinh để phối hợp với phụ huynh quản 
lý, hướng dẫn học sinh học tập tại nhà và nắm bắt kịp thời về tình hình học tập, rèn luyện của 
hoc sinh và công tác quản lý của nhà trường.
- Tạo môi trường học tập hỗ trợ: Nhà trường phối hợp với phụ huynh hướng dẫn, khuyến 
khích học sinh sử dụng các công cụ học tập trực tuyến, giúp các em rèn luyện thái độ tự giác, 
tích cực và kỹ năng, phương pháp tự học, tiếp cận kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau. Tạo 
ra các không gian học tập số hấp dẫn để học sinh có thể tham gia vào các hoạt động nhóm, 
trò chơi học tập, và các cuộc thi trực tuyến.
7. Đảm bảo sự đồng bộ trong triển khai chuyển đổi số.
Chuyển đổi số trong trường học không phải là việc áp dụng công nghệ một cách đơn lẻ mà là 
một quá trình toàn diện, yêu cầu sự phối hợp giữa các bộ phận trong và ngoài nhà trường, 
cũng như các cấp quản lý. Vậy, để công tác CĐS triển khai thành công, hiệu quả nhà trường 
cần xây dựng kế hoạch chi tiết, đồng bộ, cụ thể như:
- Xây dựng kế hoạch CĐS toàn diện: Hằng năm, căn cứ định hướng chỉ đạo của cấp trên, kế 
hoạch chỉ đạo trực tiếp về CĐS của Phòng GDĐT, nhà trường xây dựng kế hoạch CĐS cụ 
thể, chi tiết, phù hợp với lộ trình và các điều kiện của nhà trường về các các nội dung: mục 
tiêu, nhiệm vụ cụ thể, thời gian triển khai, và các nguồn lực cần thiết để thực hiện. Kế hoạch 
được thông qua và lấy ý kiến đóng góp của Ban lãnh đạo, của tổ CNTT nhà trường trước khi 
ban hành và trình lãnh đạo Phòng GDĐT để đảm bảo sự đồng thuận và hỗ trợ từ các bên có 
liên quan.
- Đào tạo đội ngũ triển khai: Hằng năm, Hiệu trưởng thành lập và phân công nhiệm vụ cho tổ 
CNTT và CĐS nhà trường cụ thể, phù hợp năng lực của mỗi thành viên nhằm phát huy hết 
khả năng sở trường về chuyên môn, sự nhiệt huyết trong công việc để thực hiện thành công 
nhiệm vụ ứng dụng CNTT và CĐS trong nhà trường theo lộ trình, kế hoạch đã xây dựng. 
Trong đó chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực ứng dụng CNTT là các thành viên 
tổ CNTT và các giáo viên cốt cán; công tác đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT tiên tiến, hiện đại 
phục vụ tốt công tác ứng dụng CNTT và CĐS của nhà trường.
- Tăng cường phối hợp với các tổ chức bên ngoài: Để triển khai, hỗ trợ nhà trường trong 
công tác ứng dụng CNTT và CĐS, ngoài nội lực của nhà trường thì rất cần sự hợp tác, giúp 19
đỡ của các tổ chức cung cấp phần mềm, các chuyên gia CNTT để được hỗ trợ, chuyển giao 
về mặt kỹ thuật, tập huấn về kỹ năng và vận hành khai thác sử dụng để mang lại hiệu quả.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN.
1. về cơ sở hạ tầng CNTT.
Sau hai năm học triển khai chỉ đạo việc ứng dụng CNTT và CĐS (năm học 2023-2024 và 
2024-2025), đến nay nhà trường đã trang bị được các thiết bị CNTT như sau:
 TT Tên thiết bị, phần mềm SL Nơi sử dụng
 1 Máy tính để bàn 15 Các phòng học bộ môn
 2 Máy tính xách tay 10 Phòng thiết bị dùng chung
 3 Máy chiếu 07 Các phòng học bộ môn
 4 Tivi thông minh 75inh 21 Các phòng lớp học
 5 Camera lớp học 32 Các lớp học, phòng bộ môn
 6 Camera bảo vệ 32 Khu công cộng
 7 Mạng Internet 02 Viettell và FPT
 8 Loa lớp học 21 Các lớp học
 9 Phòng Tin học 02 Mỗi phòng 41 máy tính để bàn
 10 Phòng Tiếng Anh 01 25 máy tính để bàn
 11 Phần mềm quản lý Thư viện 01 VietBiblio
 12 Phần mềm quản lý Tài chính 01 Misa Mimosa.net
 13 Phần mềm quản lý Tài sản 01 qlts.hanoi.edu.vn
 14 Phần mềm PCGD 01 pcgd.hanoi.edu.vn
 Phần mềm quản lý kết quả học tập csdl.hanoi.edu.vn
 15 01
 HS
 16 Phần mềm quản lý văn bản 01 quanlyvanban.hanoi.gov.vn
 17 Phần mềm quản lý hồ sơ 01 hsdttruong.qlgd.edu.vn
 18 Phần mềm đánh giá CBCCVC 01 cbccvc.hanoi.gov.vn
 Phần mềm đánh giá chuẩn nghề Temis
 19 01
 nghiệp
 20 Phần mềm thu phí dịch vụ 01 eNetViet
 21 Chữ kí số 01 100% CBQL, GV, NV
2. Kết quả ứng dụng CNTT và CĐS của đội ngũ CBQL, GV, NV.
 về thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, môn Tin học được đưa vào giảng 
dạy bắt buộc ngay từ lớp 6; mô hình giáo dục STEM bước đầu được lồng ghép trong các 
môn học, gắn việc học của học sinh thông qua các hoạt động ứng dụng công nghệ để giải 
quyết các bài toán và hiện tượng trong cuộc sống.
+ 100% giáo viên, nhân viên đã sử dụng thành thạo máy tính trong phạm vi công việc của 20
mình như soạn thảo văn bản, làm giáo án word, PowerPoint. Truy cập Internet tìm kiếm tài 
liệu tham khảo, sử dụng các phần mềm vào dạy học.
+ 100% giáo viên biết giảng dạy, kiểm tra đánh giá, giao bài tập cho học sinh trực tuyến 
thông qua các phần mềm Zoom meeting; Micrososf Teams, Olm.vn;
+ 100% CBQL, GV, NV nhà trường thực hiện kí số token và RSSP của ban cơ yếu chính 
phủ.
+ CBQL, nhân viên phụ trách các công việc trong nhà trường đều ứng dụng thành thạo các 
phần mềm trong công tác chuyên môn và quản lý các công việc của nhà trường như xếp thời 
khóa biểu, quản lý hồ sơ sổ sách, quản lý văn bản đi-đến, quản lý thư viện, quản lý kết quả 
học tập của học sinh, quản lý tài chính, tài sản, thu phí không dùng tiền mặt,...
+ Ngoài những buổi tập huấn về CNTT và CĐS, chuyển giao kỹ thuật do Sở GDĐT và 
Phòng GDDT hay các công ty phần mềm tổ chức, hằng năm tổ CNTT nhà trường đều tổ 
chức những buổi tập huấn, hỗ trợ trực tiếp những khó khăn, vướng mắc cho đội ngũ CBQL, 
GV, NV trong quá trình ứng dụng CNTT và CĐS trong công việc cụ thể của từng cá nhân, 
bộ phận phụ trách như ứng dụng CNTT của giáo viên trong soạn giảng hay sử dụng các phần 
mềm trong quản lý nhà trường của CBQL và nhân viên.
+100% giáo viên trong trường được huy động tham gia, đóng góp chia sẻ học liệu vào kho 
học liệu số của nhà trường và của ngành giáo dục; tham gia làm bài giảng điện tử e-learning 
có chất lượng, tham gia làm đề thi để tạo thành ngân hàng đề thi của trường, của Phòng 
GDĐT.
3. Kết quả công tác chuyển đổi số.
Nhà trường đã thực hiện CĐS trong dạy học và quản trị nhà trường bằng các công việc cụ 
thể như:
+ Xây dựng được hệ thống các văn bản chỉ đạo về CĐS của nhà trường như Kế hoạch ứng 
dụng CNTT và CĐS, Kế hoạch, Quy chế dạy học trực tuyến;
+ Ứng dụng các phần mềm dạy học, giao bài, kiểm tra đánh giá, quản lý dạy học trực tuyến 
như Zoom, Olm, LMS;
+ 100% giáo viên xây dựng được bài giảng điện tử, xây dựng kế hoạch bài dạy Word trên 
máy tính, ứng dụng được các phần mềm thông thường vào giảng dạy;
học liệu, bài giảng điện tử của giáo viên được số hóa;
+ 100% giáo viên có tài khoản times để tham gia học tập, bồi dưỡng trực tuyến qua mạng;
+ Hạ tầng, thiết bị CNTT của nhà trường được đầu tư đáp ứng được nhiệm vụ CĐS của giáo 
viên và nhà trường như 100% số phòng học, phòng bộ môn có máy chiếu hoặc Tivi thông 
minh; có đường truyền mạng tốc độ cao; hệ thống máy tính đều được kết nối mạng Internet; 
có phòng máy tính phục vụ dạy môn Tin học theo chương trình GDPT 2028; có các thiết bị 
CNTT phục vụ giáo viên xây dựng học liệu số, bài giảng điện tử,...;
+ Có sử dụng các phần mềm trong các công việc quản lý chung của nhà trường như quản lý 

File đính kèm:

  • docxskkn_chi_dao_ung_dung_cong_nghe_thong_tin_va_chuyen_doi_so_t.docx
  • pdfSKKN Chỉ đạo ứng dụng Công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý và dạy học tại Trư.pdf