SKKN Một vài biện pháp quản lý chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng dạy học và quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Chuyển đổi số là xu thế tất yếu, diễn ra rất nhanh đặc biệt trong bối cảnh của cuộc Cách mạng Công nghệ 4.0 hiện nay. Chuyển đổi số không phải là một điểm đến, mà là tiến trình thay đổi từ phương thức cũ sang phương thức mới, thay đổi từ hệ thống hiện tại sang hệ thống số hiện đại, thay đổi từ tư duy, cách thức, điều hành mới, ứng dụng thành tựu mới nhất của công nghệ số. Việt Nam mới bắt đầu những bước đi đầu tiên trên con đường chuyển đổi số. Trong chặng đường chuyển đổi số của Việt Nam, Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ hai sau lĩnh vực Y tế. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của giáo dục và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng, không chỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước.

Trong thời gian vừa qua của vài năm trước, khi dịch Covid-19 xảy ra trên toàn cầu đã ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của cuộc sống, giáo dục đào tạo không là ngoại lệ. Để đảm bảo duy trì hoạt động dạy học, nhiều cơ sở giáo dục và các trường học áp dụng giảng dạy online qua các phần mềm công nghệ thông tin. Đây là một trong lý do chúng ta phải tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường nói chung và bậc tiểu học nói riêng hiện nay. Đồng thời với điều đó, các nhà lãnh đạo phải nâng cao vai trò của mình trong công tác quản lý việc chuyển đổi số ở đơn vị trường học mà mình đảm trách.

Bên cạnh một số trường học đã áp dụng công nghệ với những phiện tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy trực tuyến từ nhiều năm trước đây, vẫn còn khá nhiều trường chưa quen với hình thức đào tạo này; hoặc cơ sở vật chất, hạ tầng thông tin chưa đảm bảo để thực hiện giảng dạy trực tuyến một cách có hiệu quả, và phát huy được năng lực của người học. Tuy nhiên, với xu thế phát triển công nghệ hiện nay, việc tiếp cận công nghệ vào giảng dạy và học tập trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Sự phát triển của các ứng dụng trên nền tảng di động, mạng xã hội giúp người dùng dễ dàng tương tác mọi lúc mọi nơi, đã tạo điều kiện cho giáo dục trực tuyến phát triển lên bậc cao hơn. Nền tảng cơ bản của chuyển đổi số trong giáo dục dựa vào cơ sở vật chất, hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu số chuyên ngành, đường lối, chủ trương chính sách và đội ngũ lãnh đạo, cán bộ viên chức, giảng viên, giáo viên, người học,…

Hiện nay việc thực hiện chuyển đổi số trong các nhà trường đã bắt đầu được thực hiện, nhưng đó vẫn là việc làm mang tính tự phát, chưa có sự kết nối, liên thông và chỉ dừng lại ở một số khía cạnh công việc của nhà trường, chưa mang tính tổng thể, đồng bộ. Để làm tốt hai nội dung chính cần tập trung trong việc chuyển đổi số, đó là: Chuyển đổi số trong quản lý và chuyển đổi số trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá, đồng thời nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng quản lý nhà trường trong bối cảnh hiện nay thì việc thực hiện chuyển đổi số là yếu tố vô cùng quan trọng. Chính từ những lý do đó, tôi chọn đề tài: “Một vài biện pháp quản lý chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng dạy học và quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay”

docx 27 trang Giang Thanh 28/11/2025 4270
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một vài biện pháp quản lý chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng dạy học và quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một vài biện pháp quản lý chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng dạy học và quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

SKKN Một vài biện pháp quản lý chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng dạy học và quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
 I. ĐẶT VẤN ĐỀ
 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
 Chuyển đổi số là xu thế tất yếu, diễn ra rất nhanh đặc biệt trong bối cảnh 
của cuộc Cách mạng Công nghệ 4.0 hiện nay. Chuyển đổi số không phải là một 
điểm đến, mà là tiến trình thay đổi từ phương thức cũ sang phương thức mới, thay 
đổi từ hệ thống hiện tại sang hệ thống số hiện đại, thay đổi từ tư duy, cách thức, 
điều hành mới, ứng dụng thành tựu mới nhất của công nghệ số. Việt Nam mới bắt 
đầu những bước đi đầu tiên trên con đường chuyển đổi số. Trong chặng đường 
chuyển đổi số của Việt Nam, Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số thứ 
hai sau lĩnh vực Y tế. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của giáo dục và chuyển 
đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng, không chỉ đối với 
ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước. 
 Trong thời gian vừa qua của vài năm trước, khi dịch Covid-19 xảy ra trên 
toàn cầu đã ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của cuộc sống, giáo dục đào tạo không 
là ngoại lệ. Để đảm bảo duy trì hoạt động dạy học, nhiều cơ sở giáo dục và các 
trường học áp dụng giảng dạy online qua các phần mềm công nghệ thông tin. Đây 
là một trong lý do chúng ta phải tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào 
nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường nói chung và bậc tiểu học nói 
riêng hiện nay. Đồng thời với điều đó, các nhà lãnh đạo phải nâng cao vai trò của 
mình trong công tác quản lý việc chuyển đổi số ở đơn vị trường học mà mình đảm 
trách. 
 Bên cạnh một số trường học đã áp dụng công nghệ với những phiện tiện 
dạy học hiện đại vào giảng dạy trực tuyến từ nhiều năm trước đây, vẫn còn khá 
nhiều trường chưa quen với hình thức đào tạo này; hoặc cơ sở vật chất, hạ tầng 
thông tin chưa đảm bảo để thực hiện giảng dạy trực tuyến một cách có hiệu quả, 
và phát huy được năng lực của người học.
 Tuy nhiên, với xu thế phát triển công nghệ hiện nay, việc tiếp cận công 
nghệ vào giảng dạy và học tập trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Sự phát triển 
của các ứng dụng trên nền tảng di động, mạng xã hội giúp người dùng dễ dàng 
tương tác mọi lúc mọi nơi, đã tạo điều kiện cho giáo dục trực tuyến phát triển lên 
bậc cao hơn.
 Nền tảng cơ bản của chuyển đổi số trong giáo dục dựa vào cơ sở vật chất, 
hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu số chuyên ngành, đường lối, chủ trương chính 
sách và đội ngũ lãnh đạo, cán bộ viên chức, giảng viên, giáo viên, người học, 
 Hiện nay việc thực hiện chuyển đổi số trong các nhà trường đã bắt đầu được 
thực hiện, nhưng đó vẫn là việc làm mang tính tự phát, chưa có sự kết nối, liên 
thông và chỉ dừng lại ở một số khía cạnh công việc của nhà trường, chưa mang 
tính tổng thể, đồng bộ. 2
 Để làm tốt hai nội dung chính cần tập trung trong việc chuyển đổi số, đó là: 
Chuyển đổi số trong quản lý và chuyển đổi số trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá, 
đồng thời nâng cao chất lượng dạy học, chất lượng quản lý nhà trường trong bối 
cảnh hiện nay thì việc thực hiện chuyển đổi số là yếu tố vô cùng quan trọng. Chính 
từ những lý do đó, tôi chọn đề tài: 
 “Một vài biện pháp quản lý chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng
 dạy học và quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay”
 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
 Đánh giá được thực trạng năng lực thực hiện chuyển đổi số ở trường tiểu 
học; đánh giá các biện pháp đang được sử dụng để thực hiện chuyển đổi số; đề 
xuất được những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, 
giáo viên để thực hiện chuyển đổi số ở trường tiểu học.
 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 3.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng quan các tài liệu trong và 
ngoài nước có liên quan tới vấn đề nghiên cứu nhằm là rõ cơ sở lý luận, các khái 
niệm, của đề tài.
 3.2. Phương pháp điều tra: Thông qua bảng hỏi thu thập thông tin, ý kiến 
của cán bộ quản lý, giáo viên về những nội dung liên quan đến đề tài.
 Trò chuyện, phỏng vấn sâu CBQL,GV tìm hiểu về các vấn đề liên quan tới 
đề tài để tăng thêm độ tin cậy cho kết quả điều tra.
 4. CẤU TRÚC SKKN
 I. Đặt vấn đề
 II. Giải quyết vấn đề
 1. Cơ sở lí luận 
 2. Thực trạng việc thực hiện chuyển đổi số trong dạy học và công tác quản 
lý ở trường tiểu học.
 3. Biện pháp quản lý chuyển đổi số trong trường tiểu học và một số kinh 
nghiệm, bài tập huấn cho giáo viên trong việc thực hiện chuyển đổi số ở trường 
Tiểu học Ngũ Hiệp, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội.
 4. Kết quả về thực hiện chuyển đổi số của giáo viên và cán bộ quản lý sau 
khi áp dụng đề tài. 
 III. Kết luận và khuyến nghị
 5. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: Từ tháng 8/2022 đến tháng 4/2023 3
 II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC VÀ 
ĐÀO TẠO
 Khoa học công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong ngành giáo 
dục và đào tạo. Tuy nhiên, từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát, đã có hơn 1,5 tỷ 
học sinh trên thế giới không thể đến trường, các giải pháp số mới trở thành hướng 
đi bắt buộc, tạo sức ép thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong ngành giáo dục cả 
về bề rộng lẫn chiều sâu. 
 Tại Việt Nam, dù các cơ sở giáo dục và Chính phủ đã chú trọng triển khai 
các kế hoạch chuyển đổi số, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và khó khăn. 
Theo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, “Trong giai đoạn bình thường 
mới, nhiều trường học đang có nguy cơ quay về giảng dạy các phương thức truyền 
thống như trước Theo đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển 
đổi số trong giáo dục và đào tạo” do Bộ GD&ĐT xây dựng. 
 Như mọi lĩnh vực khác, hành trình chuyển đổi số trong giáo dục cũng đang 
phải đối mặt với nhiều khó khăn. Theo thống kê, cả nước hiện có gần 1,4 triệu 
giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, 23 triệu học sinh, do đó, để thực hiện được 
chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo là một thách thức lớn.
 Ngoài ra, việc cơ sở vật chất và trang thiết bị lạc hậu, hạ tầng mạng và 
đường truyền internet chưa đảm bảo đến công tác đào tạo nhân lực triển khai thực 
còn hạn chế, Nhiều nhà lãnh đạo trường học vẫn còn loay hoay chưa biết nên 
bắt đầu chuyển đổi số từ đâu, áp dụng phần mềm nào cho phù hợp và hiệu quả. 
 Chuyển đổi số giáo dục toàn diện là một hành trình dài, rất cần một hệ thống 
giải pháp đồng bộ và sự thay đổi tư duy của các cấp lãnh đạo, quản lý giáo dục 
đến từng thầy giáo, cô giáo, giảng viên và học sinh, sinh viên.
 Chuyển đổi số trong giáo dục là một chặng đường dài và rộng. Có rất nhiều 
phương pháp để tiếp cận: từ khả năng, từ nhu cầu tới tiếp cận tổng thể để các đơn 
vị giáo dục có thể đưa ra quyết định chuẩn xác khi mới bắt đầu tiếp cận chuyển 
đổi số. 
 1.1. Thế nào là chuyển đổi số trong giáo dục? 
 Chuyển đổi số có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng có thể nói chung đó 
là chuyển các hoạt động của chúng ta từ thế giới thực sang thế giới ảo ở trên môi 
trường mạng. Theo đó, mọi người tiếp cận thông tin nhiều hơn, rút ngắn về khoảng 
cách, thu hẹp về không gian, tiết kiệm về thời gian.
 Chuyển đổi số trong giáo dục là việc ứng dụng triệt để các giải pháp công 
nghệ trong công tác quản lý, đổi mới phương thức giảng dạy nhằm nâng cao trải 
nghiệm của người học, đồng thời giúp các tổ chức đào tạo vận hành hiệu quả và 
tinh gọn hơn.
 4
 1.2. Nội dung chuyển đổi số trong giáo dục: 
 Đổi mới phương pháp giảng dạy: đào tạo e-learning, đào tạo qua thực tế ảo, 
lớp học thông minh, phần mềm dạy học...
 Công nghệ trong lớp học: cải tiến công cụ giảng dạy và cơ sở vật chất.
 1.3. Chuyển đổi số trong ngành giáo dục bao gồm những hoạt động 
gì?
 Chuyển đổi số trong ngành giáo dục, nghĩa là việc áp dụng công nghệ, cũng 
dựa vào mục đích, cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục và được ứng dụng dưới 3 
hình thức chính:
 Ứng dụng công nghệ trong lớp học: Cơ sở vật chất lớp học, công cụ giảng 
dạy. 
 Ứng dụng công nghệ trong phương pháp dạy học: 
 Áp dụng các xu hướng giáo dục công nghệ như Lớp học thông minh, Game 
hóa, Lập trình, vào giảng dạy.
 Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục tập trung vào hai nội dung chủ yếu 
là chuyển đổi số trong quản lý giáo dục và chuyển đổi số trong dạy học, kiểm tra, 
đánh giá, nghiên cứu khoa học. Trong quản lý giáo dục bao gồm số hóa thông tin 
quản lý, tạo ra những hệ thống cơ sở dữ liệu lớn liên thông, triển khai các dịch vụ 
công trực tuyến, ứng dụng các Công nghệ 4.0 (AI, blockchain, phân tích dữ liệu, 
..) để quản lý, điều hành, dự báo, hỗ trợ ra quyết định trong ngành GD&ĐT một 
cách nhanh chóng, chính xác. Trong dạy học, kiểm tra, đánh giá gồm số hóa học 
liệu (sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, kho bài giảng e-learning, ngân 
hang câu hỏi trắc nghiệm), thư viện số.
 1.4. Lợi ích chuyển đổi số mang lại cho ngành giáo dục, khó khăn và 
thách thức:
 a. Lợi ích chuyển đổi số mang lại cho ngành giáo dục
 Đối với ngành giáo dục, chuyển đổi số mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho 
các nhà trường, người dạy và người học cả trong ngắn và dài hạn, cụ thể:
 - Tăng khả năng tiếp cận tri thức
 Sự phát triển của hệ thống đào tạo trực tuyến (e-learning) và các công cụ 
số hóa nội dung đào tạo đã giúp người học dễ dàng tiếp cận với các khóa học, 
nguồn tri thức. Nhờ những phương pháp đổi mới này, quá trình học tập vẫn diễn 
ra suôn sẻ và liền mạch (dù phải giãn cách xã hội trong mùa dịch Covid-19). 
 - Tăng tính tương tác, nâng cao chất lượng đào tạo
 Bằng cách đổi mới, áp dụng các phương thức giảng dạy hiện đại, các mô 
hình lớp học thông minh ra đời làm tăng sự kết nối, tương tác giữa thầy và trò. 
 Những bài giảng, giờ thí nghiệm cũng bớt khô khan hơn khi nhà trường sử 
dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học như hệ thống thí nghiệm ảo, công nghệ thực 5
tế ảo. Từ đó tạo sự hứng thú, tăng khả năng ghi nhớ kiến thức và nâng cao năng 
lực thực nghiệm cho người học. 
 - Nâng cao hiệu quả quản trị 
 Việc ứng dụng các giải pháp phần mềm quản trị đã giúp nhiều đơn vị đào 
tạo nâng cao hiệu quả hoạt động và vận hành tối ưu, tinh gọn hơn. 
 Các trường học có thể ứng dụng công nghệ để dễ dàng quản lý chính xác 
số lượng trang thiết bị và cơ sở vật chất, quản lý thông báo, văn bản đi/đến hay 
chấm công, chia ca trực và quản lý hồ sơ cán bộ, viên chức, giáo viên, học sinh, 
Nhờ đó hiệu suất và chất lượng làm việc của bộ phận hành chính và đào tạo được 
nâng cao. 
 - Tối ưu chi phí vận hành
 Số hóa quy trình giúp các thầy cô và phòng ban trong trường đến học sinh 
và phụ huynh có thể trao đổi thông tin, quản lý và cộng tác dễ dàng, nhanh chóng. 
Làm việc trong môi trường số vừa tiết kiệm thời gian, loại bỏ các đầu việc không 
cần thiết, giảm thiểu nhân sự, nhờ vậy các nhà trường có thể tối ưu chi phí vận 
hành.
 b. Khó khăn và thách thức
 - Khó khăn
 + Cơ sở vật chất, hạ tầng mạng, trang thiết bị (như máy tính, camera, máy 
in, máy quyét), đường truyền, dịch vụ Internet còn thiếu, lạc hậu, chưa đồng 
bộ, nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu cho chuyển đổi số.
 + Cơ sở dữ liệu số hóa chuyên ngành (dữ liệu người học, dữ liệu giáo viên 
/giảng viên, học liệu ) đòi hỏi sự đầu tư lớn về nhân lực (gồm cả nhân lực quản 
lý và nhân lực triển khai) cũng như tài chính để đảm bảo cho việc số hóa. Việc 
xây dựng kho học liệu số (như sách điện tử, thư viện điện tử, ngân hàng câu hỏi 
trắc nghiệm, bài giảng điện tử, phần mềm học điện tử, phần mềm ứng dụng mô 
phỏng) cần phải có kế hoạch cụ thể và đồng bộ, tránh việc phát triển tự phát dẫn 
đến lãng phí, mất thời gian, công sức và tài chính.
 + Thu thập, chia sẻ, khai thác dữ liệu quản lý giáo dục và học liệu số cần 
hành lang pháp lý chung phù hợp với các quy định về bản quyền tác giả, sở hữu 
trí tuệ, an ninh thông tin, giao dịch điện tử và luật chia sẻ cung cấp thông tin.
 + Tuy máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhưng 
trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ giáo 
viên hoàn toàn trong các bài giảng của họ. Nó chỉ thực sự hiệu quả đối với một số 
bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình do nhiều nguyên nhân, mà cụ thể 
là, với những bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến thức mới, thì việc dạy 
theo phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho học sinh, vì giáo viên sẽ ghi 
tất cả nội dung bài học đó đủ trên một mặt bảng và như vậy sẽ dễ dàng củng cố 6
bài học từ đầu đến cuối mà không cần phải lật lại từng “slide” như khi dạy trên 
máy tính điện tử. 
 + Bên cạnh đó, kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin ở một số giáo 
viên vẫn còn hạn chế, chưa đủ vượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chí còn 
né tránh. Mặc khác, phương pháp dạy học cũ vẫn còn như một lối mòn khó thay 
đổi, sự uy quyền, áp đặt vẫn chưa thể xoá được. Việc dạy học tương tác giữa người 
với máy, dạy theo nhóm, dạy phương pháp tư duy sáng tạo cho học sinh, cũng 
như dạy học sinh cách biết, cách làm, cách chung sống và cách tự khẳng định 
mình vẫn còn mới mẻ đối với giáo viên và đòi hỏi giáo viên phải kết hợp hài hòa 
các phương pháp dạy học đồng thời phát huy ưu điểm của phương pháp dạy học 
này làm hạn chế những nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống. Điều 
đó làm cho công nghệ thông tin, dù đã được đưa vào quá trình dạy học, vẫn chưa 
thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó. 
 + Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học chưa 
được nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, 
nhiều khi lạm dụng nó.
 + Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin còn lúng 
túng, chưa xác định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Chính 
sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong thực hiện. 
Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học bằng 
công nghệ thông tin, các phần mềm dạy học, còn thiếu và chưa đồng bộ và 
thậm chí máy tính của giáo viên chưa đủ hiện đại để cập nhật một số phần mềm 
ứng dụng nên chưa triển khai rộng khắp.
 - Thách thức
 + Sự thận trọng trong việc đổi mới.
 + Hạn chế về kiến thức tin học phổ thông, kĩ năng sử dụng các phần mềm.
 + Tài chính là một trong những khó khăn lớn đối với các nhà trường công 
lập trong vấn đề cân nhắc và lựa chọn các phần mềm ứng dụng hiệu quả.
 + Thiếu sự hướng dẫn và chiến lược chuyển đổi số.
 2. THỰC TRẠNG VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỐ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC.
 Nội dung cơ bản trong chuyển đổi số ở các nhà trường là:
 - Đổi mới phương pháp giảng dạy: đào tạo e-learning, đào tạo qua thực tế 
ảo, lớp học thông minh, phần mềm dạy học...
 - Quản lý giáo dục: công cụ vận hành và quản trị (quản lý hồ sơ, tài sản, tra 
cứu thông tin )
 - Công nghệ trong lớp học: cải tiến công cụ giảng dạy và cơ sở vật chất.
 Trong khuôn khổ của đề tài, tác giả khảo sát hai vấn đề cơ bản là:
 - Thực trạng về năng lực của đội ngũ thực hiện chuyển đổi số ở trường tiểu 
học Ngũ Hiệp. 7
 - Thực trạng cơ sở vật chất, đường truyền phục vụ cho chuyển đổi số
 2.1. Thực trạng về năng lực của đội ngũ thực hiện chuyển đổi số ở 
trường tiểu học Ngũ Hiệp (Số liệu điều tra năm 2022).
 2.1.1. Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin - trình độ tin học của đội 
ngũ cán bộ QL, GV của nhà trường 
 Tổng số CB,GV,NV được điều tra là: 56 chia ra:
 Trình độ tin học loại A: 3
 Trình độ tin học loại B: 51
 Trình độ tin học loại C, trung cấp, cao đẳng, đại học: 02
 Rõ ràng với cách nhìn nhận tích cực, công nghệ thông tin đã đem lại sự 
chuyển biến như cuộc cách mạng về khoa học công nghệ trên toàn thế giới. Bởi 
thế, có nhà nghiên cứu coi thời đại ngày nay là thời đại “Cách mạng quản lý, mà 
công cụ trực tiếp là công nghệ thông tin”. Nhận thức được lợi ích to lớn của ngành 
khoa học công nghệ thông tin đem lại cho giáo dục và đào tạo, cho việc quản lý ở 
nhà trường tiểu học. các nhà quản lý, giáo viên bước đầu đã có sự hưởng ứng nhiệt 
tình và đồng thuận với việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản 
lý và dạy học để thực hiện tốt công tác chuyển đổi số trong nhà trường.
 Để thực hiện chuyển đổi số thành công thì yếu tố con người là quyết định. 
Để khai thác một cách có hiệu quả các trang thiết bị, các ứng dụng phần mềm thì 
song song với việc triển khai hệ thống mạng và các phân hệ thông tin, chúng ta 
cần phải có các yêu cầu đối với đội ngũ nhân lực, nhân tốt quyết định cho việc 
thực hiện thành công chuyển đổi số trong nhà trường. thể hiện ở các yếu tố:
 + Trình độ tin học của cán bộ quản lý và giáo viên có ảnh hưởng to lớn đến 
vấn đề thực hiện chuyển đổi số
 + Sự quyết tâm đổi mới phương thức làm việc của lãnh đạo các cấp quản 
lý và giáo viên.
 Từ những ý trên ta thấy, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trong việc 
phát triển công nghệ thông tin tại đơn vị, ngành nghề hay trong các trường học. 
Nguồn nhân lực này không chỉ đơn giản là được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ 
năng sử dụng máy tính, các phần mềm mà một điều quan trọng nữa là tâm lý, tính 
sẵn sàng cho sự đổi mới, am hiểu công việc chuyên môn. 
 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có đủ khả năng tiếp cận, ứng 
dụng công nghệ thông tin vào quản lý và dạy học là điều kiện quyết định sự thành 
bại trong triển khai thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và dạy 
học ở tiểu học. 8
 2.1.2. Thực trạng về năng lực chuyển đổi số của đội ngũ cán bộ quản lý 
(CBQL), giáo viên (GV) được thực hiện trên biểu đồ sau (CBQL: 3; GV: 47)
 Tổng số Rất thành thạo Thành thạo Chưa thành thạo
 50 3 6 41
 Năng lực chuyển đổi số của CB,GV,NV được thể hiện rất rõ bảng số liệu 
trên: Số CB,GV chưa thành thạo là 41. Điều này thể hiện một số lượng lớn chưa 
thành thạo các kĩ năng ứng dụng CNTT để thực hiện chuyển đổi số. Kĩ năng thành 
thạo nhất là sử dụng thành thạo các phần mềm như soạn thảo văn bản, phần mềm 
Powerpoint, Excel; các kĩ năng sử dụng khai thác Internet cũng khá thành thạo. 
Tuy nhiên vẫn còn tỷ lệ rất cao số giáo viên chưa thành thạo số hóa hồ sơ, làm 
kho học liệu, thư viện số, sử dụng các phần mềm quản lý và phần mềm dạy học, 
thiết kế cơ sở dữ liệu, viết phần mềm 
 Căn cứ vào kết quả điều tra, để thực hiện chuyển đổi số thành công trong 
các nhà trường thì cần thiết phải có các biện pháp quản lý làm thay đổi, tăng khả 
năng sử dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên trong việc số hóa hồ sơ, 
làm kho học liệu, thư viện số, sử dụng các phần mềm quản lý và phần mềm dạy 
học, thiết kế cơ sở dữ liệu, viết phần mềm bởi họ là nhân tố quyết định cho sự 
thành công hay thất bại của công cuộc chuyển đổi số tại các nhà trường.
 2.1.3. Thực trạng về mức độ thực hiện chuyển đổi số trong việc sử dụng 
các phần mềm trong quản lý và dạy học của đội ngũ CB,GV (Số lượng 
CB,GV,NV được điều tra: 50 người) (Phụ lục 1)
 Qua khảo sát thực tế cho thấy: Có 8% số cán bộ thường xuyên sử dụng các 
phần mềm quản lý, phần mềm dạy học; có 40% chỉ thỉnh thoảng sử dụng và kiểm 
tra việc thực hiện của giáo viên. Hầu hết giáo viên đều cho rằng họ không thường 
xuyên sử dụng các phần mềm dạy học (26/50 người chiếm 52%) mà chỉ thỉnh 
thoảng sử dụng để tổ chức trò chơi cho học sinh. Việc ứng dụng các phần mềm 
dạy học để dạy trực tuyến cho học sinh (trong thời gian học sinh nghỉ dịch, phải 
học online) không đồng đều ở các khối lớp: khối 1 sử dụng nhiều nhất còn các 
khối 4, khối 5 ít sử dụng hơn, tổ chuyên biệt thì rất ít giáo viên quan tâm đến việc 
sử dụng phần mềm dạy học. Điều này cho thấy nếu không có những biện pháp cụ 
thể sẽ không đẩy mạnh được việc sử dụng các phần mềm vào dạy học cho học 
sinh để tạo hứng thú và nâng cao chất lượng dạy học. 9
 2.2. Thực trạng CSVC để thực hiện chuyển đổi số ở trường tiểu học 
Ngũ Hiệp, Huyện Thanh Trì.
 Nhà Giáo viên Giáo Giáo Giáo Giáo 
 T Tên trang trường khối 1 viên khối viên khối viên khối viên khối 
 T thiết bị 2 3 4 5
 SL CL SL CL SL CL SL CL SL CL SL CL
 1 Máy tính 50 BT 6 Tốt 8 BT 6 BT 6 BT 7 BT
 2 Mạng 2 Yếu 6 Tốt 8 BT 6 BT 6 BT 7 BT
 internet
 2 Máy in 6 BT 1 Tốt 0 BT 0 BT 0 BT 0 BT
 3 Máy 2 BT 0 Tốt 0 BT 0 BT 0 BT 0 BT
 Photocopy
 4 Máy 5 BT 6 Tốt 8 BT 6 BT 7 BT 7 BT
 Projecter
 5 Máy 1 BT 0 0 0 0 0
 (Scaner) 
 6 Phòng máy 2 BT
 tính
 7 Phòng học 1 BT
 thông 
 minh
 Theo kết quả điều tra ở bảng trên cho thấy: Nhà trường có đủ các trang thiết 
bị và đã quan tâm tới việc đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý, 
công tác dạy và học, công tác chuyển đổi số:
 + Mạng internet nhà trường lắp 2 đường mạng 
 + Máy tính có đủ cho các phòng ban.
 + Có phòng máy tính cho giáo viên và học sinh làm việc và học tập.
 + Có các phòng học thông minh phục vụ công tác dạy học.
 Tuy nhiên, với những thiết bị hiện tại một số đã cũ, xuống cấp, cần thay thế, 
bổ sung.
 2.3. Đánh giá những mặt mạnh, yếu, nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 
trong việc thực hiện chuyển đổi số ở trường tiểu học
 2.3.1 Mặt mạnh
 Từ kết quả điều tra, đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ quản 
lý, giáo viên, nhân viên, thực trạng cơ sở vất chất và các điều kiện thực hiện 
chuyển đổi số ở trường tiểu học Ngũ Hiệp có thể rút ra những mặt mạnh sau:
 Tuy một số máy móc đã cũ, chất lượng không tốt, nhưng nhà trường đều 
đã được trang bị một số máy tính, cơ sở vật chất, kỹ thuật tin học, máy móc hiện 
đại phục vụ dạy học, quản lý và công tác chuyển đổi số. Các cán bộ, giáo viên đã 10
có máy tính. Nhà trường, cá nhân tự kết nối Internet là điều kiện thuận lợi để trao 
đổi thông tin, khai thác thông tin liên lạc phục vụ quản lý, dạy học và công tác 
chuyển dổi số. 
 2.3.2. Tồn tại và nguyên nhân
 Những tồn tại và yếu kém có thể được kể tới như:
 + Thực hiện chuyển đổi số trong cá nhà trường vẫn chưa thực sự được quan 
tâm và bộc lộ nhiều bất cập. 
 + Cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ nhưng chất lượng chưa tốt, máy tính có 
cấu hình thấp ảnh hưởng đến chất lượng quản lý, dạy học, chuyển đổi số. 
 Chuyển đổi số, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phần 
mềm trong quản lý và dạy học hiện nay là xu hướng tất yếu phải thực hiện trong 
xu thế thời đại. Mọi thái độ né tránh, lưỡng lự hay chậm bắt tay vào triển khai 
thực hiện sẽ tạo sự trì trệ ngại ứng dụng công nghệ số. Tuy nhiên, để thực hiện 
chuyển đổi số, ứng dụng thành công công nghệ thông tin, phần mềm dạy học trong 
dạy học ở trường tiểu học đòi hỏi phải có các điều kiện thiết thực. Các điều kiện 
đó là nhận thức của đội ngũ phải đầy đủ; cơ chế chính sách thực hiện hợp lý; đảm 
bảo CSVC, có lực lượng liên quan tham gia tích cực, đội ngũ có trình độ cũng 
như kỹ năng sử dụng tin học tương xứng.
 Qua phân tích đánh giá thực trạng chuyển đổi số ở trường tiểu học chúng 
ta thấy nhà trường đã triển khai thực hiện chuyển đổi số tuy nhiên còn nhiều hạn 
chế. Chính vì thế, cần có những biện pháp tích cực để việc chuyển đổi số đạt hiệu 
quả cao hơn. 
 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ NHỮNG KINH NGHIỆM NHẰM ĐẨY 
MẠNH VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỐ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC.
 Cùng với công cuộc chuyển đổi số của quốc gia, ngành giáo dục cũng đang 
cố gắng thực hiện chuyển đổi số. Mục tiêu cuối cùng của chuyển đổi số là nâng 
cao chất lượng quản lý, nâng cao chất lượng dạy học. Đó là một trong những mục 
tiêu quan trọng nhất trong cải cách giáo dục ở nước ta hiện nay. Tuy nhiên, việc 
thực hiện chuyển đổi số là một công việc lâu dài, khó khăn đòi hỏi rất nhiều điều 
kiện về cơ sở vật chất, đường truyền và năng lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên, 
nhân viên. Do đó, để đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số trong thời gian tới 
có hiệu quả, không có gì khác hơn, là nhà nước tăng dần mức đầu tư để không 
ngừng nâng cao, hoàn thiện và hiện đại hoá thiết bị, công nghệ dạy học; Bên cạnh 
đó, có sự chỉ đạo đầy đủ, đồng bộ, thống nhất bằng các văn bản mang tính pháp 
quy để các trường có cơ sở lập đề án, huy động nguồn vốn đầu tư cho hoạt động 
này, góp phần làm thay đổi nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và quản lý 
giáo dục, tạo nên được sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội thông qua 
mạng, làm cơ sở tiến tới một xã hội học tập trên nền tảng công nghệ, nền tảng số. 
 Qua việc trải nghiệm và điều tra thực trạng thực hiện chuyển đổi số, tôi đề 
xuất một số biện pháp quản lý nhằm đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số và 11
một số bài học kinh nghiệm cho giáo viên khi thực hiện chuyển đổi số ở trường 
tiểu học.
 3.1. Biện pháp quản lý nhằm đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi số ở 
trường tiểu học:
 3.1.1. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hoàn thiện cơ sở 
hạ tầng mạng, đồng bộ thiết bị công nghệ thông tin thiết thực phục vụ quản lý, 
dạy học cho cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện chuyển đổi số.
 * Mục đích
 Thu hút các nguồn lực đầu tư xây dựng và quy hoạch hệ thống CSVC các 
nhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa, đáp ứng yêu cầu 
ứng dụng công nghệ thông tin, tin học hóa và các phần mềm trong quản lý và dạy 
học tạo điều kiện thực hiện hiệu quả việc chuyển đổi số.
 * Nội dung và phương pháp thực hiện
 Cơ sở vật chất, hoàn thiện cơ sở hạ tầng mạng, đồng bộ thiết bị công nghệ 
thông tin là một trong các điều kiện để triển khai chuyển đổi số được thành công. 
Nếu trang bị đầy đủ máy móc thiết bị, đường truyền cán bộ, giáo viên có điều 
kiện để thường xuyên sử dụng thiết bị, công nghệ thông tin, truy cập mạng vào 
quản lý và dạy học. Do vậy, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất tập trung vào các 
nội dung sau:
 + Căn cứ tình hình thực tế hiện nay, mỗi phòng chức năng, mỗi lớp cố gắng có 
có đủ máy tính, máy Projecter phục vụ công tác quản lý, dạy học đảm bảo tiêu chuẩn 
theo quy định về chất lượng.
 Để thực hiện được các nội dung đã được trình bày, cần thực hiện theo các 
bước sau:
 + Tham mưu tích cực tranh thủ nguồn lực đầu tư từ các chương trình dự 
án. Xây dựng kế hoạch tăng cường đầu tư CSVC nhà trường.
 + Tiến hành khảo sát, điều tra tình hình CSVC phục vụ quản lý và giảng 
dạy của nhà trường.
 * Điều kiện thực hiện
 Đề thực hiện tốt các nội dung với các phương pháp đã trình bày, cần có các 
điều kiện cơ bản sau:
 + Cần có sự quan tầm đầu tư CSVC phòng học, các phòng chức năng. 
 + Hàng năm phải dành nguồn kinh phí nhất định để đầu tư mua sắm, bổ 
sung CSVC nói chung và trang thiết bị tin học nói riêng.
 + Mua, yêu cầu cung cấp đường truyền tốt để tạo điều kiện thuận lợi cho 
việc thực hiện chuyển đổi số.
 3.1.2. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng CNTT, 
an toàn thông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường số, đáp ứng yêu cầu 
chuyển đổi số trong trường Tiểu học cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, 
nhân viên. 12
 * Mục đích
 + Để thực hiện chuyển đổi số, đào tạo được đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân 
viên có đủ trình độ và kỹ năng CNTT, an toàn thông tin cần thiết để tác nghiệp trên 
môi trường số, kỹ năng sử dụng các phần mềm dạy học và khai thác thông tin trên 
mạng Internet, sử dụng thành thạo một số phần mềm phục vụ tốt nhiệm vụ quản lý và 
dạy học.
 + Công tác bồi dưỡng phải đảm bảo các yêu cầu, phù hợp với điều kiện cụ 
thể của nhà trường và khả năng của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; phải dễ 
dàng áp dụng đối với các đối tượng trong nhà trường; phù hợp cho từng đối tượng 
cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đặc trưng từng lĩnh vực, môn học; chương trình 
đào tạo bồi dưỡng phải đi từ cơ bản đến nâng cao, tập trung vào bồi dưỡng các 
kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng công nghệ thông tin, 
an toàn thông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường số, kỹ năng sử dụng các 
phần mềm quản lý, dạy học và khai thác thông tin trên mạng Internet đáp ứng yêu 
cầu ngày càng cao của việc công nghệ, số hóa nhà trường.
 * Nội dung và phương pháp thực hiện
 * Đối với cán bộ quản lý
 + Cung cấp các kiến thức, tập huấn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, 
an toàn thông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường số, kỹ năng sử dụng các 
phần mềm quản lý, dạy học và khai thác thông tin trên mạng Internet 
 + Cung cấp các kiến thức về xu hướng phát triển và các khả năng ứng dụng 
công nghệ thông tin, phần mềm vào công tác quản lý.
 * Đối với đội ngũ giáo viên
 + Trang bị các kiến thức, kỹ năng số hóa hồ sơ, kế hoạch dạy học 
 + Trang bị các kiến thức, kỹ năng sử dụng các phần mềm phục vụ công tác 
soạn giảng, các phần mềm dạy học cho giáo viên. 
 Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng sử dụng 
công nghệ thông tin, an toàn thông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường số, 
kỹ năng sử dụng các phần mềm quản lý, dạy học và khai thác thông tin trên mạng 
Internet cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên cần thực hiện các bước sau:
 Bước 1: Kiểm tra khảo sát trình độ và kỹ năng sử dụng công nghệ thông 
tin, an toàn thông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường số, kỹ năng sử dụng 
các phần mềm quản lý, dạy học và khai thác thông tin trên mạng Internet của đội ngũ 
cán bộ, giáo viên, nhân viên.
 Bước 2: Xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ 
năng cho từng đối tượng. Đưa chuyên đề bồi dưỡng vào công tác bồi dưỡng 
thường xuyên cho cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường.
 Bước 3: Giao nhiệm vụ cho từng đối tượng bồi dưỡng; tập thể, cá nhân cụ 
thể, trên cơ sở đăng kí để phù hợp với từng đối tượng.
 Bước 4: Tiến hành công tác bồi dưỡng cho từng đối tượng.
 + Đối với cán bộ quản lý 13
 Có thể thông qua các lớp chuyên đề, hội thảo do Sở GD&ĐT hoặc phòng 
GD&ĐT tổ chức để tham gia các lớp bồi dưỡng ngắn ngày. Tập trung vào các nội 
dung chuyển đổi số, sử dụng các phần mềm trong quản lý và dạy học.
 + Đối với đội ngũ giáo viên 
 Nhu cầu đào tạo của đội ngũ giáo viên là những kiến thức cơ bản về các 
phần mềm, sử dụng và khai thác có hiệu quả công nghệ thông tin để hỗ trợ giảng 
dạy và thực hiện chuyển đổi số. Hình thức đào tạo với đội ngũ giáo viên là các 
khóa học với thời lượng tương đương từ 5 đến 7 ngày được tổ chức tập trung tại 
trường dưới sự hướng dẫn của GV tin học, của chuyên gia tin học. Tuy nhiên, do 
điều kiện nhà trường không thể nghỉ học liên tục để bồi dưỡng nên tùy theo điều 
kiện từng trường.
 Bước 5: Kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng, nhà trường thành lập tổ 
công tác công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy. Hiệu trưởng hoặc phó 
Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn làm tổ trưởng. Tổ công tác giúp Hiệu trưởng 
tổ chức, triển khai việc chuyển đổi số, ứng dụng phần mềm dạy học, công nghệ 
thông tin trong nhà trường và kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng của cán bộ, 
giáo viên về trình độ và kỹ năng kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, an toàn 
thông tin cần thiết để tác nghiệp trên môi trường số, kỹ năng sử dụng các phần mềm 
quản lý, dạy học và khai thác thông tin trên mạng Internet để thực hiện mục tiêu 
chuyển đổi số.
 * Điều kiện thực hiện
 Để thực hiện tốt công tác bồi dưỡng cần có các điều kiện sau:
 + Lãnh đạo nhà trường mà cụ thể là Hiệu trưởng phải thường xuyên quan tâm 
đến trình độ, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, an toàn thông tin cần thiết để 
tác nghiệp trên môi trường số, kỹ năng sử dụng các phần mềm quản lý, dạy học và 
khai thác thông tin trên mạng Internet của CB, GV nhà trường.
 + Phải có kế hoạch thật cụ thể sát thực để tăng cường công tác bồi dưỡng 
trình độ và kỹ năng cho đội ngũ giáo viên.
 + Nhà trường phải đảm bảo đủ điều kiện về cơ sở vật chất tin học, máy 
tính, phòng máy, nối mạng Internet, ADSL.
 3.1.3. Tăng cường các biện pháp QL chuyển đổi số ở trường tiểu học.
 * Mục đích:
 + Thực hiện tốt kế hoạch chỉ đạo của Phòng giáo dục, Sở Giáo dục đào tạo 
về chuyển đổi số.
 + Tạo thói quen sử dụng công nghệ thông tin, số hóa hoạt động quản lý, 
dạy học, sử dụng phần mềm quản lý, dạy học của đội ngũ cán bộ, giáo viên.
 + Tăng cường mức độ sử dụng CNTT, phần mềm quản lý, dạy học, số 
hóa vào quản lý, dạy học của đội ngũ cán bộ, giáo viên.
 + Tạo ra phong trào số hóa, quản lý, dạy học có ứng dụng phần mềm.
 * Nội dung và phương pháp thực hiện
 + Lập kế hoạch triển khai chuyển đổi số trong từng giai đoạn cụ thể ở nhà 
trường. 14
 + Phát huy tối đa hiệu quả chuyển đổi số nhằm phát triển nhà trường, nâng 
 cao chất lượng quản lý, chất lượng dạy và học. 
 * Điều kiện thực hiện
 + Có hệ thống máy tính nối mạng tới các phòng ban, các lớp trong nhà 
 trường để thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên cập nhật thông tin, tải bài 
 giảng điện tử, soạn giáo án có ứng dụng phần mềm quản lý, dạy học...
 + Có kế hoạch cụ thể, thực hiện theo từng giai đoạn, bồi dưỡng nhận thức, 
 tập huấn, vận dụng, rút kinh nghiệm.
 + Sử dụng hình thức hướng dẫn đồng nghiệp làm hiệu ứng lan truyền. 
 3.2. Một số kinh nghiệm và các bài tập huấn chuyển đổi số với những 
 nội dung: Quản lý dữ liệu trên google sites và ứng dụng công nghệ thông tin, 
 các phần mềm trò chơi, dạy học ưu việt sử dụng trong quản lý, dạy học.
 Một trong những nội qung vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển 
 đổi số trong nhà trường là năng lực thực hiện của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân 
 viên. 
 Để cán bộ, giáo viên, nhân viên tự tin trong thực hiện chuyển đổi số sau 
 đây là một số bài tập huấn cơ bản: 
 Bài 1. Một số tiện ích của google (Nội dung chi tiết trong Phụ lục 2)
 Bài 2: Tìm kiếm, tải, và đưa video lên youtube.com (Nội dung chi tiết trong 
 Phụ lục 3)
 Bài 3: Tạo website quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin bằng 
 googlesites 
 4. Kết quả về năng lực thực hiện chuyển đổi số của cán bộ, giáo viên 
 trước và sau khi thực nghiệm đề tài được thể hiện qua bảng sau:
 Tự đánh giá của 
 Độ 
 giáo viên
 Các tiêu chí đánh giá chênh 
 Trước Sau 
 lệch
 BD(%) BD(%)
Cán bộ, giáo viên có năng lực tốt về công nghệ thông tin 
 56 92 36
để thực hiện chuyển đổi số 
Cán bộ, giáo viên nắm được phương pháp, cách thức sử 
dụng hiệu quả các phần mềm, các công cụ thực hiện 26 94 68
chuyển đổi số
Cán bộ, giáo viên có tinh thần sáng tạo, khả năng đúc rút 
và phổ biến kinh nghiệm vói đồng nghiệp để cùng ứng 
 34 80 46
dụng thành thạo CNTT và các phần mềm thực hiện chuyển 
đổi số.
Cán bộ, giáo viên có khả năng tháo gỡ những khó khăn, 
vướng mắc về việc số hóa và sử dụng các phần mềm, ứng 36 80 44
dụng CNTT trong chuyển đổi số 15
 Tự đánh giá của 
 Độ 
 giáo viên
 Các tiêu chí đánh giá chênh 
 Trước Sau 
 lệch
 BD(%) BD(%)
Giáo viên có khả năng nâng cao chất lượng bài dạy, giờ 
 58 84 26
dạy, phù hợp với đối tượng học sinh
Giáo viên có năng lực thiết kế giáo án môn học, kế hoạch 
hoạt động giáo dục có sử dụng, khai thác các phần mềm 
 42 92 50
dạy học hướng tới mục tiêu giáo dục phát triển năng lực, 
phẩm chất cho học sinh 
 Sau khi thực hiện đề tài, kết quả của các tiêu chí đều tăng lên một cách rõ 
 rệt. Mức độ chênh lệch thấp nhất là 26% và cao nhất là 68%. Cán bộ, giáo viên 
 nắm được phương pháp, cách thức sử dụng hiệu quả các phần mềm, các công cụ 
 thực hiện chuyển đổi số mức độ chênh lệch là cao nhất 68%. Việc thiết kế giáo án 
 môn học, kế hoạch hoạt động giáo dục có sử dụng các phần mềm dạy học hướng 
 tới mục tiêu phát triển năng lực học sinh mức độ chênh lệch là cao nhì 50%. Đây 
 là những nội dung rất quan trọng trong quá trình dạy học của giáo viên. Tỷ lệ 
 chênh lệch trước và sau thử nghiệm cao thứ 3 là giáo viên có khả năng tháo gỡ 
 những khó khăn, vướng mắc về việc sử dụng các phần mềm dạy học, ứng dụng 
 CNTT cho mình và đồng nghiệp (44%), đây cũng là một nội dung vô cùng quan 
 trọng trong quá trình tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, điều này cũng chứng tỏ rằng 
 giáo viên đã có đủ kiến thức, kĩ năng để thực hiện sử dụng các phần mềm dạy học. 
 Ngoài ra, tỷ lệ chênh lệch của các nội dung còn lại cũng đạt mức độ khá cao chiếm 
 từ 36 đến 46%.
 Như vậy sau khi áp biện pháp quản lý chuyển đổi số vào thực tế đã khẳng 
 định hiệu quả cao của biện pháp đề xuất trong đề tài. 16
 III. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
 1. Kết luận
 Các biện pháp quản lý nhằm phát triển năng lực thực hiện chuyển đổi số cho 
cán bộ, giáo viên được áp dụng đã tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên nhà trường 
được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để tổ chức có hiệu quả 
hoạt động quản lý, dạy học nói chung và thực hiện chuyển đổi số nói riêng. Nhờ 
có kiến thức, kĩ năng, phương pháp và cách thức tổ chức thực hiện đã giúp cán 
bộ, giáo viên không còn lung túng trong quá trình thực hiện, không ngại thực hiện 
và vững vàng hơn trong quá trình thực hiện chuyển đổi số và đem lại hiệu quả cao.
 Áp dụng biện pháp thử nghiệm vào công tác quản lý, dạy học, phát triển năng 
lực cho giáo viên đã nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ, giáo viên 
và đạt được thành công đáng kể. Điều này càng khẳng định mức độ cần thiết và khả 
thi của biện pháp đã đề xuất.
 Chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm dạy học nhằm 
mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển năng lực học sinh, nhằm thực 
hiện mục tiêu đổi mới giáo dục.
 Trước những yêu cầu đặt ra, công tác chỉ đạo, quản lý của các cấp cần áp 
dụng những biện pháp cụ thể để giáo viên có đủ năng lực thực hiện chuyển đổi 
số, ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm dạy học vào dạy học nhằm nâng cao 
chất lượng dạy học nói riêng và hoạt động giáo dục nói chung để thích ứng với 
bối cảnh hiện nay.
 2. Khuyến nghị
 2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
 + Chỉ đạo các Phòng GD&ĐT tiếp tục tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo 
viên để nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của trò của chuyển đổi số trong công 
tác và quản lý nhà trường và hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng học 
sinh.
 + Chỉ đạo các Phòng GD&ĐT tăng cường, kiểm tra kế hoạch tổ chức thực 
hiện chuyển đổi số trong cac nhà trường.
 + Xuất bản nhiều cuốn sách và tài liệu tham khảo về thực hiện chuyển đổi 
số để giáo viên tham khảo, tự học, tự bồi dưỡng.
 2.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo.
 + Tổ chức các lớp tập huấn cho giáo viên về tầm quan trọng, vai trò của 
chuyển đổi số trong công tác và quản lý nhà trường và hoạt động dạy học nhằm 
nâng cao chất lượng học sinh.
 + Tổ chức hội thảo bàn về các vấn đề liên quan đến chuyển đổi số
 + Chú ý nhiều hơn đến những sáng kiến kinh nghiệm về hoạt động này.
 + Có chế độ khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt 17
 2.3. Đối với Ban Giám hiệu các trường Tiểu học.
 + Đầu năm học tổ chức thực hiện biện pháp nâng cao nhận thức cho cán 
bộ, giáo viên về vị trí, vai trò của việc chuyển đổi số trong công tác dạy học và 
quản lý nhà trường.
 + Chỉ đạo các lực lượng xây dựng kế hoạch cụ thể cho việc thực hiện 
chuyển đổi số
 + Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp, quan tâm đến công tác 
thi đua khen thưởng.
 + Tăng cường giao lưu với trường bạn để trao đổi, học tập kinh nghiệm.
 Trên đây là một vài biện pháp quản lý chuyển đổi số nhằm nâng cao chất 
lượng dạy học và quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. 
Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các đồng 
nghiệp góp ý để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
 Tôi xin trân trọng cảm ơn!
 Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2023
 XÁC NHẬN CỦA Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình 
 THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ viết, không sao chép nội dung của người 
 khác. Trong quá trình nghiên cứu có tham 
 khảo một số tài liệu.
 Người viết
 Phạm Xuân Thủy DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, Wikipedia. Org/wiki/ công nghệ 
 thông tin.
2. Chính phủ, Nghị định số 64/2007/NĐ+CP về ứng dụng CNTT trong hoạt 
 động của cơ quan nhà nước.
3. Chính phủ, Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2021-2030
4. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Báo điện tử
5. Nghị quyết 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ 
 trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 
 4.
6. Thông tư, Quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở 
 giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, Thông tư số 09/2021/TT- 
 BGD&ĐT
7. Quyết định số 749/QĐ/TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về 
 việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định 
 hướng đến năm 2030”.
8. Quyết định số 117/QĐ/TTg ngày 25/01/2017 phê duyệt Đề án "Tăng cường 
 ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy,học, NCKH góp 
 phần nâng cao chất lượng GDĐT giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 
 2025".
9. Các tài liệu khác tham khảo trên Internet PHỤ LỤC
 Phụ lục 1
 Thực trạng về mức độ thực hiện chuyển đổi số trong việc sử dụng các 
phần mềm trong quản lý và dạy học của đội ngũ CB,GV,NV
 MỨC ĐỘ SỬ DỤNG
 ĐỐI TƯỢNG Thường Thỉnh thoảng Không sử dụng
 xuyên
 Cán bộ 1 02 0
 Giáo viên khối 1 1 04 03
 Giáo viên khối 2 1 03 04
 Giáo viên khối 3 1 03 03
 Giáo viên khối 4 0 03 04
 Giáo viên khối 5 0 03 05
 Giáo viên chuyên biệt 0 02 07
 TỔNG 4 20 26 Phụ lục 2
 BÀI 1. MỘT SỐ TIỆN ÍCH CỦA GOOGLE
 A. Mục đích, yêu cầu:
 a. Mục đích: 
 + Cán bộ, giáo viên, nhân viên được trang bị kĩ năng về công nghệ thông 
tin, có thêm sự tự tin và phát huy được năng lực khai thác kiến thức công nghệ 
thông tin để áp dụng trong dạy học trên không gian mạng một cách hiệu quả nhất.
 + Giúp tăng khả năng vận dụng cá công cụ, nền tảng công nghệ thông tin 
vào quản lý, dạy học thúc đẩy chuyển đổi số.
 b. Yêu cầu:
 Điều kiện khi sử dụng người dùng cần phải:
 + Trang bị ít nhất một thiết bị điện tử như máy tính, máy tính bảng hay điện 
thoại thông minh có kết nối internet.
 + Có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, một số phần mềm 
 B. Nội dung, tiến trình tập huấn
 1.1. Tập huấn tạo tài khoản google drive
 1.2. Tạo thư mục và upload dữ liệu lên google drive
 1.3. Chia sẻ google drive
 1.4. Chia sẻ tài liệu khi vượt quá dung lượng từ email
 1.5. Chia sẻ tài liệu word và làm việc trực tuyến
 1.6. Chia sẻ trang tính(Excel) và làm việc trực tuyến
 C. Kết luận
 Sử dụng google để thực hiện quản lý, dạy học được nhiều giáo viên lựa 
chọn bởi đây là ứng dụng đơn giản, phù hợp với cán bộ, giáo viên, nhân viên thực 
hiện các hoạt động theo vị trí, chức năng riêng. Trong google có nhiều tính năng 
và công cụ hữu ích cho phép các cán bộ, giáo viên và học sinh có thể tương tác 
được với nhau, giúp tối ưu hóa các hoạt động và không tốn thời gian, tiết kiệm tài 
chính. Thông qua nội dung tập huấn chi tiết về cách sử dụng các tính năng google 
drive, các cán bộ quản lý, giáo viên vận dụng vào công tác quản lý, giảng dạy 
mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm công sức, tiền của.

File đính kèm:

  • docxskkn_mot_vai_bien_phap_quan_ly_chuyen_doi_so_nham_nang_cao_c.docx
  • docx1. Bìa.docx
  • doc2. Đơn yêu cầu công nhận SKKN.doc
  • docx3. PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ SKKN (1).docx