SKKN Một số biện pháp ứng dụng chuyển đổi số trong công tác quản lí tại Trường THCS Chu Minh, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
Chúng ta đều thấy rằng, ngành giáo dục Việt Nam đã và đang nỗ lực đổi mới căn bản, toàn diện hướng đến hòa nhập với giáo dục thế giới. Chuyển đổi số (CĐS) trở thành vấn đề toàn cầu và giáo dục đào tạo không thể nằm ngoài quy luật ấy. Để kịp thời nắm bắt những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, nhằm bảo đảm kế hoạch, bảo đảm chất lượng đào tạo, bảo đảm mọi hoạt động trong dạy-học thì công tác quản lí không thể không áp dụng nề công nghệ đó. Nền giáo dục số vốn đã có tiền đề từ trước nay chuyển biến về chất khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 09/2021/TT- BGDĐT ngày 30/3/2021 quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên, và chính thức Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong GDĐT giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/1/2022. Bộ trưởng Nguyễn Kim Sơn trực tiếp là Trưởng Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của Bộ GD&ĐT cũng đã nhiều lần nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tăng cường công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục; đồng thời khẳng định, đây là việc lớn, việc khó, việc phức tạp với nhiều thách thức đặt ra nhưng là việc phải làm và nếu làm được, sức lan tỏa sẽ rất lớn.
Như vậy chúng ta có thể thấy rằng, ngành giáo dục rất quan tâm đến việc ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý và giảng dạy. Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lí nhà trường từ hoạt động giảng dạy của giáo viên - đến học tập của học sinh cũng dần thay đổi từ phương pháp truyền thống sang hiện đại, giúp người quản lý phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và đạt hiệu quả.
Từ mô hình quản lý các lớp học tập trung đã dần chuyển sang các mô hình trực tuyến, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông đễ hỗ trợ các hoạt động. Hay từ việc quản lý hệ thống hồ sơ sổ sách bằng các tài liệu giấy, việc bảo quản các tài liệu đó rất khó khăn và cũng không thuận tiện khi tra cứu, thì nay có thể sử dụng các phần mềm để lưu trữ. Qua đó, người quản lý có thể tiếp cận tri thức mọi nơi, mọi lúc, chủ động và nhanh chóng. Sự bùng nổ về công nghệ giáo dục đã, đang và sẽ tạo ra những phương thức giáo dục phi truyền thống, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền giáo dục mang tính chuyển đổi sâu sắc vì con người.
Ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Theo đó, Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ 2 sau lĩnh vực Y tế. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của giáo dục và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng, không chỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số biện pháp ứng dụng chuyển đổi số trong công tác quản lí tại Trường THCS Chu Minh, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
1 MỤC LỤC PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài ..2 2. Mục đích nghiên cứu 3 3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3 PHẦN II. NỘI DUNG .....4 1. Cơ sở lý luận: 4 2. Thực trạng trường THCS Chu Minh trong giai đoạn ứng dụng công nghệ số 7 3. Giải pháp thực hiện ...8 4. Kết quả sau khi áp dụng giải pháp ..16 5. Hiệu quả của sáng kiến: ..17 6. Tính khả thi . ...17 7. Thời gian thực hiện .17 8. Kinh phí thực hiện .17 PHẦN III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 2 PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Chúng ta đều thấy rằng, ngành giáo dục Việt Nam đã và đang nỗ lực đổi mới căn bản, toàn diện hướng đến hòa nhập với giáo dục thế giới. Chuyển đổi số (CĐS) trở thành vấn đề toàn cầu và giáo dục đào tạo không thể nằm ngoài quy luật ấy. Để kịp thời nắm bắt những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, nhằm bảo đảm kế hoạch, bảo đảm chất lượng đào tạo, bảo đảm mọi hoạt động trong dạy-học thì công tác quản lí không thể không áp dụng nề công nghệ đó. Nền giáo dục số vốn đã có tiền đề từ trước nay chuyển biến về chất khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 09/2021/TT- BGDĐT ngày 30/3/2021 quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên, và chính thức Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong GDĐT giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/1/2022. Bộ trưởng Nguyễn Kim Sơn trực tiếp là Trưởng Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của Bộ GD&ĐT cũng đã nhiều lần nhấn mạnh ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tăng cường công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục; đồng thời khẳng định, đây là việc lớn, việc khó, việc phức tạp với nhiều thách thức đặt ra nhưng là việc phải làm và nếu làm được, sức lan tỏa sẽ rất lớn. Như vậy chúng ta có thể thấy rằng, ngành giáo dục rất quan tâm đến việc ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý và giảng dạy. Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lí nhà trường từ hoạt động giảng dạy của giáo viên - đến học tập của học sinh cũng dần thay đổi từ phương pháp truyền thống sang hiện đại, giúp người quản lý phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và đạt hiệu quả. Từ mô hình quản lý các lớp học tập trung đã dần chuyển sang các mô hình trực tuyến, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông đễ hỗ trợ các hoạt động. Hay từ việc quản lý hệ thống hồ sơ sổ sách bằng các tài liệu giấy, việc bảo quản các tài liệu đó rất khó khăn và cũng không thuận tiện khi tra cứu, thì nay có thể sử dụng các phần mềm để lưu trữ. Qua đó, người quản lý có thể tiếp cận tri thức mọi nơi, mọi lúc, chủ động và nhanh chóng. Sự bùng nổ về công nghệ giáo dục đã, đang và sẽ tạo ra những phương thức giáo dục phi truyền thống, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền giáo dục mang tính chuyển đổi sâu sắc vì con người. Ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Theo đó, Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ 2 sau lĩnh vực Y tế. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của giáo dục và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng, không chỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước Là một cán bộ quản lí, tôi cũng luôn trăn trở về chất lượng giáo dục, mong muốn thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện công cuộc chuyển đổi số để đổi mới phương 3 pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của ngành giáo dục nói chung, cũng như chuyển đổi số trong cuộc sống xã hội. Ví lí do như vậy tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài “Một số biện pháp ứng dụng chuyển đổi số trong công tác quản lí tại trường Trung học cơ sở Chu Minh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”. Tôi mong muốn với đề tài này, sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục cho đất nước nói chung, cho học sinh trường THCS Chu Minh nói riêng một cách hiệu quả nhất. 2. Mục đích nghiên cứu. - Quản lý chất lượng 2 mặt giáo dục của học tại trường THCS Chu Minh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. - Tiến tới đồng bộ hóa khâu quản lí các hoạt động của nhà trường trong giai đoạn chuyển đổi số, hiện đại hóa. - Nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh qua chuyển đổi số. - Đưa ra những giải pháp khắc phục, phát huy tính tích cực của chuyển đổi số trong công tác quản lí của bản thân. - Nghiên cứu thực trạng công tác quản lí của nhà trường. Từ đó tìm hiểu các biện pháp tham mưu, chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn thực hiện công cuộc chuyển đổi số trong phạm vi nhà trường. 3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3. 1. Thời gian nghiên cứu Tiến hành khảo sát và nghiên cứu từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024 3.2. Đối tượng nghiên cứu Công tác quản lý hoạt đông chuyên môn được phân công phụ trách tại trường THCS Chu Minh trong năm học 2023-2024. 3.3. Phạm vi nghiên cứu Trường THCS Chu Minh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nôi 4 PHẦN II. NỘI DUNG 1. Cơ sở lý luận: Đúng như cha ông ta thường nói “ Trong cái họa có cái may”, khi đại dịch Covid-19 xảy ra trên toàn cầu đã khẳng định vai trò của công nghệ số, thúc đẩy các giải pháp, các nghiên cứu khoa học chuyển đổi số áp dụng trong các lĩnh vực của cuộc sống, trong đó có giáo dục. Nhiều cơ sở giáo dục và các trường học áp dụng giảng dạy online trong suốt thời gian diễn ra dịch Covid-19 và thời gian sau đó, song hành phương pháp trực tuyến và trực tiếp vẫn gặp thách thức về công nghệ, cách đánh giá năng lực người học, cũng như khó khăn trong khâu quản lí... Bên cạnh một số trường đã áp dụng công nghệ vào giảng dạy trực tuyến từ nhiều năm trước đây, vẫn còn khá nhiều trường chưa quen với hình thức đào tạo này, hoặc cơ sở vật chất, hạ tầng thông tin chưa đảm bảo để thực hiện giảng dạy trực tuyến một cách có hiệu quả, và phát huy được năng lực của người học. Tuy nhiên, với xu thế phát triển công nghệ hiện nay, việc tiếp cận công nghệ vào giảng dạy và học tập trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Sự phát triển của các ứng dụng trên nền tảng di động, mạng xã hội giúp người dùng dễ dàng tương tác mọi lúc mọi nơi, đã tạo điều kiện cho giáo dục trực tuyến phát triển lên bậc cao hơn. 1.1 Chuyển đổi sổ là gì? Một số chuyên gia cho rằng chuyển đổi số là việc sử dụng các công nghệ số để thay đổi mô hình kinh doanh, tạo ra những cơ hội, doanh thu và giá trị mới. Microsoft lại định nghĩa chuyển đổi số là việc tư duy lại cách thức các tổ chức tập hợp mọi người, dữ liệu và quy trình để tạo những giá trị mới. Còn theo quan điểm của FPT, chuyển đổi số trong tổ chức, doanh nghiệp là quá trình thay đổi từ mô hình truyền thống sang doanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ mới như dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (loT), điện toán đám mây (Cloud)... thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa công ty. Do cách tiếp cận từ các góc độ khác nhau nên cách diễn đạt của các định nghĩa trên không giống nhau. Nhưng, tất cả các định nghĩa trên đều có điểm chung, đó là chuyển các hoạt động của chúng ta từ thế giới thực sang thế giới ảo ở trên môi trường mạng. Chuyển đổi số khác với số hóa. "Số hóa" là việc biến đổi các giá trị thực sang dạng số, còn "chuyển đổi số" là khi có dữ liệu được số hoá rồi, chúng ta phải sử dụng các công nghệ như AI, Big Data... để phân tích dữ liệu, biến đổi nó và tạo ra một giá trị khác. 1.2 Tác động của chuyển đổi sổ đến giáo dục như thế nào? Nền tảng cơ bản của chuyển đổi số trong giáo dục dựa vào cơ sở vật chất, hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu số chuyên ngành, đường lối, chủ trương chính sách và đội ngũ lãnh đạo, cán bộ viên chức, giảng viên, giáo viên, người học ... Sự kết hợp giữa Cách mạng công nghiệp 4.0 với dữ liệu số và các công nghệ khác nhau được 5 đánh giá sẽ là sự phát triển đột phá của chuyển đổi số góp phần thay đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế ... 1.3 Ứng dụng chuyển đổi sổ trong ngành giáo dục và cần những điều kiện gì để thực hiện chuyển đổi số Chuyển đổi số trong ngành giáo dục, nghĩa là việc áp dụng công nghệ, cũng dựa vào mục đích, cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục và được ứng dụng dưới 3 hình thức chính: Ứng dụng công nghệ trong lớp học, cơ sở vật chất lớp học, công cụ thiết bị giảng dạy. - Ứng dụng công nghệ trong phương pháp dạy học: Áp dụng các xu hướng giáo dục công nghệ như Lớp học thông minh, Game hóa (Gamification), lập trình. vào giảng dạy. - Ứng dụng công nghệ trong quản lý: Công cụ quản lý và vận hành. Chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo tập trung vào hai nội dung chủ đạo là chuyển đổi số trong quản lý giáo dục và chuyển đổi số trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học (NCKH). Trong quản lý giáo dục bao gồm số hóa thông tin quản lý, tạo ra những hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) lớn liên thông, triển khai các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng các Công nghệ 4.0 (AI, blockchain, phân tích dữ liệu, ..) để quản lý, điều hành, dự báo, hỗ trợ ra quyết định trong ngành GDĐT một cách nhanh chóng, chính xác. Trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá gồm số hóa học liệu (sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, kho bài giảng E-learning, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm), thư viện số, phòng thí nghiệm ảo, triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến, xây dựng các trường đại học ảo (cyber university). Chuyển đổi số trong ngành giáo dục đóng vai trò rất quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo học sinh giúp Việt Nam trở thành những quốc gia hàng đầu về chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo. Chuyển đổi số trong ngành giáo dục cần phải có nền tảng công nghệ quốc gia thống nhất để tất cả mọi người trong ngành giáo dục đều có thể tham gia. Tài nguyên số, học thuật cũng cần phải thực hiện trên công nghệ thống nhất để mọi công việc học tập, giảng dạy hay học trực tuyến trong đem lại hiệu quả tốt nhất. 1.4 Tầm quan trọng của chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo Trong những năm gần đây ngành giáo dục đã tích cực áp dụng CNTT vào trong hoạt động giảng dạy. Ngành giáo dục đã phát triển mô hình giảng dạy học trực tuyến online, để người học có thể học mọi nơi, mọi lúc, chủ động trong việc học tập hiệu quả hơn. 6 Trong đại dịch covid-19 xảy ra trên toàn thế giới khiến cho mọi lĩnh vực công tác, kinh tế ngành nghề bị thiệt hại không nhỏ, và ngành giáo dục cũng không là ngoại lệ. Để đảm bảo an toàn cho học sinh, sinh viên cũng như thực hiện giãn cách xã hội, các trường học đã cho học sinh, sinh viên nghỉ học cách ly tại nhà. Và để đảm bảo kiến thức thì ngành giáo dục đã áp dụng việc học online trực tuyến vào trong giảng dạy. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ như hiện nay, cùng với việc ngành giáo dục đang đẩy mạnh đầu áp dụng công nghệ nghệ chuyển đổi số trong giảng dạy, mọi khó khăn sẽ được giải quyết sớm nhất trong tương lai. Cùng với đó là sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội, ứng dụng di động đã tạo điều kiện cho chuyển đổi số trong giáo dục phát triển mạnh mẽ hơn, tạo cơ hội cho mọi người có thể học và tương tác ở mọi lúc, mọi nơi. Nền tảng cơ bản của chuyển đổi số trong giáo dục dựa vào cơ sở vật chất, hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu số chuyên ngành, đường lối, chủ trương chính sách và đội ngũ lãnh đạo, cán bộ viên chức, giảng viên, giáo viên, người học ... 1.5 Những lợi ích của công nghệ đối với giáo dục Nâng cao chất lượng giáo dục: Ngày nay, các thành tựu công nghệ như IoT (Internet Of Things - Internet vạn vật) giúp tăng cường quản lý, giám sát trong các cơ sở giáo dục, theo dõi hành vi của người học; Công nghệ Big data (dữ liệu lớn) giúp phân tích hành vi học tập của người học để có hỗ trợ, tư vấn phù hợp; hay Blockchain giúp xây dựng hệ thống quản lý thông tin và hồ sơ giáo dục của người học, cho phép hợp nhất, quản lý và chia sẻ dữ liệu từ nhiều trường học, ghi chép lại lịch sử học tập, bảng điểm của người học để đảm bảo thông tin dữ liệu được đồng nhất, minh bạch. - Tăng tính tương tác, tính thực hành - ứng dụng: Ứng dụng thực tế ảo (Virtual Reality - VR), thực tế tăng cường (Augmented Reality - AR) trong giáo dục để tạo dựng các phòng thí nghiệm ảo, mô hình thực tế ảo có khả năng tương tác với người dùng, hay các cuốn sách AR, phần mềm Blippar dạy khoa học vũ trụ,. giúp cho người học có những trải nghiệm đa giác quan, dễ hiểu, dễ nhớ và gây tò mò, hứng thú cho người học, đồng thời tăng tính tương tác, thực hành và ứng dụng kiến thức ngay trong lớp học. - Tạo không gian và thời gian học linh động, thúc đẩy giáo dục mở - bình đẳng - cá thể hóa: Thời gian gần đây, khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOC) bùng nổ với các tên tuổi lớn trên thế giới như: Udacity, Coursera, edX, Udemy, FutureLearn, tạo điều kiện cho người học tiếp thu kiến thức một cách linh động và thuận tiện mọi lúc, mọi nơi. Điều này thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp con người tiếp cận thông tin đa chiều, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu về thời gian, từ đó phát triển nhanh về kiến thức, nhận thức và tư duy. Đi kèm với giáo dục mở là tài nguyên học liệu mở, giúp người học, người dạy kết nối với kiến thức hiệu quả dù họ ở đâu và trong khoảng thời gian nào. Tài nguyên học liệu mở là một xu hướng phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đại. - Giảm chi phí đào tạo: Với sự phát triển của Internet, các mô hình dạy học trực tuyến (e- 7 learning) giúp giảm chi phí đào tạo. Theo đó, giáo viên có thể tham gia các khóa học bồi dưỡng thuận tiện, không bị bó buộc thời gian; học sinh cũng giảm được thời gian di chuyển, chi phí cho học liệu cũng tiết kiệm hơn. - Cơ sở đào tạo vận hành tốt hơn: Việc áp dụng công nghệ vào vận hành giúp quản lý giáo viên và học viên triệt để hơn, giảm tải các lãng phí, tăng hiệu suất và chất lượng làm việc của khối văn phòng và đào tạo. - Chìa khóa cho người quản lí: với sự áp dụng của công nghệ số, người quản lí không những giảm được sức lao động, tiết kiệm thời gian, nâng cao chất lượng mà còn chính xác cao trong các lĩnh vực quản lí. 2. Thực trạng trường trung học cơ sở Chu Minh trong giai đoạn ứng dụng công nghệ số 2.1. Thực trạng về đội ngũ Trường THCS Chu Minh năm học 2023-2024 : Biên chế Hợp đồng Đảng viên Dân tộc TT Chức danh T.số Nữ TS Nữ Đ H CĐ TS Nữ Đ H CĐ TS Nữ TS Nữ - Lãnh đạo 02 1 2 2 2 1 + Hiệu trưởng 01 1 1 1 + P.Hiệu trưởng 01 1 1 1 1 1 1 + LĐ nghỉ chờ hưu 2 Giáo viên 23 20 22 19 21 1 01 01 01 18 15 1 1 GVnghỉ chờ hưu 3 Nhân viên 7 6 3 3 0 2 4 3 1 6 6 NV nghỉ chờ hưu 4 Cộng (1+2+3) 32 27 27 23 23 3 5 4 2 26 22 1 1 - Tỷ lệ giáo viên (không tính lãnh đạo) trên lớp: 1.8GV/lớp - Tỷ lệ Đảng viên trên tổng số CB, GV, NV: 26/33 = 78.8% - Tỷ lệ giáo viên có trình độ đại học/tổng số GV (kể cả lãnh đạo): 96% Có thể nói đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường có trình độ chuyên môn tốt, tuổi đời còn trẻ trung, năng động, tích cực. Nhà trường đã triển khai sử dụng và khai thác tốt các phần mềm quản lý giáo dục điện tử, phần mềm phổ cập giáo dục, cơ sở dữ liệu ngành, phần mềm thư viện, phần mềm thi và tuyển sinh, phần mềm quản lý hồ sơ sổ sách, phần mềm kế toán, sổ điểm điện tử, học bạ điện tử, chữ ký số,.... theo chỉ đạo của Bộ GDĐT, Sở GDĐT Hà Nội. Đây cũng là điều kiện tốt để tôi triển khai đề tài nghiên cứu. 2.2.. Thực trạng về cơ sở vật chất nhà trường năm học 2023-2024 + Các lớp đều có ti vi kết nối mạng, có máy tính để giảng dạy + Có đủ các phòng bộ môn, phòng chức năng + Có hệ thống camera ở hành lang, sân trường và trong các phòng học + Có 5 máy tính sử dụng trong công tác quản lý + Có 20 máy tính phòng tin học 8 + Có hệ thống kết nối mạng Internet ở tất cả các khu nhà + Có đủ các thiết bị, hóa chất dạy học tối thiểu được cấp và thiết bị nhà trường mua sắm. Cơ sở hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin tại nhà trường cơ bản đáp ứng tốt công tác quản lý và dạy học, đặc biệt là việc tổ chức dạy học trực tiếp kết hợp trực tuyến trong bất kỳ hoàn cảnh nào góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, khẳng định uy tín trong cha mẹ học sinh và nhân dân. 2.3. Thực trạng học sinh * xếp loại hạnh kiểm năm học 2022-2023 Ghi TS Học Tốt Khá Trung bình Yếu TT Khối chú sinh SL % SL % SL % SL 0/ 1 6 99 87 87.9 12 12.1 % 2 7 121 112 92.6 4 3.3 3 7.7 3 8 97 83 85.6 12 12.4 2 2.1 4 9 101 94 93.1 6 5.9 1 0.99 5 Cộng 418 376 90 34 8.1 6 1.4 * xếp loại học lực năm học 2022-2023 TS Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém TT Khối Học sinh SL % SL % SL % SL % SL 0/ 1 6 99 25 25.2 32 32.3 38 38.4 4 4.0 % 2 7 121 23 19.0 48 39.7 49 40.5 1 0.8 3 8 97 23 23.7 41 42.2 30 30.9 3 3.1 4 9 101 19 18.8 32 31.7 49 48.5 1 0.9 5 Cộng 418 90 21.5 153 36.6 166 39.7 9 2.2 Với kết quả hai mặt giáo dục như trên, nhà trường thường năm ở nhóm 20/36 trường của huyện. Năm học 2022-2023 nhà trường cũng đã xây dựng kế hoạch chuyển đổi số vận dụng vào các hoạt động của nhà trường, tuy nhiên chưa có những giải pháp cụ thể phù hợp nên hiệu quả chưa cao. 3. Giải pháp thực hiện Là một Phó Hiệu trưởng, trong công tác quản lý, chỉ đạo các hoạt động của nhà trường được các cấp lãnh đạo giao cho, tôi đã thực hiện một số biện pháp như sau: 1. Thực hiện công tác truyền thông trên trang website, Fanpage, nhóm zalo, trong các buổi họp hội đồng, họp phụ huynh, sinh hoạt dưới cờ....để chỉ đạo phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm, thông suốt về tư tưởng và quyết tâm hợp lực thực hiện chuyển đổi số trong toàn ngành giáo dục, đến từng Tổ trưởng chuyên môn, từng giáo viên, phụ huynh và 9 học sinh, xây dựng văn hoá số trong hoạt động dạy và học. Hội nghị phụ huynh học sinh tuyên truyền ứng dụng Chuyển đổi sổ 2. Áp dụng ứng dụng CNTT vào dạy học và quản lý. Trong đó chú trọng giám sát hoạt động triển khai hoàn thiện hệ thống CSDL của đội ngũ giáo viên và nhân viên nhà trường, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu từ Sở GD đến các nhà trường, thực hiện số hóa sổ sách học bạ sổ điểm điện tử thay thế văn bản, tài liệu giấy; hoạt động chỉ đạo, điều hành, họp, tập huấn được thực hiện chủ yếu trên môi trường mạng qua zalo, zoom... 10 Ứng dụng CNTT vào tiết chuyên đề 3. Thường xuyên rà soát cơ sở vật chất để tham mưu với lãnh đạo các cấp, tư vấn về đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng mạng đồng bô, thiết bị công nghệ thông tin thiết thực phục vụ dạy - học. Nhà trường nhận bàn giao ti vi được Hội khuyến học xã tặng 11 1. Thúc đẩy phát triển học liệu số (phục vụ dạy - học, kiểm tra, đánh giá, tham khảo, nghiên cứu khoa học); các tổ chuyên môn hình thành kho học liệu số, học liệu mở dùng chung toàn trường, đáp ứng nhu cầu tự học, tiếp tục đổi mới cách dạy và học trên cơ sở áp dụng công nghệ số, khuyến khích và hỗ trợ áp dụng các mô hình giáo dục đào tạo mới dựa trên các nền tảng số. Kho học liệu sổ của các tổ chuyên môn trên Website của nhà trường 5. Kết hợp việc học trực tiếp với trực tuyến, tăng cường các cuộc họp trực tuyến phục vụ công tác bồi dưỡng giáo viên, hỗ trợ dạy học. 12 Tiết học kết hợp học trực tuyến và trực tiếp 6. Tập huấn cho cán bộ giáo viên kĩ năng CNTT, hiểu biết an toàn thông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường số, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng đảm bảo 100% giáo viên có trình đô ứng dụng CNTT cơ bản theo quy định. 7. Xây dựng kế hoạch thi đua “Ứng dụng CNTT, đổi mới sáng tạo trong dạy và học” trong nhà trường. Chọn cử cán bô, giáo viên tham gia thi CNTT do ngành tổ chức trong các Hội thi Ngày hội công nghệ thông tin. Đề xuất với các cấp lãnh đạo lắp đặt hệ thống camera an ninh, camera nội bộ đảm bảo phủ kín ở các vị trí xung yếu của các trường học (hành lang, sân trường, phòng học bộ môn, góc khuất, ...) đều có; lưu trữ dữ liệu hình ảnh trên hệ thống điện toán đám mây (cloud) hoặc hệ thống thiết bị điện tử để đáp ứng yêu cầu quản lý. Nâng cấp trang thiết bị phần cứng (máy tính, máy chiếu, tivi, bảng tương tác, màn hình, camera, ...) đảm bảo hoạt động thường xuyên và hiệu quả. 13 Khai mạc thi kỹ năng CNTT Thi kỹ năng CNTT 8. Sử dụng ứng dụng Google biểu mẫu để quản lí việc dạy học của giáo viên trong dạy học trực tuyến ở nhà bằng cách sử dụng lên lịch báo giảng của giáo viên, theo dõi hoạt động dạy 14 học của các lớp hệ thống sổ ghi đầu bài trực tuyến Google.doc. Thông báo các kế hoạch của trường, lớp đến giáo viên qua hệ thống. Bên cạnh đó, ứng dụng Google trang tính đã giúp tôi quản lý dễ dàng, nhanh chóng trong thu thập dữ liệu học sinh tham gia dạy học trực tuyến, kết quả kiểm tra đánh giá chung của toàn trường hoặc khi cần các dữ liệu. Là Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tôi đã tư vấn tổ chức các buổi tập huấn cho giáo viên các phần mềm dạy học trực tuyến như zoom, google meet ... để dạy học trực tuyến, sử dụng các phần mềm OLM, Google form, Azota ... để ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, khai thác triệt để các phần mềm để tổ chức tốt các buổi họp, hội nghị, dạy học trực tuyến. hệ thống cammera và phòng học zoom là công cụ hữu hiệu để triển khai việc dạy học. Nhà trường đã trang bị đến mỗi giáo viên các gói phần mềm dạy học trực tuyến thông dụng như Google Meet, Microsoft Teams, Zoom, ... để tổ chức các phòng họp và dạy học trực tuyến đảm bảo không bị giới hạn về thời gian, số lượng tài khoản truy cập. Việc khai thác, sử dụng các phần mềm được trang bị góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và dạy học của nhà trường, đáp ứng yêu cầu của Ngành. Tập huấn chuyên đề chuyên môn 1. Sử dụng triệt để Website, fanpage để phát huy hiệu quả trong việc tuyên truyền, quảng bá 15 về nhà trường, công khai các thông tin giáo dục đến cha mẹ học sinh. Đồng thời sử dụng trang fanpage của trường trên facebook thường xuyên, chú trọng nội dung, cập nhật thông tin để truyền thông giáo dục. 2. Đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo tinh thần hướng dẫn Công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở GD&ĐT Hà Nội. Tập trung sinh hoạt chuyên môn thảo luận các biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý học sinh. Tiết học Toán theo hướng nghiên cứu bài học 3. Động viên, quản lí giáo viên, nhân viên nâng cao kĩ năng ứng dụng CNTT, tham gia giảng dạy E-learning đạt hiệu quả cao. Đối với học sinh, thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở động viên khuyến khích cũng như quản lí số lượt học sinh tham gia học và ôn thi trên phần mềm Hanoi Study, phần mềm eduso đạt tỉ lệ cao. Bên cạnh đó nhà trường còn sử dụng phần mềm Enet Việt để cập nhật thông tin giữa gia đinh- nhà trường, tổ chức kiểm tra đánh giá rất hiệu quả. Quan tâm chú trọng công tác đầu tư tới từng lớp học, trường THCS Chu Minh đã trang bị đầy đủ ti vi kết nối mạng, máy tính, máy chiếu ở tất cả các phòng học. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy và học, Trường THCS Chu Minh đã tổ chức cho học sinh tham gia các cuộc thi trực tiếp, trực tuyến trên Internet đạt hiệu quả cao như cuộc thi toán Vioedu, Tiếng Anh Eduso, thi HSG lớp 9, thi olympic lớp 8 (2 giải Nhất, 3 giải Nhì, 6 giải Ba, 3 giải Khuyến khích). Điều đó đã chứng minh việc ứng dụng công nghệ số vào giáo dục đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, có thể thích ứng bất kỳ khi nào nếu có dịch bệnh phải cách ly. 16 4. Kết quả sau khi áp dụng giải pháp - Thành tích giáo viên: 7 đồng chí cán bộ, giáo viên đạt giải trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi, thi kỹ năng CNTT, thi thiết kế bài giảng Elearning, bài giảng điện tử do PGD tổ chức. - Trong kỳ thi kỹ năng CNTT của cán bộ quản lý tôi đã đạt giải Nhất, được Chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen. Cô Chu Thị Minh Tú xuất sắc được trao giải Nhất cuộc thi CNTT - Chất lượng giáo dục đại trà * xếp loại hạnh kiểm năm học 2023-2024 TS Ghi Tốt Khá Trung bình Yếu TT Khối Học chú sinh SL % SL % SL 0/. SL 0/. 1 6 162 155 95.7 7 4.3 /0 /0 2 7 99 87 87.9 12 12.1 3 8 121 106 87.6 15 12.4 4 9 98 89 90.8 9 9.2 5 Cộng 480 437 91.0 43 9.0 * xếp loại học lực năm học 2023-2024 TS Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém TT Khối Học sinh SL % SL % SL % SL % SL % 1 6 162 55 33.9 62 38.3 42 25.9 3 1.9 0 0 2 7 99 34 34.3 29 29.3 34 34.3 2 2.0 0 0 3 8 121 28 23.1 54 44.6 34 28.1 5 4.1 0 0 4 9 98 29 29.6 52 53.1 17 17.4 0 0 0 0 5 Cộng 480 146 30.4 197 41.0 127 26.5 10 2.1 0 0 Như vậy ta thấy chất lượng giáo dục của nhà trường có sự chuyển biến rõ rệt, tỷ lệ học sinh 17 giỏi các cấp tăng; chất lượng hai mặt giáo dục khá tăng so với trước khi thực hiện đề tài (HSG năm 2022-2013 đạt 25,2%, năm học 2023-2024 đạt 30,4%) 5. Hiệu quả của sáng kiến 5.1 Hiệu quả về khoa học Sáng kiến được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận được phân tích chi tiết, tỉ mỉ, logic để từ đó có những giải pháp hiệu quả. Những giải pháp này mang tính thực tiễn khoa học. Có thể nói đây là sản phẩm của công trình nghiên cứu khoa học áp dụng cho công tác giáo dục trong thời kỳ chuyển đổi số của toàn cầu. 5.2 Hiệu quả về kinh tế Những giải pháp mà đề tài nêu lên hoàn toàn phù hợp với khả năng kinh kế của mổi trường, mỗi địa phương, với điều kiện kinh tế của mỗi vùng miền. Mặt khác còn đem lại lợi ích về kinh tế cho các trường vì trong đó có các biện pháp giảm thiểu được các chi phí không đáng có. 5.3 Hiệu quả về xã hội Sáng kiến kinh nghiệm lan tỏa tinh thần xã hôi học tập đến toàn dân, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho đất nước. 6. Tính khả thi Sáng kiến có tính khả thi, có mức đô ảnh hưởng tích cực tới hoạt đông giáo dục ở tất cả các trường THCS, có khả năng áp dụng trong phạm vi toàn ngành. 7. Thời gian thực hiện Thực hiện đề tài trong một năm học 2023-2024. Với thời lượng như vậy đủ để phân tích, khảo sát, thực địa, áp dụng, kết luận vấn đề và rút ra những bài học kinh nghiệm thực tiễn. 8. Kinh phí thực hiện Với những kinh phí nhỏ như quà tặng cho học sinh chơi trò chơi, ủng hô học sinh thiết bị học trực tuyến,...thì tôi tự chủ chi. Còn những việc như thưởng giáo viên, học sinh có thành tích trong các cuộc thi, mua sắm trang thiết bị,...là những kinh phí lớn hơn nên tôi phải phối hợp đề xuất với nhà trường, kêu gọi từ các nguồn xã hôi để có kinh phí đủ cho việc tổ chức thực hiện, tổng kết hoạt đông. 18 PHẦN III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT Sáng kiến kinh nghiệm “Một số biện pháp ứng dụng chuyển đổi số trong công tác quản lí dạy học tại trường Trung học cơ sở Chu Minh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội ” được đúc rút từ thực tế quản lí các hoạt động dạy học nói chung cũng như các hoạt động giáo dục khác nói riêng trong trường. Những giải pháp thực hiện đã giúp cho chính bản thân tôi nâng cao được hiệu quả quản lí, giáo viên trong nhà trường cũng từng bước thích ứng với giai đoạn chuyển đổi số. Để việc ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục mạnh mẽ và hiệu quả hơn, cá nhân tôi trong quá trình chỉ đạo xin có một số khuyến nghị sau: - Các cấp quản lý quan tâm, tạo điều kiện hơn để đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị, các lớp học thông minh, tăng cường sự tương tác qua không gian mạng giữa giáo viên và học sinh. - Xây dựng kế hoạch thực hiện các chuyên đề tổ chức giao lưu học hỏi giữa các nhà trường để cùng nhau xây dựng kho học liệu điện tử toàn ngành giáo dục và đào tạo của Sở Giáo dục. - Nâng cấp và tích hợp phần mềm để thuận tiện cho việc sử dụng và tra cứu - Tích cực sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, áp dụng mô hình giáo dục STEM,... - Tập huấn thường xuyên kỹ năng CNTT cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên Trên đây là một số những kinh nghiệm của tôi được rút ra trong quá trình chỉ đạo hoạt động dạy học của nhà trường THCS Chu Minh, cũng đạt được những kết quả nhất định và tôi nghiên cứu để viết đề tài với mong muốn được lan tỏa những phương pháp này tới tất cả các trường THCS. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu sáng kiến có thể có những thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến, trao đổi, bổ sung của bạn bè đồng nghiệp, của Hội đồng khoa học để đề tài của tôi đạt hiệu quả cao hơn. Tôi xin cam đoan những nội dung trong sáng kiến kinh nghiệm là do tôi tự nghiên cứu, triển khai tại trường THCS Chu Minh, không sao chép của ai. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN Chu Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2024 Người viết Chu Thị Minh Tú TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nghị quyết 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bô Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ đông tham gia cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4. 2. Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. 3. Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, NCKH góp phần nâng cao chất lượng GDĐT giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025".
File đính kèm:
skkn_mot_so_bien_phap_ung_dung_chuyen_doi_so_trong_cong_tac.docx
SKKN Một số biện pháp ứng dụng chuyển đổi số trong công tác quản lí tại Trường THCS Chu Minh, huyện.pdf

