SKKN Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, người dân, doanh nghiệp hiểu rõ chuyển đổi số là xu hướng phát triển tất yếu, là điều kiện tiên quyết để thực hiện chuyển đổi số. Phổ cập kỹ năng số giúp người dân được tiếp cận kiến thức, kỹ năng số để cùng tham gia vào quá trình chuyển đổi số, mở ra cơ hội tiếp cận các dịch vụ số một cách bình đẳng, giúp xây dựng một xã hội số bao trùm và toàn diện.

Tạo nguồn nhân lực để thực hiện chuyển đổi số hiệu quả và bền vững, giúp thực hiện thành công các mục tiêu trong Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.

Xác định các nội dung, nhiệm vụ về Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số phải thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng để áp dụng, triển khai giúp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dựa trên công nghệ số.

Có sự tham gia tích cực, toàn diện của cả hệ thống chính trị, các tổ chức, cá nhân tại địa phương. Định kỳ hằng quý có kiểm tra, báo cáo đánh giá và công bố kết quả thực hiện cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thúc đẩy Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số.

docx 14 trang Giang Thanh 28/11/2025 5411
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

SKKN Kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
 ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 TỈNH THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
 Số: 53/KH-UBND Thanh Hóa, ngày 03 tháng 3 năm 2022
 KẾ HOẠCH
 Thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn 
 nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” 
 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
 Thực hiện Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính 
phủ về phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn 
nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; Nghị 
quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa về 
chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết 
định số 176/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 của UBND tỉnh về việc Ban hành 
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của 
Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định 
hướng đến năm 2030.
 Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 
“Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số 
quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, 
với các nội dung như sau:
 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
 1. Mục đích
 - Nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, người dân, doanh nghiệp hiểu rõ 
chuyển đổi số là xu hướng phát triển tất yếu, là điều kiện tiên quyết để thực hiện 
chuyển đổi số.
 - Phổ cập kỹ năng số giúp người dân được tiếp cận kiến thức, kỹ năng số để 
cùng tham gia vào quá trình chuyển đổi số, mở ra cơ hội tiếp cận các dịch vụ số 
một cách bình đẳng, giúp xây dựng một xã hội số bao trùm và toàn diện.
 - Tạo nguồn nhân lực để thực hiện chuyển đổi số hiệu quả và bền vững, giúp 
thực hiện thành công các mục tiêu trong Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 10/11/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa về chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa đến năm 
2025, định hướng đến năm 2030.
 2. Yêu cầu
 - Cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại 
Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê 
duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực 
chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
 - Xác định các nội dung, nhiệm vụ về Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và 
phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số phải thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng 
đối tượng để áp dụng, triển khai giúp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dựa trên 
công nghệ số.
 - Có sự tham gia tích cực, toàn diện của cả hệ thống chính trị, các tổ chức, cá 
nhân tại địa phương. Định kỳ hằng quý có kiểm tra, báo cáo đánh giá và công bố 
kết quả thực hiện cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị.
 - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thúc đẩy Nâng cao nhận 
thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số.
 II. MỤC TIÊU
 1. Mục tiêu chung
 Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của lãnh đạo và 
cán bộ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để thúc đẩy thực hiện chuyển đổi số. 
Phổ cập kỹ năng số cho các đối tượng tham gia vào quá trình chuyển đổi số. Nâng 
cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số trong 
từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương.
 2. Mục tiêu cụ thể
 a) Mục tiêu đến 2025:
 - Lãnh đạo các cấp, các ngành trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhận thức 
sâu sắc về chuyển đổi số để chỉ đạo thực hiện chuyển đổi số tại cơ quan, tổ chức, 
đơn vị mình. Mọi người dân được cung cấp thông tin, nâng cao nhận thức về đường 
lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chuyển đổi số trên 
các phương tiện truyền thông, mạng xã hội.
 - 100% cán bộ lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức và người lao động trong 
cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước hàng năm được tham gia đào tạo, 
bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số, công nghệ 
số. - 100% cán bộ chuyên trách chuyển đổi số, công nghệ thông tin hàng năm 
được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về công nghệ số và được đánh giá trực tuyến kết 
quả đào tạo qua Hệ thống đánh giá, sát hạch chuẩn kỹ năng số quốc gia.
 - 70% số người dân trong độ tuổi lao động biết đến và có kỹ năng sử dụng các 
loại hình dịch vụ công trực tuyến và các dịch vụ số thiết yếu khác trong các lĩnh 
vực y tế, giáo dục, giao thông, du lịch, ngân hàng; cơ bản nắm được cách thức sử 
dụng dịch vụ khi có nhu cầu.
 - 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng 
được mạng lưới chuyển đổi số đến tận cấp cơ sở với đội ngũ thành viên được 
thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng làm nòng cốt cho tiến 
trình chuyển đổi số trong các ngành, các cấp.
 - Lựa chọn, cử tối thiểu 50 cán bộ thuộc các ngành, lĩnh vực, địa phương tham 
gia chương trình đào tạo 1.000 chuyên gia chuyển đổi số do Bộ Thông tin và 
Truyền thông chủ trì để để trở thành lực lượng nòng cốt dẫn dắt, tổ chức và lan tỏa 
tiến trình chuyển đổi số.
 - Đào tạo được 50 kỹ sư, cử nhân, cử nhân thực hành chất lượng cao chuyên 
ngành công nghệ số tại các trường đại học, cao đẳng trong đào tạo về chuyển đổi 
số.
 - 50% cơ sở giáo dục các cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông có tổ chức 
các hoạt động giáo dục STEM1/STEAM2 và kỹ năng số.
 b) Mục tiêu đến 2030:
 - 90% số người dân trong độ tuổi lao động biết đến các loại hình dịch vụ công 
trực tuyến và các dịch vụ số thiết yếu khác trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, giao 
thông, du lịch, ngân hàng; thành thạo cách thức sử dụng dịch vụ khi có nhu cầu.
 - Triển khai mô hình "Giáo dục đại học số" tới các trường đại học trên địa bàn 
tỉnh.
 - Đào tạo được 100 kỹ sư, cử nhân, cử nhân thực hành chất lượng cao chuyên 
ngành công nghệ số tại các trường đại học, cao đẳng trong đào tạo về chuyển đổi 
số.
 - 80% cơ sở giáo dục các cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông có tổ chức 
các hoạt động giáo dục STEM/STEAM và kỹ năng số.
 III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1 STEM là một cách tổ chức chương trình giảng dạy thực tế trong đó có tích hợp: Science: Khoa học; Technology: 
Công nghệ; Engineering: Kỹ thuật; Math: Toán học. 
2 STEAM là một cách tổ chức chương trình giảng dạy thực tế trong đó có tích hợp: Science: Khoa học; Technology: 
Công nghệ; Engineering: Kỹ thuật; Art: Nghệ thuật; Math: Toán học. 1. Các nhiệm vụ
 1.1. Nhóm các nhiệm vụ nâng cao nhận thức về chuyển đổi số:
 a) Xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền thông qua các hình thức tuyên 
truyền sinh động, hiệu quả; nhất là trên môi trường số, để các cơ quan, doanh 
nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trong tỉnh nhận 
thức đầy đủ và tạo sự đồng thuận cao trong thực hiện chuyển đổi số. 
 b) Thiết lập và phát triển các trang (tài khoản/kênh) trên các nền tảng mạng xã 
hội; duy trì, nâng cấp chuyên trang thông tin điện tử về chuyển đổi số tỉnh Thanh 
Hóa.
 c) Xây dựng, thiết lập và duy trì thường xuyên các chuyên mục, chuyên trang 
về chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại chúng; đưa tin, đặt bài, viết bài 
về chuyển đổi số trên hệ thống báo chí, báo điện tử, trang tin điện tử, diễn đàn trực 
tuyến; tuyên truyền trên các cổng/trang thông tin điện tử, mạng nội bộ của các cơ 
quan, tổ chức nhà nước.
 d) Sản xuất các chương trình, phóng sự, trao đổi, đối thoại, chuyên đề chuyên 
sâu về chuyển đổi số trên hệ thống phát thanh, truyền hình; sản xuất các nội dung 
tin bài, ảnh, video, clip về chuyển đổi số để đăng, phát trên các kênh, nền tảng khác 
nhau và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
 đ) Tổ chức các chương trình trò chơi trên truyền hình, cuộc thi tìm hiểu về 
chuyển đổi số; tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, các cuộc triển lãm, trưng 
bày lưu động về sản phẩm số, giải pháp số, các thành tựu về chuyển đổi số của tỉnh 
Thanh Hóa và của Quốc gia; lồng ghép nội dung về chuyển đổi số trong các cuộc 
triển lãm để giới thiệu về con người, văn hóa, du lịch Thanh Hóa ở trong nước và 
nước ngoài.
 e) Xây dựng các chương trình phát thanh tuyên truyền về chuyển đổi số phù hợp 
với chủ trương, định hướng chuyển đổi số của Quốc gia, của tỉnh và đặc điểm của các 
vùng miền nhằm phục vụ tuyên truyền thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở.
 f) Tuyên truyền trực quan, sử dụng pa-nô, áp phích, tranh cổ động, đồ họa 
thông tin (infographic), đồ họa chuyển động (motion graphics), các vật dụng được 
in ấn thông tin tuyên truyền, biểu trưng nhận diện thông điệp tuyên truyền về 
chuyển đổi số.
 g) Sưu tầm, biên tập, biên dịch, biên soạn, xây dựng các tài liệu về chuyển đổi số 
để tuyên truyền sử dụng chung cho các đối tượng và theo chủ đề, chuyên đề phù hợp. 
Chia sẻ rộng rãi để các cơ quan, đơn vị có thể khai thác, sử dụng chung. h) Học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác chuyển đổi số; tổng hợp các 
mô hình và giải pháp chuyển đổi số trong các lĩnh vực; giới thiệu để nhân rộng các 
mô hình, giải pháp chuyển đổi số.
 i) Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các gương điển hình tiên tiến, nhân rộng 
mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị trong Chương trình chuyển đổi số 
tỉnh Thanh Hóa.
 1.2. Nhóm các nhiệm vụ về phổ cập kỹ năng chuyển đổi số:
 a) Tổ chức các chương trình, đào tạo, đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng, 
tập huấn về chuyển đổi số, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ 
thôn, bản, tổ dân phố và người lao động làm việc trong các cơ quan từ cấp tỉnh đến 
cấp xã, trong các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước và cơ quan báo chí trong tỉnh. 
 b) Lồng ghép, đưa nội dung nâng cao nhận thức về chuyển đổi số vào chương 
trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công 
chức, chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý. 
Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp tư nhân triển khai các chương trình đào 
tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người lao động trong tổ 
chức, doanh nghiệp của mình.
 c) Phổ cập kỹ năng số cho người dân qua Nền tảng học trực tuyến mở đại trà, 
đào tạo theo hướng cá nhân hóa. Phát triển kỹ năng số cho người dân thông qua 
việc tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng các dịch vụ số, trọng tâm là dịch vụ công 
trực tuyến và dịch vụ số trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, thương mại, du lịch. 
Khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi người dân được học tập, nghiên cứu mọi 
lúc, mọi nơi, mọi thời điểm và công nhận chứng chỉ đào tạo trực tuyến.
 1.3. Nhóm các nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số:
 a) Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số, công nghệ 
số cho đội ngũ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ làm công tác tham mưu chuyển 
đổi số trong các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã và trong các doanh nghiệp 
nhà nước.
 b) Tổ chức đào tạo giáo viên liên quan đến tin học, khoa học tự nhiên, khoa 
học xã hội, công nghệ, kỹ thuật và nghệ thuật trong các cơ sở giáo dục từ tiểu học 
đến trung học phổ thông về phương pháp STEM/STEAM.
 c) Tổ chức đào tạo đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành công 
nghệ số như công nghệ trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, dữ liệu lớn, điện toán đám mây, 
tài chính số, kinh doanh số, truyền thông số,... Tổ chức đào tạo bổ sung, cập nhật 
các kiến thức, kỹ năng số cho giảng viên các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn 
tỉnh, nhất là giảng viên các chuyên ngành kinh tế và xã hội. d) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học, sau đại học ở các lĩnh vực, ngành, 
nghề mở thêm chuyên ngành đào tạo hoặc cập nhật, bổ sung nội dung đào tạo về 
chuyển đổi số trong lĩnh vực, ngành, nghề của mình. Đổi mới chương trình đào tạo; 
chuẩn hóa các chuyên ngành đào tạo gắn với nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc gia.
 đ) Thúc đẩy hợp tác, liên kết giữa các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục 
nghề nghiệp với các tổ chức, doanh nghiệp trong, ngoài nước nhằm nâng cao chất 
lượng và đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu thực tế đặt hàng của doanh nghiệp; 
xây dựng chương trình phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tập đoàn, doanh nghiệp để 
hỗ trợ sinh viên thực tập, làm việc thực tế tại các tổ chức, doanh nghiệp; đào tạo và 
đào tạo lại kỹ năng số cho người lao động thích ứng với thị trường lao động, kết nối 
cung cầu thị trường lao động.
 e) Triển khai mạng lưới hệ thống thư viện điện tử, các nền tảng tài nguyên 
giáo dục mở; thí điểm xây dựng và triển khai chương trình sách giáo khoa mở cho 
phép học sinh, sinh viên truy cập trực tuyến miễn phí phục vụ học tập, tra cứu 
thông tin, nâng cao khả năng tiếp cận kiến thức của các đối tượng yếu thế trong xã 
hội, tiết kiệm chi phí in ấn hàng năm.
 f) Hợp tác với các tổ chức có uy tín về đào tạo kỹ năng số trong và ngoài nước 
để xây dựng các chương trình đào tạo về kỹ năng số.
 2. Các giải pháp
 2.1. Nhóm các giải pháp về cơ chế, chính sách:
 a) Rà soát, hoàn thiện, xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, triển khai 
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ quản lý, 
chuyên trách và trực tiếp triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước.
 b) Áp dụng hình thức khen thưởng đột xuất và kịp thời cho các cơ quan, tổ 
chức, cá nhân có ý tưởng, sáng kiến, cách làm đột phá, sáng tạo trong chuyển đổi 
số, giúp mang lại hiệu quả cao trong hoạt động của cơ quan, tổ chức và lợi ích cho 
cộng đồng.
 2.2. Nhóm các giải pháp hỗ trợ triển khai:
 a) Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, 
doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa của Đề án, tạo khí thế thi đua sôi 
nổi trong thực hiện chuyển đổi số và các nội dung của Đề án.
 b) Tăng cường hợp tác để trao đổi kinh nghiệm, trao đổi giảng viên, học viên, 
triển khai các chương trình hợp tác về đào tạo, nghiên cứu công nghệ số, kỹ năng 
số, kinh tế số và xã hội số với các đơn vị có uy tín trong nước và nước ngoài; 
nghiên cứu, chọn lọc các chương trình tiên tiến của các Trường Đại học trong nước và nước ngoài để hoàn thiện nội dung, chương trình đào tạo kỹ sư, cử nhân chuyên 
sâu về chuyển đổi số, công nghệ số.
 c) Khuyến khích, hỗ trợ các hình thức hợp tác giữa nhà trường với các tổ 
chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân 
lực chuyển đổi số; xây dựng chương trình phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tập 
đoàn, doanh nghiệp để hỗ trợ sinh viên thực tập, làm việc thực tế tại các tổ chức, 
doanh nghiệp.
 3. Nhóm các giải pháp về cơ chế tài chính:
 a) Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai Đề án, huy động 
các nguồn lực tài chính từ xã hội và các nguồn kinh phí khác cho hoạt động nâng cao 
nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số.
 b) Các doanh nghiệp bố trí kinh phí từ ngân sách của mình để đào tạo chuyển 
đổi số cho cán bộ thuộc đơn vị mình.
 c) Ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai các chương trình, dự án đào tạo thực 
hành ngắn hạn về chuyển đổi số, công nghệ số, kỹ năng số cho cán bộ quản lý, 
chuyên trách và trực tiếp tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành 
phố, các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh.
 d) Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước, huy động các nguồn lực từ 
xã hội để đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục trọng điểm về công nghệ số, kinh tế 
số và xã hội số. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học ưu tiên bố trí ngân sách từ 
các nguồn thu hợp pháp theo quy định để triển khai đào tạo, nghiên cứu phát triển 
về chuyển đổi số, công nghệ số.
 IV. KINH PHÍ
 1. Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, 
nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
 2. Việc lập dự toán kinh phí cụ thể sẽ do các cơ quan, đơn vị được phân công 
nhiệm vụ chủ trì chủ động lập các kế hoạch để triển khai thực hiện các nhiệm vụ 
được giao.
 V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 1. Sở Thông tin và Truyền thông:
 a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, 
đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo 
Kế hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả triển 
khai thực hiện. b) Hướng dẫn các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh, 
các đơn vị có Trang/Cổng thông tin điện tử, các Tạp chí, ... đẩy mạnh công tác 
thông tin, tuyên truyền về các nội dung của Kế hoạch.
 c) Xây dựng dự toán kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.
 2. Sở Nội vụ:
 a) Bổ sung nội dung nâng cao nhận thức về chuyển đổi số vào Kế hoạch đào 
tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức của tỉnh. 
 b) Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Phụ lục phân công nhiệm 
vụ kèm theo.
 3. Sở Giáo dục và Đào tạo:
 a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học, sau đại học trên địa bàn tỉnh xây dựng 
kế hoạch, tổ chức đào tạo đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành 
chuyển đổi số, công nghệ số và mở thêm các chuyên ngành đào tạo hoặc cập nhật, 
bổ sung nội dung đào tạo về chuyển đổi số, công nghệ số trong các chuyên ngành 
đào tạo hiện có.
 b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để tổ chức triển khai 
Bộ chỉ số, tiêu chí và đánh giá chuyển đổi số đối với các cơ sở giáo dục đại học trên 
địa bàn tỉnh.
 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
 a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo 
đội ngũ giáo viên chuyển đổi số, công nghệ số và mở thêm các ngành đào tạo hoặc 
cập nhật, bổ sung nội dung đào tạo về chuyển đổi số, công nghệ số trong các 
chuyên ngành đào tạo hiện có.
 b) Truyền thông cho các tầng lớp lao động dễ bị tác động, ảnh hưởng bởi 
chuyển đổi số trong xã hội để kịp thời cập nhật thông tin, kiến thức nhằm nâng cao 
khả năng thích ứng với môi trường mới.
 c) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền 
thông xây dựng và tổ chức triển khai Chương trình "Học từ làm việc thực tế"; triển 
khai các nền tảng số kết nối các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp nhằm trao đổi 
thông tin, thúc đẩy học từ làm việc thực tế; đào tạo và đào tạo lại kỹ năng số cho 
người lao động, kết nối cung cầu thị trường lao động.
 5. Sở Tài chính:
 a) Căn cứ đề xuất và khả năng cân đối nguồn ngân sách, thẩm định, tổng hợp 
tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt cấp kinh phí cho các sở, ban, 
ngành, địa phương để thực hiện Kế hoạch. b) Bảo đảm nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
 6. Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố:
 a) Căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện cho cả giai 
đoạn và Kế hoạch hàng năm; chủ động rà soát, đánh giá nguồn nhân lực chuyển đổi 
số; tích cực phối hợp với các cơ quan liên quan nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ 
năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, 
địa phương quản lý.
 b) Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Phụ lục phân công nhiệm 
vụ kèm theo.
 c) Định kỳ trước ngày 10/12 hàng năm, báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Ủy 
ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông).
 7. Các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh:
 a) Tăng cường thông tin, tuyên truyền các nội dung Kế hoạch “Nâng cao nhận 
thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến 
năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
 b) Thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Phụ lục phân công nhiệm 
vụ kèm theo.
 8. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh:
 Tích cực tuyên truyền, vận động các tổ chức, hội viên, đoàn viên chủ động 
tham gia chương trình nâng cao nhận thức, các lớp tập huấn phổ cập kỹ năng 
chuyển đổi số của tỉnh, của địa phương, đơn vị; ứng dụng các dịch vụ chuyển đổi 
số phục vụ công tác.
 9. Các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:
 Tích cực, chủ động nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn 
nhân lực chuyển đổi số phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh của đơn vị, doanh 
nghiệp mình.
 Trên cơ sở kế hoạch này, yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, 
ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch 
UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ 
chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh mới hoặc khó 
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền 
thông để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
 KT. CHỦ TỊCH
 PHÓ CHỦ TỊCH
 Mai Xuân Liêm PHỤ LỤC
 Phân công thực hiện các nhiệm vụ “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số 
 quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
TT Nhiệm vụ Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Thời gian
 I Xây dựng cơ chế chính sách
 Rà soát, hoàn thiện, xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách hỗ 
 Các sở, ban ngành, UBND Sở TT&TT
1 trợ, triển khai đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển 2022-2025
 đổi số cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên trách và trực tiếp cấp huyện
 triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước.
 Áp dụng hình thức khen thưởng đột xuất và kịp thời cho các cơ 
 Các sở, ban ngành, UBND Sở TT&TT
2 quan, tổ chức, cá nhân có ý tưởng, sáng kiến, cách làm đột phá, 2022-2025
 sáng tạo trong chuyển đổi số, giúp mang lại hiệu quả cao trong cấp huyện
 hoạt động của cơ quan, tổ chức và lợi ích cho cộng đồng.
II Nhiệm vụ nâng cao nhận thức về chuyển đổi số
 Xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền thông qua các hình 
 Các sở, ban, ngành, UBND 
 thức tuyên truyền sinh động, hiệu quả; nhất là trên môi trường 
 cấp huyện, cấp xã, Các cơ 
1 số, để các cơ quan, doanh nghiệp, cán bộ đảng viên và nhân dân Sở TT&TT 2022-2030
 quan báo chí
 trong tỉnh nhận thức đầy đủ và tạo sự đồng thuận cao trong thực 
 hiện chuyển đổi số.
 Thiết lập và phát triển các trang (tài khoản/kênh) trên các nền Các sở, ban, ngành, UBND Sở TT&TT
2 2022-2023
 tảng mạng xã hội. cấp huyện
 Duy trì, nâng cấp chuyên trang thông tin điện tử về Chuyển đổi Các sở, ban, ngành, 
3 Sở TT&TT 2022-2025
 số tỉnh Thanh Hóa. UBND cấp huyện
4 Xây dựng, thiết lập và duy trì thường xuyên các chuyên mục, Các sở, ban, ngành, UBND Sở TT&TT 2022-2030 TT Nhiệm vụ Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Thời gian
 chuyên trang về chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin cấp huyện, cấp xã, Các cơ 
 đại chúng; đưa tin, đặt bài, viết bài về chuyển đổi số trên hệ quan báo chí
 thống báo chí, báo điện tử, trang tin điện tử, diễn đàn trực tuyến; 
 tuyên truyền trên các cổng/trang thông tin điện tử, mạng nội bộ 
 của các cơ quan, tổ chức nhà nước.
 Sản xuất các chương trình, phóng sự, trao đổi, đối thoại, chuyên 
 Các sở, ban, ngành, UBND 
 đề chuyên sâu về chuyển đổi số trên hệ thống phát thanh, truyền Sở TT&TT
5 hình; sản xuất các nội dung tin bài, ảnh, video, clip tạo xu thế về cấp huyện, cấp xã, Các cơ 2022-2030
 chuyển đổi số để đăng, phát trên các kênh, nền tảng khác nhau quan báo chí
 và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
 Đài Phát thanh và Truyền Các sở, ban, ngành, 
6 Tổ chức các chương trình trò chơi trên truyền hình, cuộc thi tìm 2022-2030
 hiểu về chuyển đổi số; hình tỉnh UBND cấp huyện.
 Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, các cuộc triển lãm, Các sở, ban, ngành, 
 Sở TT&TT
7 trưng bày lưu động về sản phẩm số, giải pháp số, các thành tựu UBND cấp huyện. 2022-2030
 về chuyển đổi số của tỉnh Thanh Hóa và của Quốc gia. 
 Lồng ghép nội dung về chuyển đổi số trong các cuộc triển lãm 
 Sở TT&TT
8 để giới thiệu về con người, văn hóa, du lịch Thanh Hóa ở trong Sở VHTT&DL 2022-2030
 nước và nước ngoài.
 Xây dựng các chương trình phát thanh tuyên truyền về chuyển Đài Phát thanh và Truyền 
 đổi số phù hợp với chủ trương, định hướng chuyển đổi số của hình tỉnh, Sở TT&TT, 
9 Các sở, ban, ngành 2022-2030
 Quốc gia, của tỉnh và đặc điểm của các vùng miền nhằm phục UBND cấp huyện, cấp xã
 vụ tuyên truyền thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở.
 Tuyên truyền trực quan, sử dụng pa-nô, áp phích, tranh cổ động, Sở VHTT&DL, UBND cấp 
10 đồ họa thông tin (infographic), đồ họa chuyển động (motion huyện, cấp xã Các sở, ban, ngành. 2022-2030
 graphics), các vật dụng được in ấn thông tin tuyên truyền, biểu TT Nhiệm vụ Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Thời gian
 trưng nhận diện thông điệp tuyên truyền về chuyển đổi số.
 Sưu tầm, biên tập, biên dịch, biên soạn, xây dựng các tài liệu về 
 chuyển đổi số để tuyên truyền sử dụng chung cho các đối tượng Các sở, ban, ngành, 
11 Sở TT&TT 2022-2030
 và theo chủ đề, chuyên đề phù hợp. Chia sẻ rộng rãi để các cơ UBND cấp huyện.
 quan, đơn vị có thể khai thác, sử dụng chung.
 Học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác chuyển đổi số; tổng 
 Các sở, ban, ngành, UBND 
12 hợp các mô hình và giải pháp chuyển đổi số trong các lĩnh vực; Sở TT&TT 2022-2030
 cấp huyện.
 giới thiệu để nhân rộng các mô hình, giải pháp chuyển đổi số.
 Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các gương điển hình tiên 
 Các sở, ban, ngành, 
13 tiến, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị Sở Nội vụ, Sở TT&TT 2022-2030
 UBND cấp huyện.
 trong Chương trình chuyển đổi số tỉnh Thanh Hóa.
III Nhiệm vụ về phổ cập kỹ năng chuyển đổi số
 Tổ chức các chương trình, đào tạo, đào tạo lại, đào tạo ngắn 
 hạn, bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số, kỹ năng số cho cán 
 Các sở, ban, ngành, UBND 
1 bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong các Sở TT&TT 2022-2025
 cấp huyện.
 cơ quan từ cấp tỉnh đến cấp xã, trong các tổ chức, doanh nghiệp 
 nhà nước và cơ quan báo chí trong tỉnh.
 Lồng ghép, đưa nội dung nâng cao nhận thức về chuyển đổi số 
 vào chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà 
2 Sở Nội vụ Sở TT&TT 2022-2025
 nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chương trình bồi dưỡng 
 theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý
 Phổ cập kỹ năng số cho người dân qua Nền tảng học trực tuyến 
 UBND cấp huyện, Các cơ 
3 mở đại trà, đào tạo theo hướng cá nhân hóa. Phát triển kỹ năng Sở TT&TT 2022-2025
 sở giáo dục đào tạo
 số cho người dân thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn sử TT Nhiệm vụ Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Thời gian
 dụng các dịch vụ số, trọng tâm là dịch vụ công trực tuyến và 
 dịch vụ số trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, thương mại, du lịch. 
 Khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi người dân được học tập, 
 nghiên cứu mọi lúc, mọi nơi, mọi thời điểm và công nhận chứng 
 chỉ đào tạo trực tuyến
IV Nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
 Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi 
 số, công nghệ số cho đội ngũ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ Các sở, ban, ngành, 
1 Sở TT&TT 2022-2030
 làm công tác tham mưu chuyển đổi số trong các cơ quan nhà UBND cấp huyện.
 nước từ cấp tỉnh đến cấp xã và trong các doanh nghiệp nhà nước
 Tổ chức đào tạo giáo viên liên quan đến tin học, khoa học tự 
 nhiên, khoa học xã hội, công nghệ, kỹ thuật và nghệ thuật trong Sở TT&TT, UBND 
2 Sở GD&ĐT 2022-2030
 các cơ sở giáo dục từ tiểu học đến trung học phổ thông về cấp huyện.
 phương pháp STEM/STEAM.
 Tổ chức đào tạo đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên chuyên 
 ngành công nghệ số như công nghệ trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, 
 dữ liệu lớn, điện toán đám mây, tài chính số, kinh doanh số, 
 Sở GD&ĐT, Sở LĐ 
3 truyền thông số,... Tổ chức đào tạo bổ sung, cập nhật các kiến Các cơ sở giáo dục đào tạo 2022-2030
 TBXH
 thức, kỹ năng số cho giảng viên các trường đại học, cao đẳng 
 trên địa bàn tỉnh, nhất là giảng viên các chuyên ngành kinh tế và 
 xã hội.
 Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học, cao đẳng cập nhật, bổ Sở TT&TT, Sở 
4 sung nội dung đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực, ngành, Các cơ sở giáo dục đào tạo GD&ĐT, Sở LĐ 2022-2030
 nghề của mình. Đổi mới chương trình đào tạo; chuẩn hóa các TBXH TT Nhiệm vụ Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Thời gian
 chuyên ngành đào tạo gắn với nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc 
 gia.
 Thúc đẩy hợp tác, liên kết giữa các trường đại học, cao đẳng, cơ 
 sở giáo dục nghề nghiệp với các tổ chức, doanh nghiệp trong và 
 ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng và đào tạo nguồn nhân 
 - Các cơ sở giáo dục đào 
 lực theo yêu cầu thực tế đặt hàng của doanh nghiệp; xây dựng Sở TT&TT, Sở 
 tạo
5 chương trình phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tập đoàn, doanh GD&ĐT, Sở LĐ 2022-2030
 - Các tổ chức, doanh 
 nghiệp để hỗ trợ sinh viên thực tập, làm việc thực tế tại các tổ TBXH
 nghiệp
 chức, doanh nghiệp; đào tạo và đào tạo lại kỹ năng số cho người 
 lao động thích ứng với thị trường lao động, kết nối cung cầu thị 
 trường lao động.
 Triển khai mạng lưới hệ thống thư viện điện tử, các nền tảng tài 
 nguyên giáo dục mở; thí điểm xây dựng và triển khai chương Sở GD&ĐT, Sở LĐ 
6 trình sách giáo khoa mở cho phép học sinh, sinh viên truy cập TBXH, Các cơ sở giáo dục Sở TT&TT 2022-2025
 trực tuyến miễn phí phục vụ học tập, tra cứu thông tin, nâng cao đào tạo
 khả năng tiếp cận kiến thức của các đối tượng yếu thế trong xã 
 hội, tiết kiệm chi phí in ấn hàng năm.
 Đào tạo được 100 kỹ sư CNTT chất lượng cao chuyên ngành Sở GD&ĐT, Sở LĐ 
7 Các cơ sở giáo dục đào tạo 2022-2030
 công nghệ số tại các trường đại học, cao đẳng có thế mạnh trong TBXH, Sở TT&TT
 đào tạo về chuyển đổi số.
 Sở GD&ĐT, Sở LĐ 
8 Hợp tác với các tổ chức có uy tín về đào tạo kỹ năng số trong và Các cơ sở giáo dục đào tạo 2022-2030
 ngoài nước để xây dựng các chương trình đào tạo về kỹ năng số. TBXH, Sở TT&TT

File đính kèm:

  • docxskkn_ke_hoach_thuc_hien_de_an_nang_cao_nhan_thuc_pho_cap_ky.docx